Makemake

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Makemake
Makemake moon Hubble image with legend (cropped).jpg
Makemake và vệ tinh tự nhiên của nó, chụp bởi Kính viễn vọng không gian Hubble
Khám phá
Khám phá bởi
Ngày khám phá 31 tháng 3 năm 2005
Tên chỉ định
Tên chỉ định tiểu hành tinh (136472) Makemake
Đặt tên theo Makemake
Tên thay thế 2005 FY9
Danh mục tiểu hành tinh Hành tin lùn
Đĩa phân tán[a]
Đặc trưng quỹ đạo[1]
Kỷ nguyên JD 2457000.5 (9 tháng 12, 2014)
Viễn điểm quỹ đạo 52.840 AU
Cận điểm quỹ đạo 38.590 AU
Bán trục lớn 45.715 AU
Độ lệch tâm 0.15586
Chu kỳ quỹ đạo 309.09 năm (112,897 ngày)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 4.419 km/giây
Độ bất thường trung bình 15
Độ nghiêng quỹ đạo 29.00685°
Kinh độ của điểm nút lên 79.3659°
Acgumen của cận điểm 297.240°
Vệ tinh tự nhiên 1
Đặc trưng vật lý
Kích thước
  • (&0000000000001434.0000001434+4818) × (&0000000000001420.0000001420+1824 km)[2]
  • (&0000000000001502.0000001502+45) × (&0000000000001430.0000001430+9) km[3]
Bán kính trung bình
  • &0000000000715000.000000715+1911 km[2]
  • &0000000000739000.000000739+17 km[3]
Hình cầu dẹt 0.05[b]
Diện tích bề mặt &0006900000000000.000000(6.9+0.3)×106 km2[c][4]
Thể tích &0000000000009000.000000(1.7+0.1)×109 km3[c][5]
Khối lượng < 4.4 × 1021 kg
Khối lượng riêng trung bình 1.4–3.2 g/cm3[2] <3.05 g/cm3
Chu kỳ tự quay &0000000000000007.7710007.771+0.003 hours[6]
Suất phản chiếu &0000000000000000.8100000.81+0.030.05[2]
Nhiệt độ 32–36 K (single-terrain model)
40–44 K (two-terrain model)[3]
Kiểu phổ B−V=0.83, V−R=0.5[7]
Cấp sao biểu kiến 17.0 (xung đối)[8][9]
Cấp sao tuyệt đối (H) &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.7000000.3[1]

Makemake ( [ˈmakeˈmake] [10]), trang trọng gọi là (136472) Makemake, là hành tinh lùn lớn thứ 3 trong hệ Mặt Trời và là một trong 2 vật thể vòng đai Kuiper (KBO)[a]. Đường kính của nó vào khoảng 2/3 của Sao Diêm Vương. Makemake có một vệ tinh đã được phát hiện. Nhiệt độ trung bình cực kì thấp (khoảng 30 K) nghĩa rằng bề mặt của nó được bao bọc bởi mêtan, êtan và có thể nitơ băng.[11]

Được biết đến như 2005 FY9 (và sau đó được đưa cho cái tên số hiệu 136472 và tên thường gọi Makemake, lấy theo tên một vị thần trên đảo Phục Sinh), nó được phát hiện vào ngày 31 tháng 3, 2005 bởi một đội ngũ do Michael Brown đứng đầu, và công bố vào ngày 29 tháng 7, 2005. Ngày 11 tháng 6, 2008, Hiệp hội Thiên văn Quốc tế đã đưa Makemake vào danh sách những ứng cử viên cho tình trạng "giống Sao Diêm Vương" (plutoid), một thuật ngữ cho những hành tinh lùn ở ngoài quỹ đạo của Sao Hải Vương mà giống Sao Diêm Vương và Eris. Makemake được trang trọng xếp vào loại "plutoid" vào tháng 6 2008.[11][12][13][14]

Khám phá[sửa | sửa mã nguồn]

Makemake được khám phá vào 31 tháng 3, 2005 bội một đội ngũ do Michael Brown đứng đầu,[1] và được công bố cho mọi người vào ngày 29 tháng 6, 2005. Phát hiện Eris cũng được công bố cùng ngày, tiếp theo cho công bố của 2003 EL61 2 ngày trước đó.[15]

Mặc cho những ánh sáng xung quanh (nó chỉ sáng bằng 1/5 Sao Diêm Vương),[b] Makemake không được phát hiện cho tới khi tìm được những vật thể vành đai Kuiper. Hầu như những cuộc tìm kiếm những hành tinh hẻo lánh được hướng gần tới đường Hoàng đạo, do sự có thể tìm thấy một vật thể ở đó. Cũng do độ nghiêng quỹ đạo cao của nó, và sự thực nó đang ở khoảng cách xa nhất với đường Hoàng đạo vào lúc được phát hiện, ở phía Bắc của chòm sao Hậu Phát,[9] nó đã rất có thể thoát ra sự dò soát trong những lần khám phá trước.

Bên cạnh Sao Diêm Vương, Makemake chỉ là một hành tinh lùn sáng đủ để Clyde Tombaugh nhìn thấy trong cuộc tìm kiếm những hành tinh ngoài Sao Hải Vương khoảng năm 1930.[16] Trong lúc Tombaugh nghiên cứu, Makemake chỉ lệch vài độ so với mặt phẳng Hoàng đạo, gần khu vực chòm Kim Ngưungự phu,[d] ở độ lớn 16.0.[9] Vị trí này đã ở rất gần tới Ngân Hà, và Makemake đã gần như không thể nào chống lại nền rộng lớn của những ngôi sao. Tombaugh tiếp tục tìm kiếm trong vài năm sau phát hiện Sao Diêm Vương,[17] nhưng đã thất bại trong tìm kiếm Makemake hay bất kì một vật thể ngoài Sao Hải Vương nào.

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Cái tên lâm thời 2005 FY9 được gắn cho Makemake khi nó được công bố. Trước đó, đội tìm kiếm thường gọi dưới tên mật là "Chú thỏ Phục Sinh", vì nó được phát hiện rất gần với lễ Phục Sinh.[18]

Vào tháng 6, 2008, theo như luật của IAU cho những vật thể vành đai Kuiper, 2005 FY9 đã được đặt tên theo một đấng thánh sinh. Cái tên Makemake, một vị chúa sinh ra người trong truyền thuyết của người Rapanui, những cư dân gốc của đảo Phục Sinh,[12] đã được chọn với sự liên kết giữa nó với lễ Phục Sinh.[18]

Quỹ đạo và xếp loại[sửa | sửa mã nguồn]

Quỹ đạo của Makemake (màu xanh dương), 2003 EL61 (màu xanh lá cây) tương phản với quỹ đạo của Sao Diêm Vương (màu đỏ) và mặt phẳng Hoàng đạo (xám). The perihelia (q)[1] and the aphelia (Q) are marked with the dates of passage. The positions on April 2006 are marked with the spheres illustrating relative sizes and differences in albedo and colour.

Vệ tinh[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 26 tháng 4 năm 2016, các nhà thiên văn học sử dụng kết quả quan sát của Kính Viễn vọng Không gian Hubble và thông báo rằng đã phát hiện được một vệ tinh với đường kính 160 km quay xung quanh hành tinh lùn Makemake ở khoảng cách 12.000 km. Nó được đặt tên tạm thời là S/2015 (136472) 1, hay tên khác là MK 2.[19]

Bốn hành tinh lùn còn lại của hệ Mặt Trời với số vệ tinh đã được khám phá là Eris với 1, Haumea với 2, Pluto với 5 và 2007 OR10 thì vẫn chưa phát hiện vệ tinh nào. Các nhà khoa học tin rằng từ 10% tới 20% số lượng các thiên thể ở bên ngoài Sao Hải Vương đều có một hoặc nhiều vệ tinh, điều này làm dẫn đến các kết quả tính toán tốt hơn về khối lượng của chúng.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Astronomers Mike Brown, David JewittMarc Buie classify Makemake as a near scattered object but the Minor Planet Center, from which Wikipedia draws most of its definitions for the trans-Neptunian population, places it among the main Kuiper belt population.[11][20][21][22]
  2. ^ It has an apparent magnitude in opposition of 16.7 vs. 15 for Pluto.[23]
  3. ^ Calculated using the formula where Teff =54.8 K at 52 AU, =0.78 is the geometrical albedo, q=0.8 is the phase integral. Teff scales as , where is the distance from the Sun. This formula là một simplified version of that in section 2.2 of Stansberry, et al., 2007,[24] where emissivity and beaming paramter were assumed equal untiy, and was replaced with 4 acconting for the difference between circle and sphere. All parameters mentioned above were taken from the same paper.
  4. ^ Based on Minor Planet Center online Minor Planet Ephemeris Service: ngày 1 tháng 3 năm 1930: RA: 05h51m, Dec: +29.0.
  5. ^ Surface area a derived from the radius r: .
  6. ^ Volume V derived from the radius r: .
  7. ^ Surface gravity g derived from the mass m, the gravitational constant G and the radius r: .
  8. ^ Escape velocity v derived from the mass m, the gravitational constant G and the radius r: .

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “JPL Small-Body Database Browser: 136472 (2005 FY9)”. NASA Jet Propulsion Laboratory. Ngày 5 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2008. 
  2. ^ a ă â b M.E. Brown (2013). “On the size, shape, and density of dwarf planet Makemake”. The Astrophysical Journal Letters 767: L7(5pp). arXiv:1304.1041v1. Bibcode:2013ApJ...767L...7B. doi:10.1088/2041-8205/767/1/L7. 
  3. ^ a ă â b c Ortiz, J. L.; Sicardy, B.; Braga-Ribas, F.; Alvarez-Candal, A.; Lellouch, E.; Duffard, R.; Pinilla-Alonso, N.; Ivanov, V. D.; Littlefair, S. P.; Camargo, J. I. B.; Assafin, M.; Unda-Sanzana, E.; Jehin, E.; Morales, N.; Tancredi, G.; Gil-Hutton, R.; De La Cueva, I.; Colque, J. P.; Da Silva Neto, D. N.; Manfroid, J.; Thirouin, A.; Gutiérrez, P. J.; Lecacheux, J.; Gillon, M.; Maury, A.; Colas, F.; Licandro, J.; Mueller, T.; Jacques, C.; Weaver, D. (2012). “Albedo and atmospheric constraints of dwarf planet Makemake from a stellar occultation”. Nature 491 (7425): 566–569. Bibcode:2012Natur.491..566O. doi:10.1038/nature11597. PMID 23172214.  (ESO 21 November 2012 press release: Dwarf Planet Makemake Lacks Atmosphere)
  4. ^ “surface ellipsoid 751x751x715 – Wolfram-Alpha”. 
  5. ^ “volume ellipsoid 751x751x715 – Wolfram-Alpha”. 
  6. ^ A. N. Heinze and Daniel deLahunta, The rotation period and light-curve amplitude of Kuiper belt dwarf planet 136472 Makemake (2005 FY9), The Astronomical Journal 138 (2009), pp. 428–438. doi:10.1088/0004-6256/138/2/428
  7. ^ Snodgrass, C.; Carry, B.; Dumas, C.; Hainaut, O. (tháng 2 năm 2010). “Characterisation of candidate members of (136108) Haumea's family”. Astronomy and Astrophysics 511: A72. arXiv:0912.3171. Bibcode:2010A&A...511A..72S. doi:10.1051/0004-6361/200913031. 
  8. ^ “AstDys (136472) Makemake Ephemerides”. Department of Mathematics, University of Pisa, Italy. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2015. 
  9. ^ a ă â “Asteroid 136472 Makemake (2005 FY9)”. HORIZONS Web-Interface. JPL Solar System Dynamics. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2008. 
  10. ^ Robert D. Craig (2004). Handbook of Polynesian Mythology. ABC-CLIO. tr. 63. ISBN 1576078949. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2008. 
  11. ^ a ă â Michael E. Brown. “The Dwarf Planets”. California Institute of Technology, Department of Geological Sciences. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2008. 
  12. ^ a ă “Dwarf Planets and their Systems”. Working Group for Planetary System Nomenclature (WGPSN). U.S. Geological Survey. 7 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2008. 
  13. ^ Gonzalo Tancredi, Sofia Favre (tháng 6 năm 2008). “Which are the dwarfs in the Solar System?” (PDF). Icarus 195 (2): 851–862. doi:10.1016/j.icarus.2007.12.020. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2008. 
  14. ^ International Astronomical Union (ngày 19 tháng 7 năm 2008). “Fourth dwarf planet named Makemake” (Thông cáo báo chí). International Astronomical Union (News Release – IAU0806). Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2008. 
  15. ^ Thomas H. Maugh II and John Johnson Jr. (2005). “His Stellar Discovery Is Eclipsed”. Los Angeles Times. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2008. 
  16. ^ doi: 10.1086/501524
    Hoàn thành chú thích này
  17. ^ “Clyde W. Tombaugh”. New Mexico Museum of Space History. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2008. 
  18. ^ a ă Mike Brown (2008). “Mike Brown's Planets: What's in a name? (part 2)”. California Institute of Technology. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2008. 
  19. ^ “Phát hiện vệ tinh của hành tinh lùn Makemake”. Ftvh - Vũ trụ trong tầm tay. 27 tháng 4 năm 2016. 
  20. ^ Audrey Delsanti, David Jewitt. “The Solar System Beyond The Planets” (PDF). University of Hawaii. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2008. 
  21. ^ Marc W. Buie (ngày 5 tháng 4 năm 2008). “Orbit Fit and Astrometric record for 136472”. SwRI (Space Science Department). Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2008. 
  22. ^ “List Of Transneptunian Objects”. Minor Planet Center. Harvard-Smithsonian Chenter for Astrophysics. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2008. 
  23. ^ David L. Rabinowitz, Bradley E. Schaefer, Suzanne W. Tourtellotte (2007). “The Diverse Solar Phase Curves of Distant Icy Bodies. I. Photometric Observations of 18 Trans-Neptunian Objects, 7 Centaurs, and Nereid”. The Astronomical Journal 133 (1): 26–43. arXiv:astro-ph/0605745. Bibcode:2007AJ....133...26R. doi:10.1086/508931. 
  24. ^ J. Stansberry; Grundy; Brown và đồng nghiệp (2008). “Physical Properties of Kuiper Belt and Centaur Objects: Constraints from Spitzer Space Telescope”. The Solar System beyond Neptune (University of Arizona Press): 161. arXiv:astro-ph/0702538. Bibcode:2008ssbn.book..161S.  Đã định rõ hơn một tham số trong |author2=|last2= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |author3=|last3= (trợ giúp)

Các liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “lower-alpha”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="lower-alpha"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu