Họ Hươu nai

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Hươu)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Hươu nai
Thời điểm hóa thạch: Early Oligocene–Recent
Marsh deer portrait.jpg
Sambar Deer Keoladeo NP.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass)

Tetrapoda

Nhánh Synapsida
Nhánh Reptiliomorpha
Nhánh Amniota
Nhánh Mammaliaformes
Lớp (class) Mammalia
Phân lớp (subclass) Eutheria
Phân thứ lớp (infraclass) Placentalia
Liên bộ (superordo)

Laurasiatheria

Nhánh Cetartiodactyla
Bộ (ordo) Artiodactyla
Phân bộ (subordo) Ruminantia
Phân thứ bộ (infraordo) Pecora
Họ (familia) Cervidae
Goldfuss, 1820
Phân họ

Họ Hươu nai (một số sách cổ có thể ghi: Hiêu nai) là những loài động vật có vú nhai lại thuộc họ Cervidae. Con đực của hầu hết các loài hươu nai (trừ loài Hydropotes inermisTrung Quốc) và tuần lộc cái đều có sừng mọc và rụng theo năm. Nhiều loài hươu nai đang bị đe dọa vì bị săn bắn quá mức.

Môi trường sinh thái[sửa | sửa mã nguồn]

Môi trường sống thích hợp là trảng cỏ, rừng thưa có nhiều cây, cỏ non… Ban ngày nai thường tìm nơi nên tĩnh, kín đáo và an toàn để ngủ, nghỉ… ban đêm tìm kiếm thức ăn và những hoạt động khác…

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Họ Hươu nai có ít nhất 90 loài; danh sách các chi dưới đây dựa trên một số nghiên cứu phân tử và phát sinh chủng loài của Elisabeth Vrba, Colin GrovesPeter Grubb và một số tác giả khác. Lưu ý rằng các thuật ngữ chỉ ra nguồn gốc của các nhóm, chứ không phải là phân bố hiện tại của nhóm. Chẳng hạn, hươu nước là loài có nguồn gốc Tân thế giới nhưng ngày nay chỉ còn tại Trung Quốc và Triều Tiên. Họ Cervidae được tổ chức như sau:[1][2][3][4][5][6]

Bộ Guốc chẵn Artiodactyla
Phân bộ Ruminantia
Họ Hươu nai Cervidae

Huy hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Một con nai

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Randi, E.; Mucci, N.; Claro-Hergueta, F.; Bonnet, A.; Douzery, E. J. P. (tháng 2 năm 2001). “A mitochondrial DNA control region phylogeny of the Cervinae: speciation in Cervus and implications for conservation”. Animal Conservation 4 (1): 1–11. doi:10.1017/S1367943001001019. 
  2. ^ Ludt, C. J.; Schroeder, W.; Rottmann, O.; Kuehn, R. (tháng 6 năm 2004). “Mitochondrial DNA phylogeography of red deer (Cervus elaphus)”. Molecular Phylogenetics and Evolution 31 (3): 1064–1083. doi:10.1016/j.ympev.2003.10.003. 
  3. ^ Fernández, M. H.; Vrba, E. S. (tháng 5 năm 2005). “A complete estimate of the phylogenetic relationships in Ruminantia: a dated species-level supertree of the extant ruminants”. Biological Reviews 80 (2): 269–302. doi:10.1017/S1464793104006670. 
  4. ^ Ungulate Taxonomy – A new perspective from Groves and Grubb (2011). ultimateungulate.com
  5. ^ Ruiz-García, M.; Randi, E.; Martínez-Agüero, M.; Alvarez, D. (tháng 6 năm 2007). “Phylogenetic relationships among Neotropical deer genera (Artiodactyla: Cervidae) by means of DNAmt sequences and microsatellite markers”. Revista de Biologia Tropical 55 (2): 723–41. PMID 19069784. 
  6. ^ Duarte, J. M. B.; González, S.; Maldonado, J. E. (tháng 10 năm 2008). “The surprising evolutionary history of South American deer”. Molecular Phylogenetics and Evolution 49 (1): 17–22. doi:10.1016/j.ympev.2008.07.009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]