Hình tượng loài thú trong văn hóa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Các loài hươu nai được con người săn bắt sớm nhất để làm nguồn cung cấp thực phẩm

Hình tượng loài thú (động vật có vú) hay hình tượng những con thú luôn để lại dấu ấn đậm nét trong đời sống của con người. Động vật có vú nói chung đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo ra và duy trì nền văn hoá của con người. Việc nuôi động vật có vú là một công cụ trong sự phát triển của nền nông nghiệp và văn minh nhân loại, làm nông nghiệp thay thế việc săn bắn trên khắp thế giới. Trong sự biến thiên của hình thái kinh tế xã hội, sự kiện chăn nuôi tách khỏi trồng trọt đánh dấu một bước phát triển mới trong nấc thang của loài người.

Vai trò[sửa | sửa mã nguồn]

Về mặt kinh tế, động vật có vú cung cấp các sản phẩm từ sữa và phần lớn thịt cho con người ăn như là một loài thực phẩm thiết yếu, dù là được chăn nuôi hay bị săn bắn (thịt rừng). Các loài thú cũng mang lại dalen cho quần áo và các trang thiết bị tạo ra sự phát triển của ngành thuộc dadệt sợi. Cho đến khi có sự vận chuyển cơ giới, động vật có vú được thuần hóa cung cấp một lượng lớn năng lượng sử dụng cho công việc và vận chuyển. Chúng phục vụ như là các mô hình trong nghiên cứu sinh học, chẳng hạn như trong di truyền, và trong thử nghiệm ma túy.

Về mặt văn hoá đời sống, động vật có vú là vật nuôi phổ biến nhất, với hàng chục triệu con chó, mèo và các động vật nuôi khác bao gồm thỏ nhàchuột lang, chuột cảnh được nuôi bởi các gia đình trên thế giới. Động vật có vú như ngựa và hươu là một trong những chủ đề nghệ thuật sớm nhất, được tìm thấy trong các bức tranh hang động Paleolithic ở trên ở Lascaux. Các nghệ sĩ chính như Albrecht Dürer, George StubbsEdwin Landseer nổi tiếng là những bức chân dung của những con vật. Động vật đóng vai trò rất nhiều trong văn học, phim ảnh, thần thoại, và tôn giáo.

Charles Darwin, Jared Diamond và những người khác đã ghi nhận tầm quan trọng của động vật có vú thuần hóa trong sự phát triển của nền nông nghiệp và nền văn minh. Sự chuyển đổi này từ việc săn bắt và tập trung đàn chăn nuôi và trồng cây trồng là một bước tiến quan trọng trong lịch sử loài người. Các nền kinh tế nông nghiệp mới, dựa trên các động vật có vú thuần hóa, đã gây ra sự tái cấu trúc triệt để các xã hội loài người, những thay đổi trên toàn thế giới về đa dạng sinh học và những thay đổi đáng kể về địa hình và bầu khí quyển Trái Đất là những kết quả quan trọng.

Diamond nhận thấy rằng các động vật có vú lớn đã được thuần hoá tiêu thụ một chế độ ăn uống mà con người có thể cung cấp, chúng tăng trưởng nhanh và sinh sản thường xuyên và luôn sẵn sàng sinh sản. Chúng có hệ thống phân cấp thống trị của đàn gia súc thuận tiện và luôn điềm tĩnh khi bị nuôi nhốt. Carlos Driscoll và các đồng nghiệp đã đưa ra một kết luận tương tự, quan sát thấy rằng thú nuôi đã được thiết kế một cách thông minh để thay đổi thành phần di truyền của sinh vật tự nhiên đã làm cho các công cụ thực sự. Theo một nghĩa nào đó, nông dân thời kỳ đồ đá mới là nhà di truyền học đầu tiên và nông nghiệp là đòn bẩy mà họ di chuyển thế giới.

Động vật có vú là một bộ phận lớn của gia súc chăn nuôi cho thịt và các sản phẩm từ sữa trên toàn thế giới, dù được canh tác một cách kỹ lưỡng hay bởi sự di chuyển của động vật hoang dã. Chúng bao gồm khoảng 1,4 tỷ con bò, 1,2 tỷ con cừu, 1 tỷ con lợn, và trên 700 triệu con thỏ. Gia súc cung cấp một phần lớn da được sử dụng cho các sản phẩm quần áo như giày dép, túi xách và thắt lưng. Len đã được sử dụng trong nhiều thế kỷ cho quần áo bao gồm cả phù hợp và áo jacket tweed cũng như hàng dệt kim. Nguồn gốc của len từ cừu, và sau đó là một số giống dê lấy len.

Động vật gia súc đang lao công bao gồm gia súc (trâu, bò, lạc đà...), ngựa đã được sử dụng để làm việc và vận chuyển từ nguồn gốc của nông nghiệp, số lượng chúng giảm đi khi vận chuyển cơ giới hoá và máy móc nông nghiệp. Năm 2004, chúng vẫn cung cấp khoảng 80% điện cho các trang trại nhỏ chủ yếu ở thế giới thứ ba, và khoảng 20% ​​vận tải thế giới, chủ yếu ở các vùng nông thôn. Ở vùng núi không phù hợp với xe có bánh lái, súc vật tiếp tục vận chuyển hàng hoá một cách đắc lực.

Động vật có vú đóng vai trò quan trọng trong khoa học như động vật thực nghiệm, cả trong nghiên cứu sinh học cơ bản, như di truyền, và trong việc phát triển các loại thuốc mới, phải được kiểm tra một cách triệt để để chứng minh sự an toàn của chúng. Hàng triệu động vật có vú, đặc biệt là chuột bạch, được sử dụng trong các thí nghiệm mỗi năm. Một tỷ lệ nhỏ các động vật có vú là động vật linh trưởng không phải là con người, như khỉ nâu đỏ và khỉ ăn cua, được sử dụng trong nghiên cứu cho sự giống nhau của chúng với con người nhất là về hệ gen, đặc điểm cơ thể và tập tính.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Larson, Greger; Burger, Joachim (April 2013). "A population genetics view of animal domestication" (PDF). Trends in Genetics. 29 (4): 197–205. doi:10.1016/j.tig.2013.01.003.
  • Zeder, Melinda A. (August 2008). "Domestication and early agriculture in the Mediterranean Basin: Origins, diffusion, and impact". PNAS. 105 (33): 11597–11604. PMC 2575338 Freely accessible. PMID 18697943. doi:10.1073/pnas.0801317105.
  • Diamond, Jared (August 2002). "Evolution, consequences and future of plant and animal domestication". Nature. 418 (6898): 700–707. PMID 12167878. doi:10.1038/nature01019.
  • Driscoll, Carlos A.; Macdonald, David W.; O'Brien, Stephen J. (June 2009). "From wild animals to domestic pets, an evolutionary view of domestication". PNAS. 106 (Supplement 1): 9971–9978. PMC 2702791 Freely accessible. PMID 19528637. doi:10.1073/pnas.0901586106.
  • "Graphic detail Charts, maps and infographics. Counting chickens". The Economist. ngày 27 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2016.
  • Cattle Today. "Breeds of Cattle at CATTLE TODAY". Cattle-today.com. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2013.
  • Lukefahr, S.D.; Cheeke, P.R. "Rabbit project development strategies in subsistence farming systems". Food and Agriculture Organization. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2016.
  • Braaten, Ann W. (2005). "Wool". In Steele, Valerie. Encyclopedia of Clothing and Fashion. 3. Thomson Gale. pp. 441–443. ISBN 0-684-31394-4.
  • Pond, Wilson G. (2004). Encyclopedia of Animal Science (Print). CRC Press. pp. 248–250. ISBN 978-0-8247-5496-9.
  • Y Zan et al., Production of knockout rats using ENU mutagenesis and a yeast-based screening assay, Nat. Biotechnol. (2003).Archived ngày 11 tháng 6 năm 2010, at the Wayback Machine.
  • "The supply and use of primates in the EU". European Biomedical Research Association. 1996. Archived from the original on 2012-01-17.
  • Carlsson, H. E.; Schapiro, S. J.; Farah, I.; Hau, J. (2004). "Use of primates in research: A global overview". American Journal of Primatology. 63 (4): 225–237. PMID 15300710. doi:10.1002/ajp.20054.
  • Weatherall, D., et al., (The Weatherall Committee) (2006). The use of non-human primates in research (PDF) (Report). London, UK: Academy of Medical Sciences.
  • Plous, S. (1993). "The Role of Animals in Human Society". Journal of Social Issues. 49 (1): 1–9. doi:10.1111/j.1540-4560.1993.tb00906.x.
  • "Deer Hunting in the United States: An Analysis of Hunter Demographics and Behavior Addendum to the 2001 National Survey of Fishing, Hunting, and Wildlife-Associated Recreation Report 2001-6". Fishery and Wildlife Service (USA). Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2016.
  • Nguyen, Jenny; Wheatley, Rick (2015). Hunting For Food: Guide to Harvesting, Field Dressing and Cooking Wild Game. F+W Media. pp. 6–77. ISBN 978-1-4403-3856-4. Chapters on hunting deer, wild hog (boar), rabbit, and squirrel.
  • Paterson, Jennifer (ngày 29 tháng 10 năm 2013). "Animals in Film and Media". Oxford Bibliographies. doi:10.1093/obo/9780199791286-0044. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2016.
  • Johns, Catherine (2011). Cattle: History, Myth, Art. The British Museum Press. ISBN 978-0-7141-5084-0.
  • Robert Hans van Gulik. Hayagrīva: The Mantrayānic Aspect of Horse-cult in China and Japan. Brill Archive. p. 9.
  • Grainger, Richard (ngày 24 tháng 6 năm 2012). "Lion Depiction across Ancient and Modern Religions". Alert. Archived from the original on ngày 23 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2016.
  • McCone, Kim R. (1987). Meid, W. Meid, ed. Hund, Wolf, und Krieger bei den Indogermanen. Studien zum indogermanischen Wortschatz. Innsbruck. pp. 101–154.
  • Cauvin, Jacques; Watkins, Trevor (2000). The birth of the Gods and the origins of agriculture. Cambridge University Press. ISBN 978-0-521-65135-6.
  • Oxford English Dictionary, 1st ed. "anthropomorphism, n." Oxford University Press (Oxford), 1885.
  • Hutson, Matthew (2012). The 7 Laws of Magical Thinking: How Irrational Beliefs Keep Us Happy, Healthy, and Sane. Hudson Street Press. pp. 165–181. ISBN 978-1-101-55832-4.
  • Phillips, Francis (ngày 28 tháng 4 năm 2015). "St Francis wasn’t sentimental about animals and we shouldn’t be either". Catholic Herald. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2016.
  • Philostratus, Flavius (c.210 CE). The Life of Apollonius, 5.14. Translated by F.C. Conybeare. the Loeb Classical Library (1912)
  • Gamble, Nikki; Yates, Sally (2008). Exploring Children's Literature. Sage. ISBN 978-1-4129-3013-0.
  • Shapiro, Kenneth J. (1993). "Editor's Introduction to Society and Animals". Society & Animals. 1 (1): 1–4. doi:10.1163/156853093X00091. Later re-published as an introduction to: Flynn, Cliff (2008). Social Creatures: A Human and Animal Studies Reader. Lantern Books. ISBN 1-59056-123-6.
  • Masson, Jeffrey Moussaieff; Susan McCarthy (1996). When Elephants Weep: Emotional Lives of Animals. Vintage. pp. xviii, 272. ISBN 0-09-947891-9.
  • Black, J (Jun 2002). "Darwin in the world of emotions" (Free full text). Journal of the Royal Society of Medicine. 95 (6): 311–3. ISSN 0141-0768. PMC 1279921 Freely accessible. PMID 12042386. doi:10.1258/jrsm.95.6.311.
  • Hebb, Donald O. (1946). "Emotion in man and animal: An analysis of the intuitive processes of recognition". Psychological Review. 53 (2): 88–106. PMID 21023321. doi:10.1037/h0063033.