TT (bài hát)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"TT"
Đĩa đơn của Twice
từ album Twicecoaster: Lane 1 #Twice
Phát hànhngày 24 tháng 10 năm 2016
Định dạngTải nhạc số
Thể loạiK-pop, electropop[1]
Thời lượng3:34
Hãng đĩaJYP Entertainment
Sáng tác
Thứ tự Twice singles
"Cheer Up"
(2016)
"TT"
(2016)
"Knock Knock"
(2017)
Video âm nhạc
"TT" trên YouTube

TT là một bài hát được thu âm bởi nhóm nhạc nữ Hàn Quốc Twice, là ca khúc chủ đề của EP thứ ba Twicecoaster: Lane 1. Bài hát được phát hành vào ngày 24 tháng 10 năm 2016 bởi JYP Entertainment và được phân phối bởi KT Music. Bài hát được viết lời và sáng tác bởi Sam Lewis và Black Eyed Pilseung. Tiêu đề "TT" đề cập đến biểu tượng cảm xúc được sử dụng để thể hiện khóc hoặc buồn.[2]

Phiên bản tiếng Nhật của "TT" đã được phát hành dưới dạng đĩa đơn đầu tiên cho album tổng hợp tiếng Nhật đầu tiên của nhóm, #Twice. MV tiếng nhật kèm theo đã được phát hành vào ngày 21 tháng 6 năm 2017.[3]

Bối cảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 10 tháng 10 năm 2016, JYP Entertainment thông báo Twice trở lại với ca khúc chủ đề "TT" từ EP thứ ba, Twicecoaster: Lane 1. Teaser đầu tiên cho MV đã được tiết lộ vào ngày 20 tháng 10, có một cậu bé và một cô bé mặc trang phục Halloween, tiếp theo là teaser thứ hai vào ngày 21. Bài hát đã được phát hành vào ngày 24 tháng 10 dưới dạng tải nhạc số trên các trang web âm nhạc khác nhau.[4][5][6][7]

Phiên bản remix có tựa đề "TT (Tak Remix)" được phát hành vào ngày 20 tháng 2 năm 2017 như là một ca khúc bổ sung trong album đặc biệt Twicecoaster: Lane 2 của Twice.[8]

Sáng tác[sửa | sửa mã nguồn]

"TT" được sáng tác bởi Black Eyed Pilseung, là nhà soạn nhạc đã tạo nên các ca khúc hit của Twice như "Like Ooh-Ahh" và "Cheer Up", do Rado biên khúc. Và do Sam Lewis viết lời, mô tả trái tim đang đập của một cô gái khi cô ấy yêu lần đầu tiên. Đây là một bài hát nhạc pop có ảnh hưởng nặng bởi nhạc điện tử và beat snare ổn định.[1][10] Nói về bài hát, thành viên Jihyo cho rằng "Bài hát lần này sẽ thể hiện rõ nhất nguồn năng lượng của Twice, sự vui tươi năng động nhóm đã thể hiện qua 'Like Ooh-Ahh' và 'Cheer Up' vẫn được giữ lại".[11]

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Video âm nhạc của ca khúc chủ đề "TT" do Naive thực hiện, cũng chính là đội sản xuất của hai video âm nhạc trước đó của Twice là "Like OOH-AHH" và "Cheer Up".[12] MV đã thu được hơn 5 triệu lượt xem trên YouTube trong vòng chưa đầy 24 giờ kể từ khi phát hành. Kể từ năm 2016, video đã lập kỷ lục mới chỉ trong 40 giờ, trở thành video âm nhạc của nhóm nhạc K-pop đạt đến 10 triệu lượt xem nhanh nhất và sau đó đã lại vượt kỷ lục để đạt được 20 triệu lượt xem nhanh nhất trong 114 giờ (4 ngày 18 giờ).[2][13][14][15]

Vào ngày 3 tháng 1 năm 2017, video âm nhạc của "TT" đã đạt 100 triệu lượt xem, trở thành MV nhanh nhất đạt được điều này của nhóm nhạc K-pop và phá kỷ lục trước đó của Twice là "Cheer Up".[16][17] Vào ngày 8 tháng 5, nó trở thành video ca nhạc của nhóm nhạc nữ Kpop được xem nhiều nhất mọi thời đại. Nó cũng đã đạt được mốc quan trọng khác khi vượt qua 200 triệu lượt xem và 300 triệu lượt xem trên YouTube.[18][19][20]

Ngày 1 tháng 5 năm 2018, 'TT' trở thành video âm nhạc đầu tiên của nhóm nhạc nữ K-pop đạt được 350 triệu lượt xem trên YouTube.[21]

Ngày 17 tháng 9 năm 2018, 'TT' đã trở thành video âm nhạc đầu tiên của nhóm nhạc nữ K-pop đạt được 400 triệu lượt xem trên YouTube

Trong video âm nhạc, các thành viên thể hiện cá tính và các nhân vật nổi tiếng khác nhau thông qua việc hóa trang theo chủ đề Halloween: JeongyeonMomo lần lượt vào vai PinocchioTinker Bell. Dahyun là Thỏ trắng trong tác phẩm Cuộc phiêu lưu của Alice vào Xứ sở thần tiên trong khi đó Sana là Hit-Girl của loạt phim Kick-Ass. ChaeyoungNàng tiên cáNayeon là tiểu quỷ. Mina là một nữ hải tặc, gợi nhớ đến Cướp biển vùng Caribbean. TzuyuJihyo có concept trái ngược nhau: Tzuyu là một ma cà rồng huyền bí trong bộ đầm ren màu đen xuyên thấu trong khi Jihyo là sự kết hợp của Elsa từ Frozen và Nữ hoàng Trắng từ Alice ở xứ sở trong gương khi mặc một chiếc váy trắng dài.[22][23][24] Video kết thúc bằng thông điệp "Còn tiếp nữa", gợi ý về sự ra đời của album tiếp theo.

Diễn biến thương mại[sửa | sửa mã nguồn]

"TT" đã trở thành một trong những ca khúc có thành tích tốt nhất vào năm 2016, vì nó đã giành vị trí đầu bảng xếp hạng của Gaon trong bốn tuần liên tiếp. Nó giành được vị trí cao nhất cho Twice trên bảng xếp hạng Billboard 'World Digital Songs ở vị trí thứ 2. Nó cũng đứng ở vị trí thứ 3 trên Billboard Japan Hot 100 vào năm 2017.[25][26][27][28]

Bài hát cũng đã đứng ở vị trí thứ 6 trên bảng xếp hạng Billboard Japan Hot 100 năm 2017 và là bài hát tiếng Hàn duy nhất góp mặt trong bảng xếp hạng.[29]

Phiên bản tiếng Nhật[sửa | sửa mã nguồn]

Vài tuần sau khi phát hành, "TT pose", là một phần vũ đạo của "TT", đã trở thành một xu hướng ở Nhật Bản. Nó được bắt chước bởi một số người nổi tiếng Nhật Bản trên SNS và trở nên phổ biến trong số thanh thiếu niên. Vào ngày 24 tháng 2 năm 2017, Twice chính thức công bố rằng sự ra mắt ở Nhật Bản đã được quyết định vào ngày 28 tháng 6. Nhóm đã phát hành một album tổng hợp có tiêu đề #Twice bao gồm 10 bài hát cả phiên bản tiếng Hàn và tiếng Nhật của "TT".[30][31][32][33] Nó có lời bài hát tiếng Nhật được viết bởi Shoko Fujibayashi.[3]

Video âm nhạc của phiên bản tiếng Nhật "TT" đã được phát hành vào ngày 21 tháng 6. Nó được chỉ đạo bởi Jimmy của BS Pictures, cùng nhóm sản xuất video ca nhạc của các nghệ sĩ JYP Entertainment bao gồm "The Time We Have Spent Together" của 2PM, "Hey Yah" và "My Swagger" của Got7,...[34][35] Video đứng vị trí thứ 4 trong top những video âm nhạc xu hướng tại Nhật Bản trên YouTube.[36]

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Nhật (RIAJ)[43] Vàng 100.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
xChưa rõ ràng

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Kết quả Chú thích
2017 Gaon Chart Music Awards lần thứ 6 Bài hát của năm - Tháng 10 Đoạt giải [44]
2018 Japan Gold Disc Award lần thứ 32 Bài hát của năm dựa vào lượt tải về (Châu Á)[b] Đoạt giải [45]

Giải thưởng chương trình âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình Ngày Chú thích
The Show (SBS MTV) 1 tháng 11 năm 2016 [46]
Show Champion (MBC Music) 2 tháng 11 năm 2016 [47]
M Countdown (Mnet) 3 tháng 11 năm 2016 [48]
10 tháng 11 năm 2016 [49]
Music Bank (KBS) 4 tháng 11 năm 2016 [50]
11 tháng 11 năm 2016 [51]
18 tháng 11 năm 2016 [52]
25 tháng 11 năm 2016 [53]
2 tháng 12 năm 2016 [54]
6 tháng 1 năm 2017 [55]
Inkigayo (SBS) 6 tháng 11 năm 2016 [56]
13 tháng 11 năm 2016 [57]
20 tháng 11 năm 2016 [58]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Vị trí cao nhất của "TT (phiên bản tiếng Nhật)" trên Oricon Digital Singles Chart.
  2. ^ Giải thưởng của "TT (phiên bản tiếng Nhật)"

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Herman, Tamar. “TWICE Talks 'TT' Video, Sings Chorus A Cappella: Exclusive”. Billboard (Billboard). Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2017. 
  2. ^ a ă Benjamin, Jeff. “TWICE ARE COSPLAY QUEENS IN HALLOWEEN-THEMED 'TT' VIDEO: WATCH”. Fuse (Fuse, LLC). Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2016. 
  3. ^ a ă “[EP] #TWICE”. Melon. LOEN Entertainment, Inc. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2017. 
  4. ^ Min, Susan. “Twice Confirms Comeback Date as October 24”. Mwave (CJ E&M enewsWorld). Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2017. 
  5. ^ Min, Susan. “[Video] Twice Releases Fairytale Themed Music Video Teaser”. Mwave (CJ E&M enewsWorld). Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2017. 
  6. ^ “TWICE Wants You To Be One In A Million”. BNT News International (BNT News). Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2017. 
  7. ^ Min, Susan. “[Video] Twice Sweeps Top Music Real-Time Charts with 'TT'. Mwave (CJ E&M enewsWorld). Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2017. 
  8. ^ “TWICEcoaster: LANE 2”. Naver Music. Naver Corp. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2017. 
  9. ^ “TWICEcoaster: LANE 1”. Twice official website (bằng tiếng Hàn). JYP Entertainment. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2017. 
  10. ^ “TWICEcoaster: LANE 1”. Twice official website. JYP Entertainment. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2017. 
  11. ^ “TWICE's new EP bets on cheerful vibe”. Yonhap. Yonhap News Agency. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2016. 
  12. ^ “TWICE(트와이스) "TT" M/V”. Studio Naive. Ngày 24 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2016. 
  13. ^ Kim, Ji-yeon. “Twice Sets New Record with 'TT' Music Video”. Mwave (CJ E&M enewsWorld). Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2016. 
  14. ^ Kim, Mi-ji. “트와이스 'TT' MV, 40시간만에 천만뷰 돌파…K팝그룹 중 최단기간”. Naver (bằng tiếng Hàn) (Xports News). Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2016. 
  15. ^ Son, Mi-kyeong. “트와이스 'TT' 뮤비, K팝 아이돌 최단 2천만뷰 돌파..역대급 기록”. Naver (bằng tiếng Hàn) (OSEN). Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2016. 
  16. ^ “TWICE's 'TT' music video tops 100 mln YouTube views”. Yonhap (Yonhap News Agency). Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2017. 
  17. ^ 'TT' becomes most-viewed video by K-pop girl band”. Yonhap (Yonhap News Agency). Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2017. 
  18. ^ “TWICE's 'TT' music video tops 200 mln YouTube views”. Yonhap (Yonhap News Agency). Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2017. 
  19. ^ “TWICE's 'TT' music video tops 300 mln YouTube views”. Yonhap (Yonhap News Agency). Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2017. 
  20. ^ Ha, Kyung-heon. “트와이스 'TT' 뮤비 유튜브 조회수 3억건 돌파…한국 여성 아티스트 최초”. Naver (bằng tiếng Hàn) (Sports Kyunghyang). Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2017. 
  21. ^ “TWICE’s “TT” Becomes 1st MV By A K-Pop Girl Group To Hit 350 Million Views”. Soompi (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2018. 
  22. ^ Park, Young-ung. “[SC초점] "기록 또 新기록" 트와이스, 국민걸그룹 향한 3번째 도약 (종합)”. Naver (bằng tiếng Hàn) (Sports Chosun). Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2016. 
  23. ^ Kim, Ah-rim. “할로윈 코스튬은 트와이스와 함께”. Naver News (bằng tiếng Hàn) (Daily News). Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2016. 
  24. ^ Son, Hyo-jeong. "절친들의 꿀잼 폭로전"…'최파타' 트와이스, 러블리 소녀들[종합]”. Naver (TV Report). Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2016. 
  25. ^ a ă "TT" on Gaon Digital Chart:
  26. ^ a ă “World Digital Song Sales”. Billboard. Ngày 12 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2016. 
  27. ^ Benjamin, Jeff. “TWICE Hit New Highs on World Albums, World Digital Songs & YouTube Charts Thanks to 'TT'. Billboard (Billboard). Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2017. 
  28. ^ a ă “ARTISTS / Twice”. Billboard. Billboard Music. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2017. 
  29. ^ a ă “2017 Year-End Rankings”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). 8 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  30. ^ “女子中高生に人気の"TTポーズ"を生んだ、ピコ太郎超えの韓国グループとは?”. Oricon News (bằng tiếng Nhật) (Oricon ME Inc.). Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2017. 
  31. ^ “TWICE to debut in Japan in June”. Yonhap News (Yonhap News Agency). Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2017. 
  32. ^ “2017年6月28日にデビューにしてベストアルバム「#TWICE」リリースで日本上陸!!”. Twice Japanese website (bằng tiếng Nhật). Warner Music Japan. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2017. 
  33. ^ Yoon, Min-sik. “Twice to debut in Japan”. K-pop Herald (Herald Corporation). Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2017. 
  34. ^ “[JYP ENT] TWICE 'TT' MV (Japanese Ver.)”. Facebook. BSPictures Co., Ltd. Ngày 21 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2017. 
  35. ^ “BSPictures Portfolio”. BSPictures. BSPictures Co., Ltd. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2017. 
  36. ^ “YouTube年間音楽1位は「打上花火」 米津玄師、TWICEは3作TOP10”. Oricon News (bằng tiếng Nhật) (Oricon ME Inc). 19 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2017. 
  37. ^ 週間 デジタルシングル(単曲)ランキング – 2018年01月15日付. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Oricon ME inc. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2018. 
  38. ^ “BillboardPH Hot 100”. Billboard Philippines. Ngày 10 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2017. 
  39. ^ “BillboardPH K-Pop Top 5 - September 29”. Billboard Philippines. Ngày 25 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2017. 
  40. ^ “2016년 Digital Chart” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2017. 
  41. ^ “2017년 Digital Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2018. 
  42. ^ “2018 Year-End Rankings”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2018. 
  43. ^ ゴールドディスク認定 一般社団法人 日本レコード協会 (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2018.  Note: To retrieve all song certifications, 1) type in TWICE in the box "アーティスト", 2) click 検索
  44. ^ Hwang, Soo-yeon. “[6th 가온차트]"더 없이 공정했다"..엑소 4관왕·블랙핑크 3관왕(종합)”. Naver (bằng tiếng Hàn) (Herald Pop). Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2017. 
  45. ^ “第32回 日本ゴールドディスク大賞・受賞作品/アーティスト”. Japan Gold Disc Award (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2018. 
  46. ^ Jang, Ji-min. '더쇼' 트와이스 1위, 정연 "생일날 큰 선물 받았다" 소감 밝혀”. E Today (bằng tiếng Hàn) (E Today). Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2016. 
  47. ^ Lee, Sang-eun. “트와이스, 컴백하자마자 '쇼챔피언' 1위… 트로피 싹쓸이 시동”. Kyeong-in Ilbo (bằng tiếng Hàn) (Kyeong-in Ilbo). Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2016. 
  48. ^ Lee, Ji-young. “[Video] Twice Takes Home Third 'TT' Win on 'M COUNTDOWN'. Mwave (CJ E&M enewsWorld). Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2016. 
  49. ^ Lee, Ji-young. “[Video] Twice Wins 'M COUNTDOWN' For Second Week”. Mwave (CJ E&M enewsWorld). Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2016. 
  50. ^ Kim, Joo-ae. '뮤직뱅크' 트와이스 1위, 'TT'로 벌써 4관왕…MC민혁 '아쉬운 작별' (종합)”. Naver (bằng tiếng Hàn) (Xports News). Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2016. 
  51. ^ Kim, Ah-young. '뮤뱅' 트와이스, 엑소 첸백시 누르고 1위.."사나와 기쁨 함께 하고파". Naver (bằng tiếng Hàn) (Star News). Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2016. 
  52. ^ Jeon, Won. “트와이스, 태연 제치고 '뮤직뱅크' 또 1위…벌써 음방 9관왕”. Naver (bằng tiếng Hàn) (My Daily). Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2016. 
  53. ^ Yoon, Sang-geun. “[★밤TView]트와이스, 샤이니 꺾고 '뮤뱅' 정상..11관왕 달성”. Naver (bằng tiếng Hàn) (Star News). Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2016. 
  54. ^ Kim, Mi-ri. '뮤뱅' 트와이스, 'TT'로 12관왕…효연 솔로데뷔·B1A4 라붐 컴백 (종합)”. Naver (bằng tiếng Hàn) (My Daily). Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2016. 
  55. ^ Kim, Young-rok. “트와이스 TT, 깜짝 '뮤직뱅크' 1위…AOA-NCT127 컴백 [종합]”. Naver (bằng tiếng Hàn) (Sports Chosun). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017. 
  56. ^ Yoo, Soo-kyeong. '인기가요', 눈 뗼 수 없는 '알찬 무대'…1위는 트와이스(종합)”. Naver (bằng tiếng Hàn) (News1 Korea). Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2016. 
  57. ^ Lee, Mi-hyun. “[종합IS] '인기가요' 트와이스, 1위 8관왕…아이돌 줄컴백”. Naver (bằng tiếng Hàn) (Ilgan Sports). Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2016. 
  58. ^ Na, Geum-joo. “트와이스, '인기가요' 또 1위…지상파 트리플 크라운 (종합)”. Naver (bằng tiếng Hàn) (Xports News). Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2016.