Lok Sabha
| Chính trị và chính phủ Ấn Độ |
Hạ viện Ấn Độ[2][3] (लोक सभा Lok Sabha) là hạ viện của Quốc hội Ấn Độ. Các hạ nghị sĩ được bầu trực tiếp từ khu vực bầu cử theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu sử dụng hệ thống đầu phiếu đa số tương đối. Nhiệm kỳ của Hạ viện là 5 năm, trừ phi Hạ viện bị Tổng thống giải tán theo đề nghị của Nội các Ấn Độ. Hạ viện họp tại Hội trường Hạ viện trong Sansad Bhavan, New Delhi.
Hiến pháp quy định Hạ viện gồm tối đa 552 hạ nghị sĩ. Tính đến tháng 8 năm 2020, Hạ viện gồm 543 hạ nghị sĩ. Từ năm 1952 đến năm 2020, Tổng thống bổ nhiệm 2 hạ nghị sĩ bổ sung đại diện cộng đồng Anh-Ấn theo đề nghị của Chính phủ Ấn Độ; chức vụ bị bãi bỏ vào tháng 1 năm 2020.
Tổng cộng có 131 ghế (24,03%) được dành riêng cho các tầng lớp xã hội (84 ghế) và bộ tộc (47 ghế). Số ghế cần thiết cho Hạ viện là 10% tổng số đại biểu. Hiện tại không có hạn ngạch trong quốc hội của Ấn Độ cho sự tham gia của phụ nữ, tuy nhiên, Dự luật đề xuất để dành cho phụ nữ 33% số ghế trong Hạ viện cho phụ nữ.
Ttrong trường hợp đang áp dụng ban bố tình trạng khẩn cấp, nhiệm kỳ có thể được Quốc hội kéo dài. Số ghế trong Hạ viện được phân bổ giữa các bang theo tỷ lệ dân số của mỗi bang.[1]
Công dân Ấn Độ trên 18 tuổi, không phân biệt giới tính, đẳng cấp, tôn giáo hay chủng tộc, đủ tiêu chuẩn, đủ điều kiện có quyền bầu cử Hạ viện.[1]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Phần lớn Tiểu lục địa Ấn Độ nằm dưới sự cai trị của thực dân Anh 1857-1947. Trong thời gian này Quốc vụ khanh của Ấn Độ (cùng với Hội đồng Ấn Độ) là chức vụ thông qua Quốc hội Anh thực hiện quyền lực tại tiểu lục địa Ấn Độ, và văn phòng của Viceroy (Văn phòng Toàn quyền Ấn Độ) với Hội đồng điều hành Ấn Độ bao gồm các quan chức chính phủ Anh. Đạo luật Hội đồng Ấn Độ 1861 quy định một hội đồng lập pháp bao gồm các thành viên của Hội đồng điều hành và các thành viên không chính thức. Đạo luật 1892 Hội đồng Ấn Độ quy định thành lập cơ quan lập pháp ở mỗi tỉnh của Ấn Độ thuộc Anh và tăng quyền hạn của Hội đồng Lập pháp. Mặc dù các đạo luật tăng số lượng người Ấn Độ vào chính quyền nhưng quyền lực rất hạn chế, và số lượng đại diện khá nhỏ. Đạo luật 1909 Hội đồng Ấn Độ và đạo luật 1919 chính quyền Ấn Độ tiếp tục mở rộng sự tham gia người Ấn Độ vào chính quyền. Đạo luật Ấn Độ độc lập năm 1947 chia lãnh thổ Ấn Độ làm 2 quốc gia mới là Ấn Độ và Pakistan. Quốc hội lập hiến cũng được chia làm 2 cho mỗi quốc gia, mỗi Quốc hội mới có quyền hạn chuyển giao chủ quyền và có sự thống trị tương ứng.
Hiến pháp Ấn Độ được thông qua vào ngày 26 tháng 11 năm 1949 và có hiệu lực vào ngày 26 tháng 1 năm 1950. Hạ viện khóa đầu tiên được thành lập vào ngày 17 tháng 4 năm 1952 sau cuộc bầu cử đầu tiên từ 5/10/1951-21/2/1952.
Tư cách hạ nghị sĩ
[sửa | sửa mã nguồn]Ứng cử viên hạ nghị sĩ phải là công dân Ấn Độ, từ 25 năm tuổi trở lên, có sức khỏe tâm thần tốt, không bị phá sản và không bị kết án hình sự. Hiện nay, Hạ viện gồm 543 hạ nghị sĩ.[1]
Theo đó Hiến pháp Ấn Độ quy định cụ thể như sau:
Điều 84 Hiến pháp Ấn Độ quy định để trở thành thành viên của Hạ viện:
- Phải là công dân Ấn Độ, và đăng ký trước Ủy ban Bầu cử Ấn Độ hứa hoặc đăng ký theo mẫu theo Chương 3 Hiến pháp Ấn Độ;
- Có độ tuổi trên 25;
- Có bằng cấp khác được quy định bởi đại diện hoặc luật pháp do Quốc hội;
Tuy nhiên trong các điều sau không đủ tư cách:
- Là thành viên của tổ chức lợi nhuận;
- Không đủ sức khỏe và được tòa tuyên bố;
- Không đủ trả nợ;
- Không phải công dân Ấn Độ, hoặc mang quốc tịch thứ 2, hay thừa nhận trung thành với Quốc gia hay tổ chức nào đó;
- Vi phạm kỷ luật Đảng (theo chương 10 Hiến pháp Ấn Độ); bị loại bỏ dưới Đạo luật 1951 Đại diện Nhân dân;
Điều 101 Hiến pháp quy định - Không thể đồng thời là thành viên của cả hai viện - Không thể đồng thời là thành viên của Quốc hội và thành viên Lập pháp của Bang.
Một đại biểu trong Hạ viện sẽ bị loại bỏ trong các trường hợp sau:
- Từ chức
- Không tham gia phiên họp của Hạ viện trong 60 ngày mà không có sự cho phép trước của Chủ tịch Hạ viện
- Bị áp đặt quyền không đủ tư cách theo Hiến pháp hoặc bất cứ nghị quyết nào của Quốc hội
- Bị truất quyền theo "Đạo luật chống ly khai"
Hệ thống đầu phiếu
[sửa | sửa mã nguồn]Hạ viện được bầu trực tiếp theo nguyên tắc bỏ phiếu kín; Mỗi bang được chia thành khu vực bầu cử. Hiến pháp Ấn Độ quy định:
- Số ghế trong Hạ viện đại diện cho toàn bộ các bang của Ấn Độ. Mỗi ghế đại diện cho 1 khu vực bầu cử.
- Khu vực bầu cử được dựa theo số dân tại bang đó.
Quyền hạn
[sửa | sửa mã nguồn]Hạ viện có quyền hạn lớn hơn Thượng viện:
- Hạ viện có quyền bỏ phiếu bất tín nhiệm Nội các. Trong trường hợp bị bỏ phiếu bất tín nhiệm thì thủ tướng và Nội các phải từ chức hoặc yêu cầu tổng thống giải tán Hạ viện. Tổng thống thường chấp nhận đề nghị này, trừ khi Hạ viện bầu thủ tướng mới với đa số phiếu.
- Ngân sách được trình cho Hạ viện, và sau khi được thông quan gửi tới Thượng viện để thảo luận trong 14 ngày. Nếu không được Thượng viện thông qua, hoặc sau 14 ngày không có hành động nào hoặc kiến nghị của Thượng viện không được Hạ viện chấp thuận, thì ngân sách sẽ được thông qua. Các ngân sách được Bộ trưởng Tài chính trình trước Quốc hội dưới tên của Tổng thống.
- Những vấn đề không liên quan tới tài chính, dự luật được thông qua bởi một trong 2 viện, sau đó được tiếp tục tới viện còn lại có thể xem xét trong thời gian tối đa là 6 tháng. Trong vòng 6 tháng viện không thông qua hoặc không xử lý, hoặc không tán thành với viện kia, dự thảo rơi vào bế tắc. Khi đó tổ chức 1 cuộc họp gồm 2 viện, chủ trì bởi Chủ tịch Hạ viện với 1 quyết định đa số. Quyền lực của Hạ viện thường chiếm ưu thế trong tình huống này, bởi Hạ viện có thành viên gấp đôi Thượng viện.
- Có quyền tương đương với Thượng viện trong vấn đề đề xuất dự thảo hoặc sửa đổi Hiến pháp
- Có quyền tương đương với Thượng viện trong vấn đề luận tội Tổng thống.
- Có quyền tương đương với Thượng viện trong vấn đề luận tội các thẩm phán Tòa án Tối cao và Tòa án các Bang.
- Có quyền tương đương với Thượng viện trong vấn đề tuyên bố chiến tranh hoặc ban bố tình trạng khẩn cấp, hoặc trong tình trạng khủng hoảng Hiến pháp trong các Bang.
- Nếu Hạ viện bị giải thể trước hoặc sau tình trạng khẩn cấp quốc gia, Thượng viện sẽ trở thành Quốc hội duy nhất. Không thể bị giải tán. Đây là hạn chế của Hạ viện. Nhưng Tổng thống không thể vượt quá nhiệm kỳ 1 năm từ khi ban bố tình trạng khẩn cấp và sẽ không quá 6 tháng nếu không còn tình trạng khẩn cấp.
Phân bổ số ghế
[sửa | sửa mã nguồn]Ủy ban Phân định ranh giới phân định ranh giới các khu vực bầu cử Hạ viện mỗi mười năm dựa trên cuộc điều tra dân số Ấn Độ, lần cuối cùng được tiến hành vào năm 2011. Hành động này trước đó cũng bao gồm việc phân bổ lại ghế giữa các bang dựa trên những thay đổi về nhân khẩu học nhưng quy định về nhiệm vụ của ủy ban đã bị đình chỉ vào năm 1976 sau khi hiến pháp được sửa đổi nhằm khuyến khích chương trình kế hoạch hóa gia đình đang được thực hiện.
Tính đến ngày 15 tháng 8 năm 2020, Hạ viện bao gồm 543 thành viên.
| Lãnh thổ | Cấp | Số ghế[4] |
|---|---|---|
| Quần đảo Andaman và Nicobar | Lãnh Thổ Liên Bang | 1 |
| Andhra Pradesh | Bang | 25 |
| Arunachal Pradesh | Bang | 2 |
| Assam | Bang | 14 |
| Bihar | Bang | 40 |
| Chandigarh | Lãnh Thổ Liên Bang | 1 |
| Chhattisgarh | Bang | 11 |
| Dadra và Nagar Haveli | Lãnh Thổ Liên Bang | 1 |
| Daman và Diu | Lãnh Thổ Liên Bang | 1 |
| Delhi | Lãnh Thổ Liên Bang | 7 |
| Goa | Bang | 2 |
| Gujarat | Bang | 26 |
| Haryana | Bang | 10 |
| Himachal Pradesh | Bang | 4 |
| Jammu và Kashmir | Bang | 6 |
| Jharkhand | Bang | 14 |
| Karnataka | Bang | 28 |
| Kerala | Bang | 20 |
| Lakshadweep | Lãnh Thổ Liên Bang | 1 |
| Madhya Pradesh | Bang | 29 |
| Maharashtra | Bang | 48 |
| Manipur | Bang | 2 |
| Meghalaya | Bang | 2 |
| Mizoram | Bang | 1 |
| Nagaland | Bang | 1 |
| Odisha | Bang | 21 |
| Puducherry | Lãnh Thổ Liên Bang | 1 |
| Punjab | Bang | 13 |
| Rajasthan | Bang | 25 |
| Sikkim | Bang | 1 |
| Tamil Nadu | Bang | 39 |
| Telangana | Bang | 17 |
| Tripura | Bang | 2 |
| Uttarakhand | Bang | 5 |
| Uttar Pradesh | Bang | 80 |
| West Bengal | Bang | 42 |
| Tổng | 543 | |
Chủ tịch Hạ viện
[sửa | sửa mã nguồn]Chủ tịch Hạ viện là chủ tọa phiên họp của Hạ viện, hạ viện Ấn Độ. Chủ tịch được bầu tại phiên họp đầu tiên của Hạ viện, có nhiệm kỳ 5 năm. Chủ tịch là thành viên của Hạ viện và thường là thành viên của đảng cầm quyền hoặc liên minh đảng cầm quyền.
| Thứ | Tên | Chân dung | Nhiệm kỳ | Đảng | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Từ | Tới | Kéo dài | Hạ viện khóa | |||||
| 1 | Ganesh Vasudev Mavlankar | — | 15/5/1952 | 27/2/1956 | 3 năm, 288 ngày | 1 | Đảng Quốc Đại Ấn Độ | |
| 2 | M. A. Ayyangar | — | 8/3/1956 | 10/5/1957 | 1 năm, 63 ngày | |||
| 11/5/1957 | 16/4/962 | 4 năm, 340 ngày | 2 | |||||
| 3 | Sardar Hukam Singh | — | 17/4/1962 | 16/3/1967 | 4 năm, 333 ngày | 3 | ||
| 4 | Neelam Sanjiva Reddy | — | 17/3/1967 | 19/7/1969 | 2 năm, 124 ngày | 4 | ||
| 5 | Gurdial Singh Dhillon | — | 8/8/1969 | 19/3/1971 | 1 năm, 221 ngày | |||
| 22/3/1971 | 1/12/1975 | 4 năm, 254 ngày | 5 | |||||
| 6 | Bali Ram Bhagat | — | 15/1/1976 | 25/3/1977 | 1 năm, 69 ngày | |||
| (4) | Neelam Sanjiva Reddy | — | 26/3/1977 | 13/7/1977 | 109 ngày | 6 | Đảng Janata | |
| 7 | K. S. Hegde | 21/7/1977 | 21/1/1980 | 2 năm, 184 ngày | ||||
| 8 | Balram Jakhar | 22/1/1980 | 15/1/1985 | 4 năm, 359 ngày | 7 | Đảng Quốc Đại Ấn Độ | ||
| 16/1/1985 | 18/12/1989 | 4 năm, 336 ngày | 8 | |||||
| 9 | Rabi Ray | — | 19/12/1989 | 9/7/1991 | 1 năm, 202 ngày | 9 | Janata Dal | |
| 10 | Shivraj Patil | 10/7/1991 | 22/5/1996 | 4 năm, 317 ngày | 10 | Đảng Quốc Đại Ấn Độ | ||
| 11 | P. A. Sangma | — | 23/5/1996 | 23/3/1998 | 1 năm, 304 ngày | 11 | ||
| 12 | G. M. C. Balayogi | — | 24/3/1998 | 19/10/1999 | 1 năm, 209 ngày | 12 | Đảng Telugu Desam | |
| 22/10/1999 | 3/3/2002 | 2 năm, 132 ngày | 13 | |||||
| 13 | Manohar Joshi | 10/5/2002 | 2/6/2004 | 2 năm, 23 ngày | Shiv Sena | |||
| 14 | Somnath Chatterjee | — | 4/6/2004 | 31/5/2009 | 4 năm, 361 ngày | 14 | Đảng Cộng sản Ấn Độ (Marxist) | |
| 15 | Meira Kumar | 4/6/2009 | 4/6/2014 | 5 năm, 0 ngày | 15 | Đảng Quốc Đại Ấn Độ | ||
| 16 | Sumitra Mahajan | 6/6/2014 | 16/6/2019 | 5 năm, 10 ngày | 16 | Đảng Bharatiya Janata | ||
| 17 | Om Birla | 19/6/2019 | Đương nhiệm | 6 năm, 154 ngày | 17 | Đảng Bharatiya Janata | ||
Phó Chủ tịch Hạ viện
[sửa | sửa mã nguồn]Phó Chủ tịch Hạ viện là người đứng sau Chủ tịch trong Hạ viện. Là Quyền chủ tịch của Hạ viện trong trường hợp Chủ tịch không đảm đương được công việc của mình như vấn đề về sức khỏe...Phó Chủ tịch được bầu trong phiên họp đầu tiên của Hạ viện, và có nhiệm kỳ 5 năm. Nhiệm kỳ chỉ kết thúc sớm khi từ chức hoặc do Hạ viện ra nghị quyết miễn nhiệm.
| Thứ | Tên | Nhiệm kỳ | Đảng |
|---|---|---|---|
| 1 | M. A. Ayyangar | 30/5/1952 - 7/3/1956 | Đảng Quốc Đại Ấn Độ |
| 2 | Sardar Hukam Singh | 20/3/1956 - 31/3/1962 | Đảng Quốc Đại Ấn Độ |
| 3 | S. V. Krishnamoorthy Rao | 23/4/1962 - 3/3/1968 | Đảng Quốc Đại Ấn Độ |
| 4 | R.K. Khadilkar | 28/3/1967 - 1/11/1969 | Đảng Quốc Đại Ấn Độ |
| 5 | G.G. Swell | 9/2/1970 - 18/1/1977 | Hội nghị Lãnh đạo tất cả các Đảng |
| 6 | Godey Murahari | 1/4/1977 - 22/8/1979 | Đảng Quốc Đại Ấn Độ |
| 7 | G. Lakshmanan | 1/2/1980 - 31/12/1984 | Dravida Munnetra Kazhagam |
| 8 | M. Thambi Durai | 22/1/1985 - 27/11/1989 | Liên minh tiến bộ Anna Dravidian toàn Ấn |
| 9 | Shivraj Patil | 19/3/1990 - 13/3/1991 | Đảng Quốc Đại Ấn Độ |
| 10 | S. Mallikarjunaiah | 13/8/1991 - 10/5/1996 | Đảng Bharatiya Janata |
| 11 | Suraj Bhan | 12/7/1996 - 4/12/1997 | Đảng Bharatiya Janata |
| 12 | P.M. Sayeed | 17/12/1998 - 6/2/2004 | Đảng Quốc Đại Ấn Độ |
| 13 | Charanjit Singh Atwal | 9/6/2004 - 18/5/2009 | Shiromani Akali Dal |
| 14 | Karia Munda | 8/6/2009–16/5/2014 | Đảng Bharatiya Janata |
| 15 | M. Thambi Durai | 13/8/2014 - 25/5/2019 | Liên minh tiến bộ Anna Dravidian toàn Ấn |
Kỳ họp
[sửa | sửa mã nguồn]Phiên họp và thời gian
[sửa | sửa mã nguồn]Có 3 phiên họp diễn ra trong năm:
- Phiên họp ngân sách: từ tháng 2- tháng 5
- Phiên họp mùa mưa: từ tháng 7- tháng 9
- Phiên họp mùa đông:từ tháng 11- giữa tháng 12
Quy định
[sửa | sửa mã nguồn]Các Quy định thủ tục và Quản lý Nghị sự trong Hạ viện và sự điều khiển của Chủ tịch trước và trong phiên họp của Hạ viện là các quy định chủ yếu trong mỗi phiên họp Hạ viện. Các vấn đề nghị sự được gửi tới thành viên của Nội các và được Chủ tịch thông qua. Trước đó danh sách vấn đề nghị sự được in và gửi cho thành viên của Hạ viện. Đối với những vấn đề khác thì sẽ được thông qua Ủy ban tư vấn Nghị sự Hạ viện xem xét có đưa ra phiên họp không.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b c d "Lok Sabha". parliamentofindia.nic.in. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2011.
- ^ "Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng tiếp Chủ tịch Hạ viện Ấn Độ Om Birla". Bộ Ngoại giao Việt Nam. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2025.
- ^ Hùng, Cường (ngày 22 tháng 7 năm 2024). "Hạ viện Ấn Độ dành một phút mặc niệm Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng". Báo điện tử Tiếng nói Việt Nam. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2025.
- ^ "Lok Sabha Introduction". National Informatics Centre, Government of India. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2008.
- ^ "Thambidurai elected deputy Speaker, promises impartial conduct of business". Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015.






