Thủy ngân(I) iođua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thủy ngân(I) iođua
Mercury(I)-iodide-xtal-3D-SF.png
Spacefil model of crystalline mercury(I) iodide
Danh pháp IUPACMercury(I) iodide
Tên khácMercurous iodide
Red mercury
Nhận dạng
Số CAS15385-57-6
PubChem27243
Số EINECS239-409-6
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
Thuộc tính
Công thức phân tửHg2I2
Khối lượng mol654.99 g mol−1
Bề ngoàiDark yellow, opaque crystals
MùiOdourless
Khối lượng riêng7.7 g mL−1
Điểm nóng chảy
Điểm sôi
MagSus−41.5·10−6 cm3/mol
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
−119.09 kJ mol−1
Entropy mol tiêu chuẩn So298241.47 J K−1 mol−1
Các nguy hiểm
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Thủy ngân(I) iođua là một hợp chất hóa học có chứa thủy ngân và iốt, có công thức hóa học là Hg2I2. Nó dễ dàng bị phân hủy thành HgHgI2 ở điều kiện thường.

Điều chế và phản ứng hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Thủy ngân(I) iođua có thể được điều chế bằng cách cho thủy ngân và iốt phản ứng trực tiếp trong ánh sáng.

3Hg + 2I2 → HgI2 + Hg2I2

Thủy ngân(I) iođua (đậm đặc) có thể dùng để điều chế kali tetra iốt thủy ngân(II) K2(HgI4)

2KI + Hg2I2 → Hg + K2(HgI4)

Kết cấu[sửa | sửa mã nguồn]

Tương tự với các hợp chất của Hg(I) khác có chứa liên kết X-Hg-Hg-X đồng nhất, Hg2I2 chứa các liên kết IHg2I với độ dài liên kết của Hg-Hg là 272 pm (Hg-Hg trong kim loại là 300 pm) và một liên kết Hg-I dài 268 pm.[1] Sự điều phối chung của mỗi nguyên tử Hg là bát diện như ngoài hai nguyên tử gần nhất thì có bốn nguyên tử I khác ở 351 pm. Hợp chất thường được tạo thành như Hg22+ 2I.[2]..

Lịch sử sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Thủy ngân(I) iođua thường được sử dụng như một loại thuốc vào thế kỷ 19, đôi khi dưới tên gọi protiodide of mercury. Nó được sử dụng để điều trị rộng rãi trong điều kiện; tất cả mọi thứ từ mụn trứng cá đến bệnh thận và đặc biệt là điều trị sự lựa chọn cho bệnh giang mai. Nó có sẵn trên quầy thuốc tại bất kỳ hiệu thuốc trên thế giới, hình thức phổ biến nhất là một concoction của protiodide, cam thảo, glycerin và marshmallow.

Uống với liều lượng thấp, protiodide gây ra tình trạng chảy nước dãi, thở dốc, lợi và chảy máu lợi và đau răng. Dùng quá mức hoặc quá liều gây ra sự yếu kém về mặt thể chất, mất răng, mất máu (hoại tử hồng cầu) trong máu và hoại tử xương và mô của cơ thể. Dấu hiệu ban đầu của quá liều hoặc sử dụng quá mức là các chứng chấn thương cơ, chứng chorea, và chứng mất ngủ động cơ. Sự nôn mửa và voiding nôn mửa bạo lực cũng xảy ra.

Protiodide bị cấm sử dung để chế thành thuốc, mặc dù nó vẫn tồn tại trong sử dụng như là một phương thuốc chữa quack cho đến đầu thế kỷ 20

HI He
LiI BeI2 BI3 CI4 NI3 I2O4,
I2O5,
I4O9
IF,
IF3,
IF5,
IF7
Ne
NaI MgI2 AlI3 SiI4 PI3,
P2I4
S ICl,
ICl3
Ar
KI CaI2 Sc TiI4 VI3 CrI3 MnI2 FeI2 CoI2 NiI2 CuI ZnI2 Ga2I6 GeI2,
GeI4
AsI3 Se IBr Kr
RbI SrI2 YI3 ZrI4 NbI5 Mo Tc Ru Rh Pd AgI CdI2 InI3 SnI4,
SnI2
SbI3 TeI4 I Xe
CsI BaI2   HfI4 TaI5 W Re Os Ir Pt AuI Hg2I2,
HgI2
TlI PbI2 BiI3 Po AtI Rn
Fr Ra   Rf Db Sg Bh Hs Mt Ds Rg Cn Nh Fl Mc Lv Ts Og
La Ce Pr Nd Pm SmI2 Eu Gd TbI3 Dy Ho Er Tm Yb Lu
Ac ThI4 Pa UI3,
UI4
Np Pu Am Cm Bk Cf Es Fm Md No Lr

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wells A.F. (1984) Structural Inorganic Chemistry 5th edition Oxford Science Publications ISBN 0-19-855370-6
  2. ^ Cotton, F. Albert; Wilkinson, Geoffrey; Murillo, Carlos A.; Bochmann, Manfred (1999), Advanced Inorganic Chemistry (ấn bản 6), New York: Wiley-Interscience, ISBN 0-471-19957-5