Nàng tiên cá

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nàng tiên cá
Waterhouse a mermaid.jpg
nàng tiên cá miêu tả bởi John William Waterhouse
Sinh vật
Nhóm Thần thoại
Tiểu nhóm Thần linh nước
Sinh vật tương tự Merman
Siren
Ondine
Tài liệu
Thần thoại Thần thoại thế giới
Xuất hiện lần đầu c. 1000 BC
Địa điểm nhìn thấy Thế giới
Môi trường sống Biển, đại dương
Nàng tiên cá và người cá, năm 1866. Từ nhà họa sĩ vô danh người Nga.

Nàng tiên cá (hay còn gọi là mỹ nhân ngư) thường xuất hiện trong thần thoại là một loài vật gồm sự tổng hợp phần đầu là người đàn bà còn nửa người sau thì không có chân nhưng bù lại được đuôi giống như . Nàng tiên cá được nhắc đến trong các tác phẩm dân gian, văn học, và văn hóa nổi tiếng.

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Giống như siren, các nàng tiên cá thường nổi trên mặt biển và hát cho nhiều người và các vị thần linh nghe, người nghe có thể bị cuốn hút theo như bị bỏ bùa mê làm cho người nghe phải dừng làm việc rồi nhảy khỏi tàu hay điều khiển con tàu đi lòng vòng. Những câu truyện khác là những nàng tiên cá đã có thử cứu người bằng cách kéo họ xuống nước để đưa họ về tới thế giới của người cá. Trong tác phẩm Nàng tiên cá của Hans Christian Andersen, nhưng người cá bỗng nhớ là người không thể thở giới nước giống họ, trong khi họ đang kéo con người xuống lòng đại dương.

Sirens của thần thoại Hy Lạp sau này còn được gọi là nàng tiên cá trong văn học dân gian. Sự thật, trong một số ngôn ngữ sử dụng một từ để gọi cho lẫn chimsome, giống như là ngôn ngữ Maltese có chữ 'sirena'. Những loại chữ khác liên quan tới loại vật thần thoại hoặc truyền thuyết như tiên nữ (người) hay nữ thầnchó biển, là loài vật có khả năng lột da nó để biến thành người.

Xác nhận sự tồn tại[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin của sự tồn tại của loài vật dù sống hay chết đến từ nhiều nơi chủ yếu là ở JavaBritish Columbia. Có hai người Canada báo cáo từ VancouverVictoria, một trong hai báo cáo là vào khoảng năm 1870 và 1890, cái thứ hai là từ năm 1967.[1][2]

trong tháng 8 năm 2009, khu phố của Qiryat Yam trong Israel trả giá cho bất cứ ai bắt được nàng tiên cá có thiệt với số tiền $1 triệu dollar, sau đó nhiều người đã báo cáo nhìn thấy nàng tiên cá nhảy lên rồi xuống trong nước giống con cá heo là làm nhiều trò nghệ thuật khác trước khi lặn sâu xuống nước lại.[3]

Hội chứng người cá[sửa | sửa mã nguồn]

Hội chứng người cá, còn được gọi là "bệnh người cá", là một trong những loại bệnh bẩm sinh hiếm xảy ra, khi em bé mới sinh bị hai chân dính lại với nhau làm các cơ quan sinh dục ngoài bị giảm bớt. Trường hợp này hiếm ngang như sự kết hợp thành một cơ thể của hai đứa sinh đôi, cứ 100,000 đứa trẻ sơ sinh thì có một trường hợp hội chứng người cá được phát hiện[4] và thường thường thì hậu quả sẽ bị phát tán trong khoảng một hoặc hai ngày sau khi sinh bởi vì thậnruột bị biến chứng. Bốn đứa trẻ được biết đã sống sót qua hội chứng người cá tính đến ngày tháng 7 năm 2003[5]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Myths & Legends
  2. ^ Folklore Examples in British Columbia
  3. ^ "Is a mermaid living under the sea in Kiryat Yam?", Haaretz 12 tháng 8. 2009.
  4. ^ Kallen B, Castilla EE, Lancaster PA, Mutchinick O, Knudsen LB, Martinez-Frias ML, Mastroiacovo P, Robert E (1992). “The cyclops and the mermaid: an epidemiological study of two types of rare malformation”. J Med Genet 29 (1): 30–5. doi:10.1136/jmg.29.1.30. PMID 1552541. 
  5. ^ “Journal of Pediatric Surgery: A surviving infant with sirenomelia (mermaid syndrome) associated with absent bladder”. ScienceDirect. Ngày 25 tháng 7 năm 2003. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2008.