Thần Nông Giá

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thần Nông Giá
—  Lâm khu  —
Hình nền trời của Thần Nông Giá
Thần Nông Giá tại Hồ Bắc
Thần Nông Giá tại Hồ Bắc
Thần Nông Giá trên bản đồ Thế giới
Thần Nông Giá
Thần Nông Giá
Quốc gia Trung Quốc
Tỉnh Hồ Bắc
Diện tích
 • Tổng cộng 3,253 km2 (1,256 mi2)
Dân số
 • Tổng cộng 79,976 (2.007)
 • Mật độ 24.6/km2 (64/mi2)
Múi giờ Giờ chuẩn Trung Quốc (UTC+8)
Mã bưu chính 442400 sửa dữ liệu

Thần Nông Giá (giản thể: 神农架林区; phồn thể: 神農架林區; bính âm: Shénnóngjià Línqū) là Lâm khu (tương đương với cấp huyện) duy nhất tại Trung Quốc và trực thuộc tỉnh Hồ Bắc. Lâm khu không trực thuộc địa cấp thị nào của tỉnh. Dân cư trong lâm khu chủ yếu là người Hán (95%), 5% còn lại chủ yếu là người Thổ Gia. Lâm khu được thành lập năm 1970 từ những diện tích các huyện lân cận là Ba Đông, Hưng SơnPhòng huyện.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Lâm khu Thần Nông Giá được lấy tên theo khối núi Thần Nông Giá, thường được coi là đoạn phía đông và cao nhất của Dãy núi Đại Ba và nằm trong khu bảo tồn của dãy núi này.[1] Một số ngọn núi cao nhất tại Hồ Bắc cũng nằm trên dãy núi Đại Ba đều nằm ở lâm khu.

Khối núi Thần Nông Giá chia lâm khu thành hai phần: phần trung tâm và phía bắc thuộc lưu vực của Hán Thủy (một phụ lưu của Trường Giang và nhập vào dòng chính ở Vũ Hán), trong khi phần phía nam chảy ra Trường Giang một cách trực tiếp hơn qua những con suối nhỏ như suối Thần Nông.

Trấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tùng Bách (松柏镇)
  • Dương Nhật (阳日镇)
  • Hồng Bình (红坪镇)
  • Mộc Ngư (木鱼镇)
  • Tân Hoa (新华镇)

Hương[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tóng Lạc (宋洛乡)
  • Cửu Hồ (九湖乡)

Hương dân tộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hương dân tộc Thổ Gia Hạ Cốc Bình (下谷坪土家族乡)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Olson, D. M, E. Dinerstein và đồng nghiệp (2001). “Terrestrial Ecoregions of the World: A New Map of Life on Earth”. BioScience 51 (11): 933–938. doi:10.1641/0006-3568(2001)051[0933:TEOTWA]2.0.CO;2. 

Tọa độ: 31°35′0″B 110°29′49″Đ / 31.58333°B 110.49694°Đ / 31.58333; 110.49694