Tiếng Melanau

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tiếng Melanau

Sử dụng tạiMalaysia, Brunei
Khu vựcSarawak và vùng lân cận thuộc Brunei
Tổng số người nói110.000 (2000)
Dân tộcNgười Melanau
Phân loạiNam Đảo
ISO 639-3cả hai:
mel – Trung Melanau
sdx – Melanau Sibu
Glottologcent2101  Central[1]
sibu1258  Sibu[2]
Bài viết này có chứa ký tự ngữ âm IPA. Nếu không thích hợp hỗ trợ dựng hình, bạn có thể sẽ nhìn thấy dấu chấm hỏi, hộp, hoặc ký hiệu khác thay vì kí tự Unicode. Để biết hướng dẫn giới thiệu về các ký hiệu IPA, xem Trợ giúp:IPA.

Tiếng Melanau là một ngôn ngữ Nam Đảo được nói ở vùng duyên hải châu thổ Rejang tại tây bắc Borneo (Sarawak, MalaysiaBrunei). Tiếng Melanau có nhiều phương ngữ—Mukah-Oya, Balingian, Bruit, Dalat, Igan, Sarikei, Segahan, Prehan, Segalang, và Siteng.[3]

Ngữ âm[sửa | sửa mã nguồn]

Phụ âm[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Melanau có các phụ âm sau.[4]

Đôi môi Lưỡi trước Vòm Ngạc mềm Lưỡi gà Thanh hầu
Tắc-
Tắc xát
Vô thanh p t k ʔ
Hữu thanh b d ɡ
Xát s h,
Mũi m n ɲ ŋ
Cạnh lưỡi l
Rung r ʀ
Bán nguyên âm w j

Nguyên âm[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Melanau có các nguyên âm sau.[4]

Trước Giữa Sau
làm tròn
Cao i u
Trung ɛ ə ɔ
Thấp a

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Trung Melanau”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  2. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Melanau Sibu”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  3. ^ Raymond G. Gordon, Jr, ed. 2005. Ethnologue: Languages of the World. 15th edition. Dallas: Summer Institute of Linguistics.
  4. ^ a ă Clayre 1970.