Margrethe II của Đan Mạch

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

|

Margrethe II
Queen Magrethe sep 7 2005.png
Margrethe, tháng 9 năm 2005
Nữ hoàng Đan Mạch
Tại vị 14 tháng 1 năm 1972 – đến nay
&0000000000000044.00000044 năm, &0000000000000112.000000112 ngày
Tiền nhiệm Frederick IX
Người thừa kế đương nhiên Thái tử Frederik
Thông tin chung
Phối ngẫu Henri de Laborde de Monpezat
Hậu duệ Thái tử Frederik
Hoàng tử Joachim
Tên đầy đủ Margrethe Alexandrine Þórhildur Ingrid
Hoàng tộc Nhà Schleswig-Holstein-Sonderburg-Glücksburg
Thân phụ Frederick IX của Đan Mạch
Thân mẫu Ingrid của Thụy Điển
Sinh 16 tháng 4, 1940 (76 tuổi)
Amalienborg Palace, Copenhagen
Bản mẫu:Danish Royal Family
Danh hiệu Hoàng gia của
{{{name}}}

Royal coat of arms of Denmark.svg

Cách đề cập Her Majesty
Cách xưng hô Your Majesty
Cách thay thế Ma'am
Queen Magrethe sep 7 2005.png

Nữ hoàng Đan Mạch Margrethe II (tên đầy đủ Margrethe Alexandrine Þorhildur Ingrid) sinh 16 tháng 4 năm 1940 tại Amalienborg. Bà là con của vua Frederik 9Nữ hoàng Ingrid, (Công chúa Thụy Điển). Bà kết hôn với hoàng tử Henrik (Henri-Marie-Jean André greve de Laborde de Monpezat) vào ngày 10 tháng 6 năm 1967Holmens Kirke và họ có hai con là Thái tử Frederik, sinh năm 1968Hoàng tử Joachim, sinh năm 1969

Nữ hoàng Margrethe II.[sửa | sửa mã nguồn]

Thăm viếng Færøerne

Nữ hoàng Margrethe lên ngôi vào ngày 15 tháng 1 năm 1972. Gọi bà là nữ hoàng đệ nhị hơi mâu thuẫn, khi bà vừa là người thứ nhất hay là người thứ ba. Thứ nhất tại vì là bà người phụ nữ Đan Mạch đầu tiên trong nền quân chủ vua chúa. Nhưng thứ ba tại vì sự thật là đã có hai người trước bà: Margrethe I, tự gọi mình là Kalmarunionen, và Margrete Sambiria, không được nhiều người nhớ đến, vì bà không tử tế và giỏi giang.

Câu nói của bà: "Ơn của Chúa, tình thương loài người, Đan Mạch thịnh vượng".[1]

Là sinh viên trường N. Zahles ở Copenhagen năm 1959. Trong khoảng thời giời bà đi học tại các trường tiếng Anh. Sau đó là các trường khác nhau ở Đan Mạch, Pháp và Anh: Xã hội tại Đại học Copenhagen, khảo cổ học tại Đại học Cambridge từ năm 1960 đến năm 1961, Lịch sửĐại học Aarhus từ năm 1961 đến năm 1963 với nhiều việc học khác nhay tại Sorbonne ở 1963 và London School of Economics vào năm 1965.

Margrethe bận rộn vào năm 1958, khi vừa tròn 18 tuổi bà rất đau buồn trước bệnh của cha mình. Margrethe được thủ tướng lâm thời Jens Otto Krag, đưa bà lên ngôi nữ hoàng vào ngày 15 tháng 1 năm 1972, trước đó Frederik IX chết vào tối đêm 14 tháng 1 năm 1972.

Hoàng tử Henrik[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 10 tháng 6 năm 1967 đám cưới công chúa và hoàng tử Henrik tại Holmens Kirke. Hoàng tử Henrik sinh 11 tháng 6 năm 1934 ở Gironde, Frankrig, là con của greve André de Laborde de Monpezat og grevinde Renée de Monpezat, f. Doursenot. Hoàng tử Henrik có thi ở Trung quốc và Việt Nam từ trường đại họcSorbonne-Universitet. Từ măm 1964 Henrik làm thư ký cho bộ ngoại giao. Năm 1969 hoàng tử Henrik được làm đại diện cho tổ chức từ thiện Dansk Røde Kors.

Con Frederik và Joachim[sửa | sửa mã nguồn]

(Thái tử) Frederik (Frederik Andre Henrik Christian), sinh 26 tháng 5 năm 1968, được rửa tội ở nhà thờHolmens Kirke ngày 24 tháng 6 năm 1968. Joachim (Joachim Holger Waldemar Christian), sinh 7 tháng 6 năm 1969, được rửa tội tại nhà thờ Århus Domkirke ngày 15 tháng 7 năm 1969.

Sở thích của nữ hoàng[sửa | sửa mã nguồn]

Nữ hoàng được biết đến những sở thích đồ cổ và tham gia những chuyến đào, chẳng hạn như Etrurien. Sở thích có lẽ thừa hưởng từ bà ngoại.Nữ hoàng sưu tầm nhiều bức tranh của những nghệ sĩ nổi tiếng, và bà cũng rất giỏi trong hội họa. Những bức vẽ của bà không được các nhà phê bình đánh giá cao, những đã được bán với giá cao tại các buổi đấu giá. Nghệ thuật của bà vẽ ra một khung cảnh tự nhiên và thực tế - đưa cho người xem một cái nhìn cụ thể. ẽ là một sở thích to lớn đối với bà. Nhưng sự thật phũ phàng, nhiều người đã phản đối khi ông chủ của bảo tàng hội họa Statens Museum mua và treo hai bức tranh của bà.

Dòng họ[sửa | sửa mã nguồn]

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
16. Christian IX của Đan Mạch
 
 
 
 
 
 
 
8. Frederick VIII của Đan Mạch
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
17. Louise của Hesse-Kassel
 
 
 
 
 
 
 
4. Christian X của Đan Mạch
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
18. Charles XV của Thụy Điển
 
 
 
 
 
 
 
9. Louise của Thụy Điển
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
19. Louise của Hà Lan
 
 
 
 
 
 
 
2. Frederick IX của Đan Mạch
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
20. Frederick Francis II, Đại Công tước của Mecklenburg
 
 
 
 
 
 
 
10. Frederick Francis III, Đại công tước của Mecklenburg
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
21. Công chúa Augusta Reuss của Köstritz
 
 
 
 
 
 
 
5. Alexandrine của Meckleknburg-Schwerin
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
22. Đại công tước Michael Nikolaevich của Russia
 
 
 
 
 
 
 
11. Đại Công nương Anastasia Mikhailovna của Nga
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
23. Olga Feodorovna của Baden
 
 
 
 
 
 
 
1. Margrethe II của Đan Mạch
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
24. Oscar II của Thụy Điển
 
 
 
 
 
 
 
12. Gustaf V của Thụy Điển
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
25. Sophia của Nassau
 
 
 
 
 
 
 
6. Gustaf VI Adolf của Thụy Điển
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
26. Frederick I, Công tước of Baden
 
 
 
 
 
 
 
13. Victoria của Baden
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
27. Công chúa Louise của Phổ
 
 
 
 
 
 
 
3. Ingrid của Thụy Điển
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
28. Hoàng thân Albert của Saxe-Coburg và Gotha
 
 
 
 
 
 
 
14. Hoàng tử Arthur, Công tước của xứ Connaught và Strathearn
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
29. Nữ hoàng Victoria của Anh
 
 
 
 
 
 
 
7. Công chúa Margaret xứ Connaught
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
30. Hoàng tử Frederick Charles của Phổ
 
 
 
 
 
 
 
15. Công chúa Louise Margaret của Phổ
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
31. Công chúa Maria Anna của Anhalt-Dessau
 
 
 
 
 
 

|}

Xem tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Arvefølge

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The Danish Monarchy”. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2010. 

Kilder/henvisninger[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Aerenlund

Phả hệ[sửa | sửa mã nguồn]