Thần Nông Giá

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thần Nông Giá
—  Lâm khu  —
Hình nền trời của Thần Nông Giá
Thần Nông Giá tại Hồ Bắc
Thần Nông Giá tại Hồ Bắc
Thần Nông Giá trên bản đồ Trung Quốc
Thần Nông Giá
Thần Nông Giá
Quốc gia Trung Quốc
Tỉnh Hồ Bắc
Diện tích
 • Tổng cộng 3,253 km2 (1,256 mi2)
Dân số
 • Tổng cộng 79,976 (2.007)
 • Mật độ 24.6/km2 (64/mi2)
Múi giờ Giờ chuẩn Trung Quốc (UTC+8)
Mã bưu chính 442400 sửa dữ liệu
Mã điện thoại +86 719 sửa dữ liệu
Trang web www.snj.gov.cn
Di sản thế giới của UNESCO
Tên chính thức Hồ Bắc Thần Nông Giá
Bao gồm
Tiêu chí (ix), (x)
Tham khảo 1509
Năm công nhận 2016 (Kỳ họp 40)
Diện tích 73.318 ha (181.170 mẫu Anh)
Vùng đệm 41.536 ha (102.640 mẫu Anh)
Shennongjia Forestry District
Giản thể 神农架林区
Phồn thể 神農架林區
Tên tiếng Trung thay thế
Giản thể 神农架
Phồn thể 神農架

Thần Nông Giá (giản thể: 神农架林区; phồn thể: 神農架林區; bính âm: Shénnóngjià Línqū) là Lâm khu (tương đương với cấp huyện) duy nhất tại Trung Quốc, nằm ở phía tây bắc của tỉnh Hồ Bắc. Lâm khu không trực thuộc địa cấp thị nào của tỉnh mà trực tiếp thuộc tỉnh. Nó có diện tích 3.253 kilômét vuông (1.256 sq mi) và ước tính dân số năm 2007 là 74.000 người. Dân cư trong lâm khu chủ yếu là người Hán (95%), 5% còn lại chủ yếu là người Thổ Gia. Vườn quốc gia Hồ Bắc Thần Nông Giá là một phần của lâm khu này. Năm 2016, Hồ Bắc Thần Nông Giá được UNESCO công nhận là Di sản thế giới.

Địa lý và tự nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Quang cảnh rừng ở Thần Nông gia

Lâm khu Thần Nông Giá được lấy tên theo khối núi Thần Nông Giá, thường được coi là đoạn phía đông và cao nhất của Dãy núi Đại Ba và nằm trong khu bảo tồn của dãy núi này.[1] Một số ngọn núi cao nhất tại Hồ Bắc cũng nằm trên dãy núi Đại Ba đều nằm ở lâm khu.

Khối núi Thần Nông Giá chia lâm khu thành hai phần: phần trung tâm và phía bắc thuộc lưu vực của Hán Thủy (một phụ lưu của Trường Giang và nhập vào dòng chính ở Vũ Hán), trong khi phần phía nam chảy ra Trường Giang một cách trực tiếp hơn qua những con suối nhỏ như suối Thần Nông.

Thần Nông Giá là nơi có 3183 loài thực vật có mạch bậc cao, 927 loài nấm và địa y, hơn 1800 loài cây thuốc nó được biết đến như là "vườn y học tự nhiên". Về động vật, nơi đây có 493 loài động vật có xương sống, trong đó có 75 loài thú, 308 loài chim, 40 loài bò sát, 23 loài cá, 4.143 loài côn trùng. Trong số trên có 73 loài được liệt kê trong sách đỏ Trung Quốc. Thần Nông Giá là nhà của loài Voọc mũi hếch vàng quý hiếm chỉ được tìm thấy tại một vài khu vực của Tứ Xuyên, Trùng Khánh, Thiểm Tây, Cam Túc và Hồ Bắc. Ước tính số lượng loài này trong lâm khu đã được báo cáo là tăng từ giai đoạn 1990 đến 2005 là từ 500 lên trên 1200 cá thể. Một khu vực rộng 100 km vuông được bảo vệ đặc biệt như là nhà cho loài linh trưởng nguy cấp này.[2] Thần Nông Giá cũng là một địa điểm được quan tâm của các nhà cổ sinh vật học được mô tả như là địa điểm giàu có về các hóa thạch đứng thứ hai chỉ sau Di chỉ người Bắc Kinh tại Chu Khẩu Điếm.[3]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Thần Nông Giá được coi là một lâm khu (林区) chứ không phải là quận huyện cấp thành phố, tỉnh thông thường và nó cũng chịu sự quản lý trực tiếp từ tỉnh chứ không phải địa cấp thị của Hồ Bắc. Tuy nhiên điều này không phải là duy nhất đối với Thần Nông Giá mà Hồ Bắc cũng còn có 3 thành phố cấp huyện nhưng trực thuộc tỉnh là Tiên Đào, Thiên MônTiềm Giang. Lâm khu được thành lập năm 1970 từ những diện tích các huyện lân cận là Ba Đông, Hưng SơnPhòng. Thần Nông Giá được chia thành 5 trấn, 2 hương và 1 hương dân tộc. Trung tâm của lâm khu đặt tại trấn Tùng Bách nằm ở phía bắc của Thần Nông Giá, còn trung tâm du lịch nằm tại Mộc Ngư.

Trấn[sửa | sửa mã nguồn]

Hương[sửa | sửa mã nguồn]

Hương dân tộc[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Olson, D. M, E. Dinerstein và đồng nghiệp (2001). “Terrestrial Ecoregions of the World: A New Map of Life on Earth”. BioScience 51 (11): 933–938. doi:10.1641/0006-3568(2001)051[0933:TEOTWA]2.0.CO;2. 
  2. ^ Number of golden monkeys doubled Lưu trữ 2012-11-02 tại Wayback Machine. (Xinhua, www.chinaview.cn, 2005-08-08)
  3. ^ Tong, Haowen; Wu, Xianzhu (2010), Stephanorhinus kirchbergensis (Rhinocerotidae, Mammalia) from the Rhino Cave in Shennongjia, Hubei” (PDF), China Science Bulletin 55 (12): 1157–1168 

Tọa độ: 31°35′0″B 110°29′49″Đ / 31,58333°B 110,49694°Đ / 31.58333; 110.49694