Bước tới nội dung

Lok Sabha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Hạ viện Ấn Độ

लोक सभा

Lok Sabha
Hạ viện khóa XVII
Quốc huy Ấn Độ
Dạng
Mô hình
Lãnh đạo
Khuyết
Từ 23 tháng 5 năm 2019
Utpal Kumar Singh
Từ 30 tháng 11 năm 2020
Rahul GandhiĐảng Quốc đại Ấn Độ
Từ 30 tháng 11 năm 2020
Cơ cấu
Số ghế543[1]
Lok Sabha
Chính đảngChính phủ (293)

     Liên minh Dân chủ Quốc gia (293)

Đảng đối lập chính thức (234)
     Liên minh Phát triển Quốc gia Bao dung Ấn Độ (234)

     Đảng đối lập khác (15)

     (1)

  •      Khuyết (1)
Bầu cử
Hệ thống đầu phiếuĐầu phiếu đa số tương đối
Bầu cử vừa qua19 tháng 4 – 1 tháng 6 năm 2024
Bầu cử tiếp theoTrước tháng 5 năm 2029
Trụ sở
view of Sansad Bhavan, seat of the Parliament of India
Hội trường Hạ viện, Nhà Quốc hội, 118, Rafi Marg, New Delhi, Delhi, Ấn Độ – 110001
Trang web
loksabha.gov.in
Hiến pháp
Hiến pháp Ấn Độ

Hạ viện Ấn Độ[2][3] (लोक सभा Lok Sabha) là hạ viện của Quốc hội Ấn Độ. Các hạ nghị sĩ được bầu trực tiếp từ khu vực bầu cử theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu sử dụng hệ thống đầu phiếu đa số tương đối. Nhiệm kỳ của Hạ viện là 5 năm, trừ phi Hạ viện bị Tổng thống giải tán theo đề nghị của Nội các Ấn Độ. Hạ viện họp tại Hội trường Hạ viện trong Sansad Bhavan, New Delhi.

Hiến pháp quy định Hạ viện gồm tối đa 552 hạ nghị sĩ. Tính đến tháng 8 năm 2020, Hạ viện gồm 543 hạ nghị sĩ. Từ năm 1952 đến năm 2020, Tổng thống bổ nhiệm 2 hạ nghị sĩ bổ sung đại diện cộng đồng Anh-Ấn theo đề nghị của Chính phủ Ấn Độ; chức vụ bị bãi bỏ vào tháng 1 năm 2020.

Tổng cộng có 131 ghế (24,03%) được dành riêng cho các tầng lớp xã hội (84 ghế) và bộ tộc (47 ghế). Số ghế cần thiết cho Hạ viện là 10% tổng số đại biểu. Hiện tại không có hạn ngạch trong quốc hội của Ấn Độ cho sự tham gia của phụ nữ, tuy nhiên, Dự luật đề xuất để dành cho phụ nữ 33% số ghế trong Hạ viện cho phụ nữ.

Ttrong trường hợp đang áp dụng ban bố tình trạng khẩn cấp, nhiệm kỳ có thể được Quốc hội kéo dài. Số ghế trong Hạ viện được phân bổ giữa các bang theo tỷ lệ dân số của mỗi bang.[1]

Công dân Ấn Độ trên 18 tuổi, không phân biệt giới tính, đẳng cấp, tôn giáo hay chủng tộc, đủ tiêu chuẩn, đủ điều kiện có quyền bầu cử Hạ viện.[1]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Phần lớn Tiểu lục địa Ấn Độ nằm dưới sự cai trị của thực dân Anh 1857-1947. Trong thời gian này Quốc vụ khanh của Ấn Độ (cùng với Hội đồng Ấn Độ) là chức vụ thông qua Quốc hội Anh thực hiện quyền lực tại tiểu lục địa Ấn Độ, và văn phòng của Viceroy (Văn phòng Toàn quyền Ấn Độ) với Hội đồng điều hành Ấn Độ bao gồm các quan chức chính phủ Anh. Đạo luật Hội đồng Ấn Độ 1861 quy định một hội đồng lập pháp bao gồm các thành viên của Hội đồng điều hành và các thành viên không chính thức. Đạo luật 1892 Hội đồng Ấn Độ quy định thành lập cơ quan lập pháp ở mỗi tỉnh của Ấn Độ thuộc Anh và tăng quyền hạn của Hội đồng Lập pháp. Mặc dù các đạo luật tăng số lượng người Ấn Độ vào chính quyền nhưng quyền lực rất hạn chế, và số lượng đại diện khá nhỏ. Đạo luật 1909 Hội đồng Ấn Độ và đạo luật 1919 chính quyền Ấn Độ tiếp tục mở rộng sự tham gia người Ấn Độ vào chính quyền. Đạo luật Ấn Độ độc lập năm 1947 chia lãnh thổ Ấn Độ làm 2 quốc gia mới là Ấn Độ và Pakistan. Quốc hội lập hiến cũng được chia làm 2 cho mỗi quốc gia, mỗi Quốc hội mới có quyền hạn chuyển giao chủ quyền và có sự thống trị tương ứng.

Hiến pháp Ấn Độ được thông qua vào ngày 26 tháng 11 năm 1949 và có hiệu lực vào ngày 26 tháng 1 năm 1950. Hạ viện khóa đầu tiên được thành lập vào ngày 17 tháng 4 năm 1952 sau cuộc bầu cử đầu tiên từ 5/10/1951-21/2/1952.

Tư cách hạ nghị sĩ

[sửa | sửa mã nguồn]

Ứng cử viên hạ nghị sĩ phải là công dân Ấn Độ, từ 25 năm tuổi trở lên, có sức khỏe tâm thần tốt, không bị phá sản và không bị kết án hình sự. Hiện nay, Hạ viện gồm 543 hạ nghị sĩ.[1]

Theo đó Hiến pháp Ấn Độ quy định cụ thể như sau:

Điều 84 Hiến pháp Ấn Độ quy định để trở thành thành viên của Hạ viện:

  • Phải là công dân Ấn Độ, và đăng ký trước Ủy ban Bầu cử Ấn Độ hứa hoặc đăng ký theo mẫu theo Chương 3 Hiến pháp Ấn Độ;
  • Có độ tuổi trên 25;
  • Có bằng cấp khác được quy định bởi đại diện hoặc luật pháp do Quốc hội;

Tuy nhiên trong các điều sau không đủ tư cách:

  • Là thành viên của tổ chức lợi nhuận;
  • Không đủ sức khỏe và được tòa tuyên bố;
  • Không đủ trả nợ;
  • Không phải công dân Ấn Độ, hoặc mang quốc tịch thứ 2, hay thừa nhận trung thành với Quốc gia hay tổ chức nào đó;
  • Vi phạm kỷ luật Đảng (theo chương 10 Hiến pháp Ấn Độ); bị loại bỏ dưới Đạo luật 1951 Đại diện Nhân dân;

Điều 101 Hiến pháp quy định - Không thể đồng thời là thành viên của cả hai viện - Không thể đồng thời là thành viên của Quốc hội và thành viên Lập pháp của Bang.

Một đại biểu trong Hạ viện sẽ bị loại bỏ trong các trường hợp sau:

  1. Từ chức
  2. Không tham gia phiên họp của Hạ viện trong 60 ngày mà không có sự cho phép trước của Chủ tịch Hạ viện
  3. Bị áp đặt quyền không đủ tư cách theo Hiến pháp hoặc bất cứ nghị quyết nào của Quốc hội
  4. Bị truất quyền theo "Đạo luật chống ly khai"

Hệ thống đầu phiếu

[sửa | sửa mã nguồn]

Hạ viện được bầu trực tiếp theo nguyên tắc bỏ phiếu kín; Mỗi bang được chia thành khu vực bầu cử. Hiến pháp Ấn Độ quy định:

  • Số ghế trong Hạ viện đại diện cho toàn bộ các bang của Ấn Độ. Mỗi ghế đại diện cho 1 khu vực bầu cử.
  • Khu vực bầu cử được dựa theo số dân tại bang đó.

Quyền hạn

[sửa | sửa mã nguồn]

Hạ viện có quyền hạn lớn hơn Thượng viện:

  • Hạ viện có quyền bỏ phiếu bất tín nhiệm Nội các. Trong trường hợp bị bỏ phiếu bất tín nhiệm thì thủ tướng và Nội các phải từ chức hoặc yêu cầu tổng thống giải tán Hạ viện. Tổng thống thường chấp nhận đề nghị này, trừ khi Hạ viện bầu thủ tướng mới với đa số phiếu.
  • Ngân sách được trình cho Hạ viện, và sau khi được thông quan gửi tới Thượng viện để thảo luận trong 14 ngày. Nếu không được Thượng viện thông qua, hoặc sau 14 ngày không có hành động nào hoặc kiến nghị của Thượng viện không được Hạ viện chấp thuận, thì ngân sách sẽ được thông qua. Các ngân sách được Bộ trưởng Tài chính trình trước Quốc hội dưới tên của Tổng thống.
  • Những vấn đề không liên quan tới tài chính, dự luật được thông qua bởi một trong 2 viện, sau đó được tiếp tục tới viện còn lại có thể xem xét trong thời gian tối đa là 6 tháng. Trong vòng 6 tháng viện không thông qua hoặc không xử lý, hoặc không tán thành với viện kia, dự thảo rơi vào bế tắc. Khi đó tổ chức 1 cuộc họp gồm 2 viện, chủ trì bởi Chủ tịch Hạ viện với 1 quyết định đa số. Quyền lực của Hạ viện thường chiếm ưu thế trong tình huống này, bởi Hạ viện có thành viên gấp đôi Thượng viện.
  • Có quyền tương đương với Thượng viện trong vấn đề đề xuất dự thảo hoặc sửa đổi Hiến pháp
  • Có quyền tương đương với Thượng viện trong vấn đề luận tội Tổng thống.
  • Có quyền tương đương với Thượng viện trong vấn đề luận tội các thẩm phán Tòa án Tối cao và Tòa án các Bang.
  • Có quyền tương đương với Thượng viện trong vấn đề tuyên bố chiến tranh hoặc ban bố tình trạng khẩn cấp, hoặc trong tình trạng khủng hoảng Hiến pháp trong các Bang.
  • Nếu Hạ viện bị giải thể trước hoặc sau tình trạng khẩn cấp quốc gia, Thượng viện sẽ trở thành Quốc hội duy nhất. Không thể bị giải tán. Đây là hạn chế của Hạ viện. Nhưng Tổng thống không thể vượt quá nhiệm kỳ 1 năm từ khi ban bố tình trạng khẩn cấp và sẽ không quá 6 tháng nếu không còn tình trạng khẩn cấp.

Phân bổ số ghế

[sửa | sửa mã nguồn]

Ủy ban Phân định ranh giới phân định ranh giới các khu vực bầu cử Hạ viện mỗi mười năm dựa trên cuộc điều tra dân số Ấn Độ, lần cuối cùng được tiến hành vào năm 2011. Hành động này trước đó cũng bao gồm việc phân bổ lại ghế giữa các bang dựa trên những thay đổi về nhân khẩu học nhưng quy định về nhiệm vụ của ủy ban đã bị đình chỉ vào năm 1976 sau khi hiến pháp được sửa đổi nhằm khuyến khích chương trình kế hoạch hóa gia đình đang được thực hiện.

Tính đến ngày 15 tháng 8 năm 2020, Hạ viện bao gồm 543 thành viên.

Lãnh thổ Cấp Số ghế[4]
Quần đảo Andaman và Nicobar Lãnh Thổ Liên Bang 1
Andhra Pradesh Bang 25
Arunachal Pradesh Bang 2
Assam Bang 14
Bihar Bang 40
Chandigarh Lãnh Thổ Liên Bang 1
Chhattisgarh Bang 11
Dadra và Nagar Haveli Lãnh Thổ Liên Bang 1
Daman và Diu Lãnh Thổ Liên Bang 1
Delhi Lãnh Thổ Liên Bang 7
Goa Bang 2
Gujarat Bang 26
Haryana Bang 10
Himachal Pradesh Bang 4
Jammu và Kashmir Bang 6
Jharkhand Bang 14
Karnataka Bang 28
Kerala Bang 20
Lakshadweep Lãnh Thổ Liên Bang 1
Madhya Pradesh Bang 29
Maharashtra Bang 48
Manipur Bang 2
Meghalaya Bang 2
Mizoram Bang 1
Nagaland Bang 1
Odisha Bang 21
Puducherry Lãnh Thổ Liên Bang 1
Punjab Bang 13
Rajasthan Bang 25
Sikkim Bang 1
Tamil Nadu Bang 39
Telangana Bang 17
Tripura Bang 2
Uttarakhand Bang 5
Uttar Pradesh Bang 80
West Bengal Bang 42
Tổng 543

Chủ tịch Hạ viện

[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch Hạ viện là chủ tọa phiên họp của Hạ viện, hạ viện Ấn Độ. Chủ tịch được bầu tại phiên họp đầu tiên của Hạ viện, có nhiệm kỳ 5 năm. Chủ tịch là thành viên của Hạ viện và thường là thành viên của đảng cầm quyền hoặc liên minh đảng cầm quyền.

Thứ Tên Chân dung Nhiệm kỳ Đảng
Từ Tới Kéo dài Hạ viện khóa
1 Ganesh Vasudev Mavlankar 15/5/1952 27/2/1956 3 năm, 288 ngày 1 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
2 M. A. Ayyangar 8/3/1956 10/5/1957 1 năm, 63 ngày
11/5/1957 16/4/962 4 năm, 340 ngày 2
3 Sardar Hukam Singh 17/4/1962 16/3/1967 4 năm, 333 ngày 3
4 Neelam Sanjiva Reddy 17/3/1967 19/7/1969 2 năm, 124 ngày 4
5 Gurdial Singh Dhillon 8/8/1969 19/3/1971 1 năm, 221 ngày
22/3/1971 1/12/1975 4 năm, 254 ngày 5
6 Bali Ram Bhagat 15/1/1976 25/3/1977 1 năm, 69 ngày
(4) Neelam Sanjiva Reddy 26/3/1977 13/7/1977 109 ngày 6 Đảng Janata
7 K. S. Hegde 21/7/1977 21/1/1980 2 năm, 184 ngày
8 Balram Jakhar 22/1/1980 15/1/1985 4 năm, 359 ngày 7 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
16/1/1985 18/12/1989 4 năm, 336 ngày 8
9 Rabi Ray 19/12/1989 9/7/1991 1 năm, 202 ngày 9 Janata Dal
10 Shivraj Patil 10/7/1991 22/5/1996 4 năm, 317 ngày 10 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
11 P. A. Sangma 23/5/1996 23/3/1998 1 năm, 304 ngày 11
12 G. M. C. Balayogi 24/3/1998 19/10/1999 1 năm, 209 ngày 12 Đảng Telugu Desam
22/10/1999 3/3/2002 2 năm, 132 ngày 13
13 Manohar Joshi 10/5/2002 2/6/2004 2 năm, 23 ngày Shiv Sena
14 Somnath Chatterjee 4/6/2004 31/5/2009 4 năm, 361 ngày 14 Đảng Cộng sản Ấn Độ (Marxist)
15 Meira Kumar 4/6/2009 4/6/2014 5 năm, 0 ngày 15 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
16 Sumitra Mahajan
6/6/2014 16/6/2019 5 năm, 10 ngày 16 Đảng Bharatiya Janata
17 Om Birla
19/6/2019 Đương nhiệm 6 năm, 154 ngày 17 Đảng Bharatiya Janata

Phó Chủ tịch Hạ viện

[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Chủ tịch Hạ viện là người đứng sau Chủ tịch trong Hạ viện. Là Quyền chủ tịch của Hạ viện trong trường hợp Chủ tịch không đảm đương được công việc của mình như vấn đề về sức khỏe...Phó Chủ tịch được bầu trong phiên họp đầu tiên của Hạ viện, và có nhiệm kỳ 5 năm. Nhiệm kỳ chỉ kết thúc sớm khi từ chức hoặc do Hạ viện ra nghị quyết miễn nhiệm.

Thứ Tên Nhiệm kỳ Đảng
1 M. A. Ayyangar 30/5/1952 - 7/3/1956 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
2 Sardar Hukam Singh 20/3/1956 - 31/3/1962 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
3 S. V. Krishnamoorthy Rao 23/4/1962 - 3/3/1968 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
4 R.K. Khadilkar 28/3/1967 - 1/11/1969 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
5 G.G. Swell 9/2/1970 - 18/1/1977 Hội nghị Lãnh đạo tất cả các Đảng
6 Godey Murahari 1/4/1977 - 22/8/1979 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
7 G. Lakshmanan 1/2/1980 - 31/12/1984 Dravida Munnetra Kazhagam
8 M. Thambi Durai 22/1/1985 - 27/11/1989 Liên minh tiến bộ Anna Dravidian toàn Ấn
9 Shivraj Patil 19/3/1990 - 13/3/1991 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
10 S. Mallikarjunaiah 13/8/1991 - 10/5/1996 Đảng Bharatiya Janata
11 Suraj Bhan 12/7/1996 - 4/12/1997 Đảng Bharatiya Janata
12 P.M. Sayeed 17/12/1998 - 6/2/2004 Đảng Quốc Đại Ấn Độ
13 Charanjit Singh Atwal 9/6/2004 - 18/5/2009 Shiromani Akali Dal
14 Karia Munda 8/6/2009–16/5/2014 Đảng Bharatiya Janata
15 M. Thambi Durai 13/8/2014 - 25/5/2019 Liên minh tiến bộ Anna Dravidian toàn Ấn

[5]

Kỳ họp

[sửa | sửa mã nguồn]

Phiên họp và thời gian

[sửa | sửa mã nguồn]

Có 3 phiên họp diễn ra trong năm:

  • Phiên họp ngân sách: từ tháng 2- tháng 5
  • Phiên họp mùa mưa: từ tháng 7- tháng 9
  • Phiên họp mùa đông:từ tháng 11- giữa tháng 12

Quy định

[sửa | sửa mã nguồn]

Các Quy định thủ tục và Quản lý Nghị sự trong Hạ viện và sự điều khiển của Chủ tịch trước và trong phiên họp của Hạ viện là các quy định chủ yếu trong mỗi phiên họp Hạ viện. Các vấn đề nghị sự được gửi tới thành viên của Nội các và được Chủ tịch thông qua. Trước đó danh sách vấn đề nghị sự được in và gửi cho thành viên của Hạ viện. Đối với những vấn đề khác thì sẽ được thông qua Ủy ban tư vấn Nghị sự Hạ viện xem xét có đưa ra phiên họp không.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b c d "Lok Sabha". parliamentofindia.nic.in. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2011.
  2. ^ "Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng tiếp Chủ tịch Hạ viện Ấn Độ Om Birla". Bộ Ngoại giao Việt Nam. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2025.
  3. ^ Hùng, Cường (ngày 22 tháng 7 năm 2024). "Hạ viện Ấn Độ dành một phút mặc niệm Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng". Báo điện tử Tiếng nói Việt Nam. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2025.
  4. ^ "Lok Sabha Introduction". National Informatics Centre, Government of India. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2008.
  5. ^ "Thambidurai elected deputy Speaker, promises impartial conduct of business". Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]