Vệ tinh tự nhiên của Sao Thổ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tác phẩm của hoạ sĩ về
hệ thống vành đai - vệ tinh của Sao Thổ
A spherical yellow-brownish body (Saturn) can be seen on the left. It is viewed at an oblique angle of to its equatorial plane. Around Saturn there are rings and small ring moons. Further to the right large round moons are shown in order of their distance.
Tác phẩm của hoạ sĩ về Sao Thổ, vành đai và các vệ tinh băng chính của nó - tính từ Mimas tơí Rhea

Các vệ tinh tự nhiên của Sao Thổ rất đa dạng, từ các tiểu vệ tinh nhỏ hơn 1 kilômét (0,62 mi) cho đến Titan khổng lồ, thậm chí còn lớn hơn cả Sao Thuỷ. Sao Thổ có 62 vệ tinh có quỹ đạo được xác nhận, 53 vệ tinh có tên, và chỉ 13 vệ tinh có đường kính lớn hơn 50 kilômét (31 mi).[1][2] Sao Thổ có 7 vệ tinh có khối lượng đủ lớn để đạt đến trạng thái cân bằng thuỷ tĩnh, và các vành đai dày đặc với chuyển động quỹ đạo phức tạp của riêng mình. Đặc biệt đáng chú ý trong số các vệ tinh của Sao Thổ là Titan, vệ tinh lớn thứ hai trong Hệ Mặt Trời, với một khí quyển kiểu Trái Đất và một quan cảnh bao gồm các hydrocarbon và các mạng lưới sông khô, và Enceladus, phát ra các luồng khí và bụi và có thể ẩn giấu nước lỏng dưới vùng cực nam.

Nhóm[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà khoa học phân loại các vệ tinh của Sao Thổ ra làm 7 loại. Khác hẳn với trường hợp của Sao Mộc, một vệ tinh của Sao Thổ có thể thuộc nhiều loại. Các loại vệ tinh của Sao Thổ gồm có:

  • Loại "bảo vệ vòng đai" có quỹ đạo nằm sát ngoài, hay sát trong, hay ở giữa của vòng đai. Các vệ tinh ở sát ngoài hay sát trong của một vòng đai giới hạn phạm vi của vòng đai đó và làm cho ranh giới của nó rõ ràng hơn, trong khi các vệ tinh ở giữa một vòng đai tạo ra những khoảng hở ở trong giữa vòng đai. Các vệ tinh thuộc loại này gồm có: Pan, Atlas, Prometheus, Pandora, Epimetheus, Janus, S/2004 S3S/2004 S4 (hai vệ tinh mới được khám phá vào năm 2004 nên chưa có tên).
  • Loại vệ tinh "lớn, bên trong" có quỹ đạo nằm giữa 200 ngàn và 450 ngàn km nếu kể từ tâm của Sao Thổ ra. Tuy tên gọi có chữ "lớn", loại này bao gồm vài vệ tinh nhỏ. Các vệ tinh thuộc loại này gồm: Mimas, Enceladus, Tethys, Dione, Rhea, Methone, Pallene...
  • Loại "quỹ đạo chung" là một nhóm vệ tinh nằm trên cùng một quỹ đạo nhưng ở cách xa nhau và có cùng một vận tốc nên không bao giờ va chạm. Tethys (xem loại "lớn, bên trong" ở trên) dùng chung một quỹ đạo với hai vệ tinh nhỏ tên là Telesto và Calypso; Dione (xem loại "lớn, bên trong" ở trên) dùng chung một quỹ đạo với hai vệ tinh nhỏ tên là Helene và Polydeuces.
    Trường hợp của Epimetheus và Janus (xem loại "bảo vệ vòng đai" ở trên) là trường hợp đặc biệt của loại này: cả hai lớn gần bằng nhau, có quỹ đạo riêng, và gần nhau vừa đủ để có thể va chạm, nhưng cứ vào khoảng 4 năm hai vệ tinh này đổi quỹ đạo với nhau để tránh va chạm.
  • Loại vệ tinh "lớn, bên ngoài" có quỹ đạo nằm giữa 1 triệu và 3,5 triệu km nếu kể từ tâm của Sao Thổ ra. Các vệ tinh thuộc loại này gồm: Titan, Hyperion và Iapetus. Loại này có thể gọi là một nhóm.

Các vệ tinh thuộc những loại trên là vệ tinh lớn với khối lượng đáng kể (ngoại trừ S/2004 S3, S/2004 S4, Methone và Pallene). Các vệ tinh còn lại là các vệ tinh nhỏ, thường thường bán kính chỉ vào khoảng 10 km (ngoại trừ Phoebe), có quỹ đạo ở ngoài 10 triệu km nếu kể từ tâm của Sao Thổ ra, mới được khám phá gần đây và được chia ra làm 3 nhóm:

  • Nhóm Inuit bao gồm Kiviuq, Ijiraq, Paaliaq và Siarnaq.
  • Nhóm Norse bao gồm Phoebe, Skathi, Mundilfari, Suttungr, Thrymr và Ymir.
  • Nhóm Gallic bao gồm Albiorix, Erripao và Tarvos.

Trong các vệ tinh lớn, 8 vệ tinh tự quay một vòng chung quanh chính mình trong cùng một thời gian với một vòng chung quanh Sao Thổ nên luôn luôn có một mặt hướng về Sao Thổ và một mặt quay đi – giống như trường hợp của Mặt Trăng đối với Địa Cầu. Trong số các vệ tinh nhỏ, 6 vệ tinh đi ngược với chiều quay của Sao Thổ. Hầu hết các vệ tinh của Sao Thổ có cấu tạo pha trộn giữa băng và đá.

18 vệ tinh lớn nhất của Sao Thổ
Tên Đường kính của
vệ tinh
(km)
Khối lượng của
vệ tinh
(kg)
Bán kính của
quỹ đạo
(km)
Chu kỳ của
quỹ đạo
(ngày)
Pan 20 3 × 1015 133 583 0,575
Atlas 30 (40 × 20) 10 × 1015 137 670 0,6019
Prometheus 91 (145 × 85 × 62) 270 × 1015 139 350 0,6130
Pandora 84 (114 × 84 × 62) 220 × 1015 141 700 0,6285
Epimetheus 115 (144 × 108 × 98) 560 × 1015 151 422 0,6942 S
Janus 178 (196 × 192 × 150) 2,01 × 1018 151 472 0,6945 S
Mimas 392 38,0 × 1018 185 520 0,942422 S
Enceladus 498 73,0 × 1018 238 020 1,370218 S
Tethys 1060 622 × 1018 294 660 1,887802 S
Telesto 29 (34 × 28 × 36) 7 × 1015 294 660 1,887802
Calypso 26 (34 × 22 × 22) 4 × 1015 294 660 1,887802
Dione 1120 1,05 × 1021 377 400 2,736915 S
Helene 33 (36 × 32 × 30) 30 × 1015 377 400 2,736915
Rhea 1530 2,49 × 1021 527 040 4,5175 S
Titan 5150 135 × 1021 1 221 830 15,94542
Hyperion 286 (410 × 260 × 220) 17,7 × 1018 1 481 100 21,27661
Iapetus 1460 1,88 × 1021 3 561 300 79,33018 S
Phoebe 220 4,00 × 1018 12 952 000 −550,48
Chu kỳ của quỹ đạo mang dấu trừ (−) nếu vệ tinh đi ngược với chiều quay của Sao Thổ.
S có nghĩa là chu kỳ quay của vệ tinh bằng đúng chu kỳ của quỹ đạo.

Bảng thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Key

Major icy moons

Titan

Inuit group

Gallic group

Norse group

Các vệ tinh tự nhiên của Sao Thổ được liệt kê dưới đây theo bán kính trung bình quỹ đạo quay quanh hành tinh chính, từ gần đến xa. Vệ tinh có khối lượng đủ để có hình dạng cân bằng thủy tĩnh được in đậm, vệ tinh dị hình có nền màu đỏ, da cam và ghi.

Thứ tự
Nhãn
[Ghi chú 1]
Tên
Phát âm (key) Hình Đường kính (km)[Ghi chú 2]
Khối lượng
(×1018 kg)
[Ghi chú 3]
Semi-major axis (km)
[Ghi chú 4]
Chu kỳ quỹ đạo (d)
[Ghi chú 4]
[Ghi chú 5]
Inclination (°) [Ghi chú 4][Ghi chú 6]
Lệch tâm
Position Discovery
year
[3]
Discoverer
[3]
00 0 S/2009 S 1 00003 ≈ 0,3 000000000001 <&-1-1-1-1-1-10000000000.0000000.0000001 00117 ≈ 117,000 000047 ≈ 0.47 0 ≈ 0° 0 ≈ 0 outer B Ring 2009 Cassini–Huygens[2]
0 0 (moonlets) A noisy image showing a few bright dots marked by circles. 000004 0.04 to 0.5 000000000001 <&-1-1-1-1-1-10000000000.0000000.0000001 00130 ≈ 130,000 000055 ≈ 0.55 0 ≈ 0° 0 ≈ 0 Three 1000-km bands within A Ring 2006 Cassini–Huygens
01 1 18 XVIII Pan ˈpæn A bright fuzzy band (rings of Saturn) is running from the left to right. In the center a bright irregularity shaped body is superimposed on its upper edge. A narrow grayish band, which là một part of the main band, partially covers the body. 0028 28.4 ± 2.6
(35×32×21)
0000000049 &-1-100000000000000.0049500.00495+0.00075 00133 133,584 0000575 +&0000000000000000.5750500.57505 000001 0.001° 000035 &-1-1-1-1000000000000.0000350.000035 in Encke Division 1990 M. Showalter
02 2 35 XXXV Daphnis ˈdæfnɨs Two bright bands run from the left to right. In the narrow gap between them (Keeler gap), which has wavy edges, a small oblong object can be seen. 00078 7.8 ± 1.6
(9×9×6)
00000000008 &-1-1-10000000000000.0000840.000084+0.000012 00136 136,505 0000594 +&0000000000000000.5940800.59408 000000 ≈ 0° 000000 ≈ 0 in Keeler Gap 2005 Cassini–Huygens
03 3 15 XV Atlas ˈætləs An irregularly shaped body is half illuminated from the right. The terminator runs from the top to bottom. The body, which looks like a cone viewed from the vertex, is elongated in the direction perpendicular to the image. 0030 30.2 ± 2.8
(42×36×18)
0000000066 0.0066 ± 0.00006 00137 137,670 0000601 +&0000000000000000.6016900.60169 000003 0.003° 0012 0.0012 outer A Ring shepherd 1980 Voyager 2
04 4 16 XVI Prometheus proʊˈmiːθiːəs An irregularly shaped oblong body is fully illuminated. It is elongated in the direction from the right to left. Its surface is covered by craters. There is valley at the top. 0086 86.2 ± 5.4
(123×79×61)
0000001566 0.1566 ± 0.0019 00139 139,380 0000612 +&0000000000000000.6129900.61299 000008 0.008° 0022 0.0022 inner F Ring shepherd 1980 Voyager 2
05 5 17 XVII Pandora pænˈdɔərə An irregularly shaped body is half illuminated from the bottom. The terminator runs from the left to right. The surface is covered by numerous craters. 0081 80.6 ± 4.4
(103×80×64)
0000001356 0.1356 ± 0.0022 00141 141,720 0000628 +&0000000000000000.6285000.62850 000050 0.050° 0042 0.0042 outer F Ring Shepherd 1980 Voyager 2
06 6a 11 XI Epimetheus ˌɛpɨˈmiːθiːəs A fully illuminated irregular body, which has a shape remotely resembling a cube. One vertex with a large crater is at the right side of the image pointing towards the light source. The body's surface consists of ridges and valleys and is covered by craters. 0113 113.4 ± 3.8
(116×117×106)
0000005304 &0000000000000000.5304000.53040+0.00193 00151 151,422 0000694 +&0000000000000000.6943300.69433 000335 0.335° 0098 0.0098 co-orbital 1977 J. Fountain, and S. Larson
07 6b 10 X Janus ˈdʒeɪnəs An irregular body, whose outline looks like an approximate circle in this image. It is illuminated from the bottom-left. The terminator runs from the top-left to bottom-right. The surface is covered by craters. 0179 179.2 ± 4
(195×194×152)
000001912 1.912 ± 0.005 001514 151,472 0000694 +&0000000000000000.6946600.69466 000165 0.165° 0068 0.0068 co-orbital 1966 A. Dollfus
08 8 53 LIII Aegaeon iːˈdʒiːən There images of a ring's segment are stacked together from the right to left. They shows motion of a moon along the ring. 00005 ≈ 0.5 000000000001 ~&-1-1-1-1-1-10000000000.0000000.0000001 001675 167,500 0000808 +&0000000000000000.8081200.80812 000001 0.001° 0002 0.0002 G Ring moonlet 2008 Cassini–Huygens
09 9 01 I Mimas ˈmaɪməs A spherical body is half illuminated from the left. The terminator runs from the top to bottom in the vicinity of the right limb. A large crater with a central peak sits on the terminator slightly to the right and above the center of the body. It makes the body look like the Death Star. There are numerous smaller craters. 0397 396.4 ± 1.0
(415×394×381)
000037493 37.493 ± 0.031 00185 185,404 0000942 +&0000000000000000.9424220.942422 001566 1.566° 0202 0.0202 1789 W. Herschel
10 32 XXXII Methone mɨˈθoʊniː A dot in the glare of Saturn 00032 3.2 ± 1.2 00000000002 ~&-1-1-1-1000000000000.0000200.00002 00194 194,440 0001009 +&0000000000000001.0095701.00957 000007 0.007° 0001 0.0001 Alkyonides 2004 Cassini–Huygens
11 49 XLIX Anthe ˈænθiː An animated image showing as a dot (right) moves around Saturn (left) outside the main rings (in the middle), which are viewed from a relatively low angle. 0002 ≈ 2 000000000007 ~&-1-1-1-1-100000000000.0000070.000007 00197 197,700 0001036 +&0000000000000001.0365001.03650 000100 0.1° 001 0.001 Alkyonides 2007 Cassini–Huygens
12 33 XXXIII Pallene pəˈliːniː A dot in the glare of Saturn 00044 4.4 ± 0.6
(5×4×4)
00000000005 ~&-1-1-1-1000000000000.0000500.00005 00212 212,280 0001153 +&0000000000000001.1537501.15375 000181 0.181° 0040 0.0040 Alkyonides 2004 Cassini–Huygens
13 02 II Enceladus ɛnˈsɛlədəs A spherical body is half illuminated from the left. The terminator runs from the top to bottom in the vicinity of the right limb. In the center and at the top there are heavily cratered areas. The areas to the left and at the bottom have few craters and are intersected by lots of sinuous greenish grooves. The four prominent grooves at the bottom are Tiger stripes. 0504 504.2 ± 0.4
(513×503×497)
000108022 108.022 ± 0.101 00237 237,950 0001370 +&0000000000000001.3702181.370218 000010 0.010° 0047 0.0047 Generates the E ring 1789 W. Herschel
14 03 III Tethys ˈtiːθɨs A spherical heavily cratered body is illuminated from the bottom. The terminator runs from the left to right in the vicinity of the top limb. There is a wide curved graben running from the center of the body to the bottom. It is Ithaca Chasma. 1066 1,066 ± 2.8
(1081×1062×1055)
000617449 617.049 ± 0.132 00294 294,619 0001887 +&0000000000000001.8878021.887802 000168 0.168° 0001 0.0001 1684 G. Cassini
15 14a 13 XIII Telesto tɨˈlɛstoʊ A potato shaped body is illuminated from the right. The terminator runs from the top to bottom. There is a large crater at the bottom near the terminator. The body is elongated from the right to left. 0025 24.8 ± 0.8
(31×24×21)
00000000941 ~0.00941 00294 294,619 0001887 +1.887802 001158 1.158° 0 0.000 leading Tethys Trojan 1980 B. Smith, H. Reitsema, S. Larson, and J. Fountain
16 14b 14 XIV Calypso kəˈlɪpsoʊ An oblong reddish body is seen in this low resolution image. 0021 21.2 ± 1.4
(30×23×14)
0000000063 ~0.0063 00294 294,619 0001887 +&0000000000000001.8878021.887802 001473 1.473° 0 0.000 trailing Tethys Trojan 1980 D. Pascu, P. Seidelmann, W. Baum, and D. Currie
17 04 IV Dione daɪˈoʊniː A spherical body is half illuminated from the right. The terminator is running from the top to bottom slightly to the left off the center. The central part of the body is smooth and has only a few craters. A heavily cratered terrain is near the right limb. A part of a large crater is intersected by the terminator in the lower-left corner. To the left of it there is a long crack running parallel to the terminator. 1123 1,123.4 ± 1.8
(1128×1122×1121)
001095452 1,095.452 ± 0.168 00377 377,396 0002736 +&0000000000000002.7369152.736915 000002 0.002° 0022 0.0022 1684 G. Cassini
18 17a 12 XII Helene ˈhɛlɨniː An irregularly shaped body illuminated from the left. Its surface is covered by numerous impact craters. 0033 33 ± 1.2
(39×37×25)
00000002446 ~&-1000000000000000.0244600.02446 00377 377,396 0002736 +&0000000000000002.7369152.736915 000212 0.212° 0022 0.0022 leading Dione Trojan 1980 P. Laques and J. Lecacheux
19 17b 34 XXXIV Polydeuces ˌpɒliˈdjuːsiːz An small oblong body is barely resolved in this image. 00026 2.6 ± 0.8
(3×2×1)
00000000003 ~&-1-1-1-1000000000000.0000300.00003 00377 377,396 0002736 +&0000000000000002.7369152.736915 000177 0.177° 0192 0.0192 trailing Dione Trojan 2004 Cassini–Huygens
20 05 V Rhea ˈriːə A spherical body is almost fully illuminated. The terminator is running near the top edge. The surface is covered by numerous craters. Two partially overlapping large craters can be seen above the center. One that is younger is above and to the right from the older one. 1529 1,528.6 ± 4.4
(1534×1525×1526)
002306518 2,306.518 ± 0.353 00527 527,108 000451 +&0000000000000004.5182124.518212 000327 0.327° 001258 &-1-100000000000000.0012580.001258 1672 G. Cassini
21 06 VI Titan ˈtaɪtən An orange spherical body is half illuminated from the right. The terminator is running from the top to bottom slightly to the left off the center. Both limb and terminator are fuzzy due to light scattering in the atmosphere. 51151 5,151 13452 134,520 ± 20 0122 1,221,930 001594 +&0000000000000015.94542015.94542 0003485 0.3485° 0288 0.0288 1655 C. Huygens
22 07 VII Hyperion haɪˈpɪəriən An irregularly shaped oblong body is illuminated from the left. The terminator is near the right limb. The body is elongated in the top-bottom direction. The surface is punctured by numerous impact craters, which make it look like a sponge or cheese. 0266 266 ± 8
(328×260×214)
000005584 5.584 ± 0.068 0148 1,481,010 002127 +&0000000000000021.27661021.27661 000568 0.568° 123006 &0000000000000000.1230060.123006 in 4:3 resonance with Titan 1848 W. Bond
G. Bond
W. Lassell
23 08 VIII Iapetus aɪˈæpɨtəs 1472 1,471.2 ± 6.0
(1495×1498×1425)
001805635 1,805.635 ± 0.375 0356 3,560,820 007932 +79.3215 007570 7.570° 028613 &-1000000000000000.0286130.028613 1671 G. Cassini
24 24 XXIV Kiviuq ˈkɪvioʊk 0016 ≈ 16 00000000279 ~&-1-100000000000000.0027900.00279 112 11,294,800 0448 +448.16 0490 49.087° 3288 0.3288 Inuit group 2000 B. Gladman, J. Kavelaars, et al.
25 22 XXII Ijiraq ˈiː.ɨrɒk 0012 ≈ 12 00000000118 ~&-1-100000000000000.0011800.00118 113 11,355,316 0451 +451.77 0502 50.212° 3161 0.3161 Inuit group 2000 B. Gladman, J. Kavelaars, et al.
26 09 IX ♣†Phoebe ˈfiːbiː An approximately spherical heavily cratered body is illuminated from the bottom-right. The terminator runs near the left and top limbs. There is huge crater at the top, which affects the shape, and another slightly smaller at the bottom. 0214 214.4 ± 12.4
(230×220×210)
000008292 8.292 ± 0.010 12869 12,869,700 0545 −545.09 1730 173.047° 156242 &0000000000000000.1562420.156242 Norse group 1899 W. Pickering
27 20 XX Paaliaq ˈpɑːliɒk 0022 ≈ 22 00000000725 ~&-1-100000000000000.0072500.00725 15103 15,103,400 0692 +692.98 0461 46.151° 3631 0.3631 Inuit group 2000 B. Gladman, J. Kavelaars, et al.
28 27 XXVII Skathi ˈskɒði 0008 ≈ 8 00000000035 ~&-1-1-10000000000000.0003500.00035 15672 15,672,500 0732 −732.52 1490 149.084° 246 0.246 Norse (Skathi) Group 2000 B. Gladman, J. Kavelaars, et al.
29 26 XXVI Albiorix ˌælbiˈɒrɪks 0032 ≈ 32 0000000223 ~0.0223 16266 16,266,700 0774 +774.58 0380 38.042° 477 0.477 Gallic group 2000 M. Holman
30 S/2007 S 2 0006 ≈ 6 00000000015 ~&-1-1-10000000000000.0001500.00015 16650 16,560,000 0792 −792.96 1766 176.68° 2418 0.2418 Norse group 2007 S. Sheppard, D. Jewitt, J. Kleyna, B. Marsden
31 37 XXXVII Bebhionn bɛˈviːn, ˈvɪvi.ɒn 0006 ≈ 6 00000000015 ~&-1-1-10000000000000.0001500.00015 17153 17,153,520 0838 +838.77 0404 40.484° 333 0.333 Gallic group 2004 S. Sheppard, D. Jewitt, J. Kleyna
32 28 XXVIII Erriapus ˌɛriˈæpəs 0010 ≈ 10 00000000068 ~&-1-1-10000000000000.0006800.00068 17236 17,236,900 0844 +844.89 0381 38.109° 4724 0.4724 Gallic group 2000 B. Gladman, J. Kavelaars, et al.
33 47 XLVII Skoll ˈskɒl, ˈskɜːl 0006 ≈ 6 00000000015 ~&-1-1-10000000000000.0001500.00015 17473 17,473,800 0862 −862.37 1556 155.624° 418 0.418 Norse (Skathi) group 2006 S. Sheppard, D. Jewitt, J. Kleyna
34 29 XXIX Siarnaq ˈsiːɑrnək 0040 ≈ 40 0000000435 ~0.0435 17776 17,776,600 0884 +884.88 0457 45.798° 24961 &0000000000000000.2496100.24961 Inuit group 2000 B. Gladman, J. Kavelaars, et al.
35 52 LII Tarqeq ˈtɑrkeɪk 0007 ≈ 7 00000000023 ~&-1-1-10000000000000.0002300.00023 17911 17,910,600 0894 +894.86 0499 49.904° 1081 0.1081 Inuit group 2007 S. Sheppard, D. Jewitt, J. Kleyna
36 S/2004 S 13 0006 ≈ 6 00000000015 ~0.00015 18056 18,056,300 0905 −905.85 1673 167.379° 261 0.261 Norse group 2004 S. Sheppard, D. Jewitt, J. Kleyna
37 51 LI Greip ˈɡreɪp 0006 ≈ 6 00000000015 ~&-1-1-10000000000000.0001500.00015 18065 18,065,700 0906 −906.56 1726 172.666° 3735 0.3735 Norse group 2006 S. Sheppard, D. Jewitt, J. Kleyna
38 44 XLIV Hyrrokkin hɪˈrɒkɨn 0008 ≈ 8 00000000035 ~&-1-1-10000000000000.0003500.00035 18168 18,168,300 0914 −914.29 1532 153.272° 3604 0.3604 Norse (Skathi) group 2006 S. Sheppard, D. Jewitt, J. Kleyna
39 50 L Jarnsaxa jɑrnˈsæksə 0006 ≈ 6 00000000015 ~&-1-1-10000000000000.0001500.00015 18556 18,556,900 0943 −943.78 1628 162.861° 1918 0.1918 Norse group 2006 S. Sheppard, D. Jewitt, J. Kleyna
40 21 XXI Tarvos ˈtɑrvɵs 0015 ≈ 15 0000000023 ~0.0023 18562 18,562,800 0944 +944.23 0346 34.679° 5305 0.5305 Gallic group 2000 B. Gladman, J. Kavelaars, et al.
41 25 XXV Mundilfari ˌmʊndəlˈvɛri 0007 ≈ 7 00000000023 ~&-1-1-10000000000000.0002300.00023 18725 18,725,800 0956 −956.70 1693 169.378° 198 0.198 Norse group 2000 B. Gladman, J. Kavelaars, et al.
42 S/2006 S 1 0006 ≈ 6 00000000015 ~&-1-1-10000000000000.0001500.00015 18930 18,930,200 0972 −972.41 1542 154.232° 1303 0.1303 Norse (Skathi) group 2006 S. Sheppard, D.C. Jewitt, J. Kleyna
43 S/2004 S 17 0004 ≈ 4 00000000005 ~&-1-1-1-1000000000000.0000500.00005 19099 19,099,200 0985 −985.45 1668 166.881° 226 0.226 Norse group 2004 S. Sheppard, D. Jewitt, J. Kleyna
44 38 XXXVIII Bergelmir bɛərˈjɛlmɪər 0006 ≈ 6 00000000015 ~&-1-1-10000000000000.0001500.00015 19104 19,104,000 0986 −985.83 1573 157.384° 152 0.152 Norse (Skathi) group 2004 S. Sheppard, D. Jewitt, J. Kleyna
45 31 XXXI Narvi ˈnɑrvi 0007 ≈ 7 00000000023 ~&-1-1-10000000000000.0002300.00023 19395 19,395,200 1008 −1,008.45 1372 137.292° 320 0.320 Norse (Narvi) group 2003 S. Sheppard, D. Jewitt, J. Kleyna
46 23 XXIII Suttungr ˈsʊtʊŋɡər 0007 ≈ 7 00000000023 ~&-1-1-10000000000000.0002300.00023 19579 19,579,000 1022 −1,022.82 1743 174.321° 131 0.131 Norse group 2000 B. Gladman, J. Kavelaars, et al.
47 43 XLIII Hati ˈhɑːti 0006 ≈ 6 00000000015 ~&-1-1-10000000000000.0001500.00015 19709 19,709,300 1033 −1,033.05 1631 163.131° 291 0.291 Norse group 2004 S. Sheppard, D. Jewitt, J. Kleyna
48 S/2004 S 12 0005 ≈ 5 00000000009 ~&-1-1-10000000000000.0000900.00009 19905 19,905,900 1048 −1,048.54 1640 164.042° 396 0.396 Norse group 2004 S. Sheppard, D. Jewitt, J. Kleyna
49 40 XL Farbauti fɑrˈbaʊti 0005 ≈ 5 00000000009 ~&-1-1-10000000000000.0000900.00009 19984 19,984,800 1054 −1,054.78 1583 158.361° 209 0.209 Norse (Skathi) group 2004 S. Sheppard, D. Jewitt, J. Kleyna
50 30 XXX Thrymr ˈθrɪmər 0007 ≈ 7 00000000023 ~&-1-1-10000000000000.0002300.00023 20278 20,278,100 1078 −1,078.09 1745 174.524° 453 0.453 Norse group 2000 B. Gladman, J. Kavelaars, et al.
51 36 XXXVI Aegir ˈaɪ.ɪər 0006 ≈ 6 00000000015 ~&-1-1-10000000000000.0001500.00015 20482 20,482,900 1094 −1,094.46 1674 167.425° 237 0.237 Norse group 2004 S. Sheppard, D. Jewitt, J. Kleyna
52 S/2007 S 3 0005 ≈ 5 00000000009 ~&-1-1-10000000000000.0000900.00009 20518 20,518,500 1100 ≈ −1,100 1772 177.22° 130 0.130 Norse group 2007 S. Sheppard, D. Jewitt, J. Kleyna
53 39 XXXIX Bestla ˈbɛstlə 0007 ≈ 7 00000000023 ~&-1-1-10000000000000.0002300.00023 20570 20,570,000 1101 −1,101.45 1473 147.395° 77 0.77 Norse (Narvi) group 2004 S. Sheppard, D. Jewitt, J. Kleyna
54 S/2004 S 7 0006 ≈ 6 00000000015 ~&-1-1-10000000000000.0001500.00015 20576 20,576,700 1102 −1,101.99 1655 165.596° 5299 0.5299 Norse group 2004 S. Sheppard, D. Jewitt, J. Kleyna
55 S/2006 S 3 0006 ≈ 6 00000000015 ~&-1-1-10000000000000.0001500.00015 21076 21,076,300 1142 −1,142.37 1508 150.817° 4710 0.4710 Norse (Skathi) group 2006 S. Sheppard, D. Jewitt, J. Kleyna
56 41 XLI Fenrir ˈfɛnrɪər 0004 ≈ 4 00000000005 ~&-1-1-1-1000000000000.0000500.00005 21930 21,930,644 1212 −1,212.53 1628 162.832° 131 0.131 Norse group 2004 S. Sheppard, D. Jewitt, J. Kleyna
57 48 XLVIII Surtur ˈsʊərtər 0006 ≈ 6 00000000015 ~&-1-1-10000000000000.0001500.00015 22288 22,288,916 1242 −1,242.36 1669 166.918° 3680 0.3680 Norse group 2006 S. Sheppard, D. Jewitt, J. Kleyna
58 45 XLV Kari ˈkɑri 0007 ≈ 7 00000000023 ~&-1-1-10000000000000.0002300.00023 22321 22,321,200 1245 −1,245.06 1483 148.384° 3405 0.3405 Norse (Skathi) group 2006 S. Sheppard, D. Jewitt, J. Kleyna
59 19 XIX Ymir ˈɪmɪər 0018 ≈ 18 00000000397 ~&-1-100000000000000.0039700.00397 22429 22,429,673 1254 −1,254.15 1721 172.143° 3349 0.3349 Norse group 2000 B. Gladman, J. Kavelaars, et al.
60 46 XLVI Loge ˈlɔɪ.eɪ 0006 ≈ 6 00000000015 ~&-1-1-10000000000000.0001500.00015 22984 22,984,322 1300 −1,300.95 1665 166.539° 139 0.1390 Norse group 2006 S. Sheppard, D. Jewitt, J. Kleyna
61 42 XLII Fornjot ˈfɔrnjɒt 0006 ≈ 6 00000000015 ~&-1-1-10000000000000.0001500.00015 24504 24,504,879 1432 −1,432.16 1678 167.886° 186 0.186 Norse group 2004 S. Sheppard, D. Jewitt, J. Kleyna

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ A confirmed moon is given a permanent designation by the IAU consisting of a name and a Roman numeral.[3] The nine moons that were known before 1900 (of which Phoebe is the only irregular) are numbered in order of their distance from Saturn; the rest are numbered in the order by which they received their permanent designations. Nine small moons of the Norse group and S/2009 S 1 have not yet received a permanent designation.
  2. ^ The diameters and dimensions of the inner moons from Pan to Janus, Methone, Ahthe, Pallene and Trojan moons of Tethys and Dione were taken from Porco et al., 2007, Table 1.[4] Diameters and dimensions of Mimas, Enceladus, Tethys, Dione, Rhea and Iapetus are from Thomas eta al., 2007, Table 1.[5] The values for Phoebe are from Giese, 2006.[6] The diameter and dimensions for Hyperion are from Thomas, 1995[7] and Thomas, 2007, Table 1.[8] The approximate sizes of the irregular satellites are from the website of Scott Sheppard.[9]
  3. ^ Masses of the large moons were taken from Jacobson, 2006. Masses of some small inner moons were taken from Porco, 2007.[4] Masses of other small moons were calculated assuming a density of 1.3 g/cm3.
  4. ^ a ă â The orbital parameters were taken from Spitale, et al. 2006, IAU-MPC Natural Satellites Ephemeris Service,[10] and NASA/NSSDC.[11]
  5. ^ Negative orbital periods indicate a retrograde orbit around Saturn (opposite to the planet's rotation).
  6. ^ To Saturn's equator

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Solar System Exploration Planets Saturn: Moons: S/2009 S1”. NASA. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2010. 
  2. ^ a ă Porco, C. and the Cassini Imaging Team (ngày 2 tháng 11 năm 2009). “S/2009 S1”. IAU Circular 9091. 
  3. ^ a ă â “Planet and Satellite Names and Discoverers”. Gazetteer of Planetary Nomenclature. USGS Astrogeology. Ngày 21 tháng 7 năm 2006. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2006. 
  4. ^ a ă doi:10.1126/science.1143977
    Hoàn thành chú thích này
  5. ^ Thomas, P.C; Burns, J.A.; Helfenstein, P. và đồng nghiệp (2007). “Shapes of the saturnian icy satellites and their significance” (PDF). Icarus 190 (2): 573–584. Bibcode:2007Icar..190..573T. doi:10.1016/j.icarus.2007.03.012. 
  6. ^ Giese, Bernd; Neukum, Gerhard; Roatsch, Thomas và đồng nghiệp (2006). “Topographic modeling of Phoebe using Cassini images” (PDF). Planetary and Space Science 54 (12): 1156–66. Bibcode:2006P&SS...54.1156G. doi:10.1016/j.pss.2006.05.027. 
  7. ^ Thomas, P.C; Black, G. J.; Nicholson, P. D. (1995). “Hyperion: Rotation, Shape, and Geology from Voyager Images”. Icarus 117 (1): 128–148. Bibcode:1995Icar..117..128T. doi:10.1006/icar.1995.1147. 
  8. ^ Thomas, P. C.; Armstrong, J. W.; Asmar, S. W. và đồng nghiệp (2007). “Hyperion's sponge-like appearance”. Nature 448 (7149): 50–53. Bibcode:2007Natur.448...50T. doi:10.1038/nature05779. PMID 17611535. 
  9. ^ Sheppard, Scott S. “Saturn's Known Satellites”. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2010. 
  10. ^ “Natural Satellites Ephemeris Service”. IAU: Minor Planet Center. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2011. 
  11. ^ Williams, David R. (ngày 21 tháng 8 năm 2008). “Saturnian Satellite Fact Sheet”. NASA (National Space Science Data Center). Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]