Sắt(II) sulfat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sắt(II) sulfat
Fe(H2O)6SO4.png
Cấu trúc khung phân tử của sắt(II) sulfat
FeSO47aq.tif
Cấu trúc khung phân tử của sắt(II) sulfat ngậm 7 nước
Danh pháp IUPAC Sắt(II) sulfate
Tên khác Ferrous sulfate, Green vitriol, Iron vitriol, Copperas, Melanterite, Szomolnokite
Nhận dạng
Số CAS 7720-78-7
PubChem 24393
ChEBI 75832
Số RTECS NO8500000 (khan)
NO8510000 (ngậm 7 nước)
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/Fe.H2O4S/c;1-5(2,3)4/h;(H2,1,2,3,4)/q+2;/p-2
Thuộc tính
Công thức phân tử FeSO4
Khối lượng mol 151.91 g/mol (khan)
169.93 g/mol (ngậm 1 nước)
241.99 g/mol (ngậm 5 nước)
260.00 g/mol (ngậm 6 nước)
278.02 g/mol (ngậm 7 nước)
Bề ngoài White crystals (khan)
White-yellow crystals (ngậm 1 nước)
Blue-green crystals (ngậm 7 nước)
Mùi Odorless
Khối lượng riêng 3.65 g/cm3 (khan)
3 g/cm3 (ngậm 1 nước)
2.15 g/cm3 (ngậm 5 nước)[1]
1.934 g/cm3 (ngậm 6 nước)[2]
1.895 g/cm3 (ngậm 7 nước)[3]
Điểm nóng chảy 680 °C (953 K; 1.256 °F)
(khan) phân hủy[4]
300 °C (572 °F; 573 K)
(ngậm 1 nước) phân hủy
60–64 °C (140–147 °F; 333–337 K)
(ngậm 7 nước) phân hủy[3][5]
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước Monohydrate:
44.69 g/100 mL (77 °C)
35.97 g/100 mL (90.1 °C)
Heptahydrate:
15.65 g/100 mL (0 °C)
20.5 g/100 mL (10 °C)
29.51 g/100 mL (25 °C)
39.89 g/100 mL (40.1 °C)
51.35 g/100 mL (54 °C)[6]
Độ hòa tan Negligible in alcohol
Độ hòa tan trong ethylene glycol 6.4 g/100 g (20 °C)[4]
Áp suất hơi 1.95 kPa (ngậm 7 nước)[7]
MagSus &-1000000000000000.0124001.24×102 cm3/mol (khan)
&-1000000000000000.0105001.05×102 cm3/mol (ngậm 1 nước)
&-1000000000000000.0112001.12×102 cm3/mol (ngậm 7 nước)[3]
&-1000000000000000.010200+10200×106 cm3/mol
Chiết suất (nD) 1.591 (ngậm 1 nước)[8]
1.526–1.528 (21 °C, tetrahydrate)[9]
1.513–1.515 (ngậm 5 nước)[1]
1.468 (ngậm 6 nước)[2]
1.471 (ngậm 7 nước)[10]
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể Orthorhombic, oP24 (khan)[11]
Monoclinic, mS36 (ngậm 1 nước)[8]
Monoclinic, mP72 (ngậm 4 nước)[9]
Triclinic, aP42 (ngậm 5 nước)[1]
Monoclinic, mS192 (ngậm 6 nước)[2]
Monoclinic, mP108 (ngậm 7 nước)[3][10]
Nhóm không gian Pnma, No. 62 (khan) [11]
C2/c, No. 15 (monohydrate, hexahydrate)[2][8]
P21/n, No. 14 (ngậm 4 nước)[9]
P1, No. 2 (ngậm 5 nước)[1]
P21/c, No. 14 (ngậm 7 nước)[10]
Hằng số mạng a = 8.704(2) Å, b = 6.801(3) Å, c = 4.786(8) Å (293 K, anhydrous)[11]
Tọa độ Octahedral (Fe2+)
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
−928.4 kJ/mol (khan)[3]
−3016 kJ/mol (ngậm 7 nước)[12]
Entropy mol tiêu chuẩn So298 107.5 J/mol·K (khan)[3]
409.1 J/mol·K (ngậm 7 nước)[12]
Nhiệt dung 100.6 J/mol·K (khan)[3]
394.5 J/mol·K (ngậm 7 nước)[12]
Dược lý học
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

1
2
1
 
LD50 237 mg/kg (đường miệng, chuột)[5]
Các hợp chất liên quan
Cation khác Cobalt(II) sulfat
Copper(II) sulfat
Manganese(II) sulfat
Nickel(II) sulfat

Sắt(II) sulfat là tên chung của một nhóm muối với công thức hóa học FeSO4·xH2O. Dạng muối phổ biến nhất là dạng ngậm 7 phân tử nước (x = 7) nhưng ngoài ra cũng có nhiều giá trị x khác nhau. Muối ngậm nước này được sử dụng trong y tế để điều trị chứng thiếu sắt, và cũng cho các ứng dụng công nghiệp. Được biết đến từ thời cổ đại với cái tên copperavitriol xanh lá cây, muối ngậm 7 phân tử nước với màu xanh da trời pha xanh lá cây là dạng phổ biến nhất của hợp chất này. Tất cả sắt (II) sunfat hòa tan trong nước để tạo ra cùng một aquo phức [Fe(H2O)6]2+, có mô hình hình học phân tử bát diện và thuận từ. Tên copperas có từ thời đồng (II) sulfate được gọi là coppera xanh, và có lẽ tương tự, sắt (II) và kẽm sulfat được biết đến tương ứng là coppera màu xanh lá cây và coppera trắng.[13]

Hợp chất này có trong Danh sách các thuốc thiết yếu của WHO, các loại thuốc quan trọng nhất cần thiết cho một hệ thống y tế cơ bản.[14]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “Siderotil Mineral Data”. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2014. 
  2. ^ a ă â b “Ferrohexahydrite Mineral Data”. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2014. 
  3. ^ a ă â b c d đ Lide, David R. biên tập (2009). CRC Handbook of Chemistry and Physics . Boca Raton, Florida: CRC Press. ISBN 978-1-4200-9084-0. 
  4. ^ a ă Anatolievich, Kiper Ruslan. “iron(II) sulfate”. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2014. 
  5. ^ a ă “MSDS of Ferrous sulfate heptahydrate”. Fair Lawn, New Jersey: Fisher Scientific, Inc. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2014. 
  6. ^ Seidell, Atherton; Linke, William F. (1919). Solubilities of Inorganic and Organic Compounds (ấn bản 2). New York: D. Van Nostrand Company. tr. 343. 
  7. ^ Bản dữ liệu Sắt(II) sulfat của Sigma-Aldrich, truy cập lúc {{{Datum}}} (PDF).
  8. ^ a ă â Ralph, Jolyon; Chautitle, Ida. “Szomolnokite”. Mindat.org. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2014. 
  9. ^ a ă â “Rozenite Mineral Data”. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2014. 
  10. ^ a ă â “Melanterite Mineral Data”. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2014. 
  11. ^ a ă â Weil, Matthias (2007). “The High-temperature β Modification of Sắt(II) Sulfate”. Acta Crystallographica Section E (International Union of Crystallography) 63 (12): i192. doi:10.1107/S160053680705475X. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2014. 
  12. ^ a ă â Anatolievich, Kiper Ruslan. “iron(II) sulfate heptahydrate”. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2014. 
  13. ^ Brown, Lesley (1993). The New shorter Oxford English dictionary on historical principles. Oxford [Eng.]: Clarendon. ISBN 0-19-861271-0. 
  14. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]