Hình tượng động vật trong văn hóa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Cừu nhà là động vật ghi đậm nét trong đời sống văn hóa phương Tây cũng như người du mục

Động vật bao gồm , động vật giáp xác, côn trùng, động vật thân mềm, động vật có vú (thú) và chim đóng vai trò to lớn trong lĩnh vực văn hoá đời sống của con người, cũng như các sinh vật khác có nguồn gốc từ động vật. Nhiều loài vật đã đi vào đời sống văn hóa của nhân loại bằng nhiều cách thức và sự biểu hiện khác nhau. Mỗi loài đều mang những ý nghĩa biểu trưng nhất định và tiêu biểu cho văn hóa, tín ngưỡng, tập tục, lối sống hay đặc tính của một dân tộc, vùng miền.

Do gắn bó từ sớm với con người, các loài động vật đóng vai trò rất nhiều trong văn học, phim ảnh, thần thoại, và tôn giáo. Động vật hiện diện sớm về văn hóa từ khi con người có nhận thức xã hội đã thể hiện, các loài động vật như ngựahươu là một trong những chủ đề nghệ thuật sớm nhất, được tìm thấy trong các bức tranh hang động Paleolithic ở trên như Lascaux từ thời cổ đại. Các nghệ sĩ như Từ Bi Hồng, Albrecht Dürer, George StubbsEdwin Landseer nổi tiếng là những bức chân dung của những con vật.

Vai trò[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Chăn nuôi
Chăn nuôi cừu ở Kosovo

Về mặt kinh tế, động vật cung cấp phần lớn thịt cho con người ăn, dù là vật nuôi hay thú bị săn bắn, và cho đến việc vận chuyển bằng cơ giới (sức cày kéo), động vật có vú trên cạn đã cung cấp một lượng lớn năng lượng cho công việc và vận chuyển. Động vật có vú là một bộ phận lớn của ngành chăn nuôi lấy thịt trên toàn thế giới. Chúng bao gồm khoảng 1,4 tỷ con , 1,2 tỷ con cừu, 1 tỷ con lợn, và trên 700 triệu con thỏ. Động vật phục vụ như là mô hình trong nghiên cứu sinh học, chẳng hạn như trong di truyền, và trong thử nghiệm ma túy. Nhiều loài được giữ như vật nuôi, loài động vật có vú phổ biến nhất, đặc biệt là chó và mèo.

Cá biển gồm nhiều loài, như cá trích, cá tuyết, cá ngừ, cá thucá cơm được đánh bắt thương mại, tạo thành một phần quan trọng của chế độ ăn uống, bao gồm axit béo và protein, phần lớn dân số thế giới và được gọi là nguồn cá. Một số ít loài được nuôi thương phẩm, bao gồm cá hồicá chép. Động vật không xương sống bao gồm động vật chân đầu (cephalopods) như mựcbạch tuộc, động vật giáp xác như tôm, cuatôm hùm và các loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ như trai, hàu, hến đều bị săn bắt hoặc nuôi để làm nguồn cung cấp thực phẩm.

Trong văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Phim về động vật

Những con vật khác nhau như ong, bọ cánh cứng, chuột, cáo, cá sấuvoi đóng một vai trò rất lớn trong văn học và điện ảnh. Một thể loại phim dựa trên những con côn trùng có kích thước lớn, bao gồm những con ong tiên phong năm 1954, với những con kiến ​​khổng lồ bị biến đổi bởi bức xạ, và The Deadly Mantis năm 1957. Các loài chim đôi khi cũng có mặt trong bộ phim, như trong The Birds của The Alfred Hitchcock năm 1963, dựa trên câu chuyện cùng tên của Daphne du Maurier kể về câu chuyện về những cuộc tấn công đột ngột của con người bởi các đàn chim bạo lực.

Trong tín ngưỡng[sửa | sửa mã nguồn]

Động vật bao gồm nhiều côn trùng và động vật có vú có tính thần thoại và tôn giáo. Trong số các côn trùng, ở cả Nhật Bản và Châu Âu, xa xưa như Hy Lạp và Rôma, một con bướm được coi là hiện thân của linh hồn một người, cả trong khi chúng còn sống và sau cái chết của chúng. Bọ hung còn là loài vật thiêng liêng ở Ai Cập cổ đại. Trong số các động vật có vú, gia súc, hươu, ngựa, hổ, sư tử và sói là chủ đề của nhiều dạng câu chuyện thần thoại và tín ngưỡng thờ cúng động vật.

Trong số mười hai dấu hiệu của hoàng đạo phương Tây, có đến sáu, cụ thể là Bạch Dương, bò (Taurus), cự giải (cua), sư tử (Leo), Bò Cạp (Scorpio), và Song Ngư (cá) là động vật, trong khi hai cung, Sagittarius (nhân mã) và Capricorn (cá lai dê) là động vật lai; Cái tên zodiac thực sự có nghĩa là một vòng tròn của động vật. Tất cả mười hai địa chi của hoàng đạo Phương Đông đều là động vật (12 con giáp) trong đó con chuột là loài đứng đầu 12 con giáp này.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Helfman, Gene S. (2007). Fish Conservation: A Guide to Understanding and Restoring Global Aquatic Biodiversity and Fishery Resources. Island Press. p. 11. ISBN 1-59726-760-0.
  • Pearnchob, N.; Siepmann, J.; Bodmeier, R. (2003). "Pharmaceutical applications of shellac: moisture-protective and taste-masking coatings and extended-release matrix tablets". Drug Development and Industrial Pharmacy. 29 (8): 925–938.
  • Barber, E. J. W. (1991). Prehistoric Textiles. Princeton University Press. pp. 230–231. ISBN 0-691-00224-X.
  • Goodwin, Jill (1982). A Dyer's Manual. Pelham. ISBN 0-7207-1327-7.
  • Schoeser, Mary (2007). Silk. Yale University Press. pp. 118, 121, 248. ISBN 0-300-11741-8.
  • Munro, John H. (2007). Netherton, Robin; Owen-Crocker, Gale R., eds. The Anti-Red Shift – To the Dark Side: Colour Changes in Flemish Luxury Woollens, 1300–1500. Medieval Clothing and Textiles. 3. Boydell Press. pp. 56–57. ISBN 978-1-84383-291-1.
  • Munro, John H. (2003). Jenkins, David, ed. Medieval Woollens: Textiles, Technology, and Organisation. The Cambridge History of Western Textiles. Cambridge University Press. pp. 214–215. ISBN 0-521-34107-8.
  • Pond, Wilson G. (2004). Encyclopedia of Animal Science. CRC Press. pp. 248–250. ISBN 978-0-8247-5496-9.
  • Fergus, Charles (2002). Gun Dog Breeds, A Guide to Spaniels, Retrievers, and Pointing Dogs. The Lyons Press. ISBN 1-58574-618-5.
  • King, Richard J. (2013). The Devil's Cormorant: A Natural History. University of New Hampshire Press. p. 9. ISBN 978-1-61168-225-0.
  • Hutson, Matthew (2012). The 7 Laws of Magical Thinking: How Irrational Beliefs Keep Us Happy, Healthy, and Sane. Hudson Street Press. pp. 165–181. ISBN 978-1-101-55832-4.
  • Wilks, Sarah (2008). Seeking Environmental Justice. Rodopi. p. 211. ISBN 90-420-2378-3.
  • Hutchins, M., Arthur V. Evans, Rosser W. Garrison and Neil Schlager (Eds) (2003) Grzimek's Animal Life Encyclopedia, 2nd edition. Volume 3, Insects. Gale, 2003.
  • Ben-Tor, Daphna (1989). Scarabs, A Reflection of Ancient Egypt. Jerusalem. p. 8. ISBN 965-278-083-9.
  • McCone, Kim R. (1987). Meid, W., ed. Hund, Wolf, und Krieger bei den Indogermanen. Studien zum indogermanischen Wortschatz. Innsbruck. pp. 101–154.
  • Lau, Theodora, The Handbook of Chinese Horoscopes, pp. 2–8, 30–5, 60–4, 88–94, 118–24, 148–53, 178–84, 208–13, 238–44, 270–78, 306–12, 338–44, Souvenir Press, New York, 2005
  • Tester, S. Jim (1987). A History of Western Astrology. Boydell & Brewer. pp. 31–33 and passim. ISBN 978-0-85115-446-6.