120347 Salacia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
120347 Salacia
Salacia Hubble.png
Salacia và vệ tinh của nó Actaea, chụp bởi Kính viễn vọng không gian Hubble vào 21 tháng 7 năm 2006.
Khám phá [1][2]
Khám phá bởiH. G. Roe
M. E. Brown
K. M. Barkume
Nơi khám pháĐài thiên văn Palomar
Ngày khám phá22 tháng 9 năm 2004
Tên chỉ định
Tên chỉ định(120347) Salacia
Phiên âm/sæˈlʃiə/ (sal-AY-shee-ə)
/səˈlʃə/ (sə-LAY-shə)
Đặt tên theo
Salacia (Roman mythology)[2]
2004 SB60
TNO[1] · Cubewano[3]
Extended[4]
Đặc trưng quỹ đạo[1]
Kỷ nguyên 23 tháng 3 năm 2018 (JD 2458200.5)
Viễn điểm quỹ đạo46.548 AU
Cận điểm quỹ đạo37.346 AU
Bán trục lớn41.947 AU
Độ lệch tâm0.1097
Chu kỳ quỹ đạo271,68 năm (99.233 ngày)
Độ bất thường trung bình122.93°
Độ nghiêng quỹ đạo23.925°
Kinh độ của điểm nút lên279.96°
Acgumen của cận điểm309.61°
Vệ tinh tự nhiênActaea (&0000000000286000.000000286+24 km)
Đặc trưng vật lý
Kích thước&0000000000854000.000000854+45 km (suất phản chiếu bằng nhau)[5]
Khối lượng&000000000090008-4.000000(4.38+0.16)×1020 kg (khối lượng cả hệ)[5][6]
Mật độ khối lượng thể tích&0000000000001290.0000001.29+0.290.23 g/cm3 (system)[5]
Chu kỳ tự quay6,09 h (0,254 d)
Chu kỳ tự quay6.09 h[1]
Suất phản chiếu hình học&-1000000000000000.0440000.044+0.004[5]
Kiểu phổV−I =
&0000000000000000.8700000.87+0.01 (Salacia)
&0000000000000000.8900000.89+0.02 (Actaea)[6]
Cấp sao biểu kiến20.7
Cấp sao tuyệt đối (H)&0000000000000004.3600004.360+0.011 (system)[6]
&0000000000000004.4760004.476+0.013 (Salacia)[6]
&0000000000000006.8500006.850+0.053 (Actaea)[6]
3.9[1]

120347 Salacia (sal-AY-shee-ə or sə-LAY-shə), số hiệu tạm thời 2004 SB60, là một Thiên thể bên ngoài Sao Hải Vương nằm trong Vành đai Kuiper, có đường kính xấp xỉ 850 kilomet và gần như chắc chắn là một hành tinh lùn.[7] Tính đến 2018, nó nằm cách Mặt Trời khoảng 44.8 đơn vị thiên văn, và có xấp sao biểu kiến 20,7 ở xung đối.

Salacia được khám phá ra vào ngày 22 tháng 9 năm 2004, bởi các nhà thiên văn học người Mỹ Henry Roe, Michael Brown và Kristina Barkume tại Đài thiên văn Palomar tại California, Mỹ. Nó đã được quan sát 124 lần, với những hình ảnh trước khi khám phá ra từ tận ngày 25 tháng 7 năm 1982.[2] Salacia có quỹ đạo quanh Mặt Trời ở khoảng cách trung bình lớn hơn của Sao Diêm Vương một chút. Nó được đặt tên theo vị nữ thần La Mã Salacia và có một vệ tinh tự nhiên đã biết duy nhất, Actaea.

Đặc điểm vật lý[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng trọng lượng của hệ Salacia–Actaea là (4.38±0.16)×1020 kg, trong đó khoảng 96% sẽ là bản thân Salacia, từ đường kính tương đối. Salacia đủ lớn để khó có khả năng có một độ rỗng đáng kể, và có khả năng là bị phân tách. Một lõi đá (với độ đặc 2.77–3.66 g/cm3) có thể chiếm 0,4–0,65 tổng đường kính của Salacia nếu như lớp phủ nước đá không xốp, và 0,45–0,7 tổng đường kính nếu như lớp phủ có độ rỗng 10%.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c “JPL Small-Body Database Browser: 120347 Salacia (2004 SB60)” (2017-09-21 last obs.). Jet Propulsion Laboratory. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2018. 
  2. ^ a ă â “120347 Salacia (2004 SB60)”. Minor Planet Center. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2018. 
  3. ^ “MPEC 2009-R09:Distant Minor Planets (2009 SEPT. 16.0 TT)”. IAU Minor Planet Center. Ngày 4 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2011. 
  4. ^ Buie, Marc W.. “Orbit Fit and Astrometric record for 120347” (2007-08-12 using 62 of 73 observations). SwRI (Space Science Department). Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2009. 
  5. ^ a ă â b Fornasier, S.; Lellouch, E.; Müller, P., T. và đồng nghiệp (2013). “TNOs are Cool: A survey of the trans-Neptunian region. VIII. Combined Herschel PACS and SPIRE observations of 9 bright targets at 70–500 µm”. Astronomy & Astrophysics 555: A92. Bibcode:2013A&A...555A..15F. arXiv:1305.0449v2. doi:10.1051/0004-6361/201321329. 
  6. ^ a ă â b c Stansberry, J.A.; Grundy, W.M.; Mueller, M. và đồng nghiệp (2012). “Physical Properties of Trans-Neptunian Binaries (120347) Salacia–Actaea and (42355) Typhon–Echidna”. Icarus 219: 676–688. Bibcode:2012Icar..219..676S. doi:10.1016/j.icarus.2012.03.029.  Đã bỏ qua tham số không rõ |citeseerx= (trợ giúp)
  7. ^ Brown, Michael E.. “How many dwarf planets are there in the outer solar system? (updates daily)”. California Institute of Technology. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]