Tokusou Sentai Dekaranger

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tokusou Sentai Dekaranger
Tokusou Sentai Dekaranger Logo.jpg
Hình tựa của Tokusou Sentai Dekaranger
Thể loại Tokusatsu
Sáng lập Toei Company
Kịch bản Arakawa Naruhisa, Takegami Junki, Yokote Michiko
Đạo diễn Watanabe Katsuya, Tsujino Masahito, Takemoto Noboru, Sakamoto Tarō, Nakazawa Shōjirō, Suzumura Nobuhiro
Diễn viên Sainei Ryuuji
Tsubasa Gacky
Itō Yōsuke
Kinoshita Ayumi
Kikuchi Mika
Yoshida Tomokazu
Inada Tetsu
Ishino Mako
Namamori Mie
Niiyama Chiharu
Dẫn chuyện Furukawa Toshio
Phụ hòa âm Kameyama Kōichirō
Quốc gia Nhật Bản Nhật
Số tập 50
Sản xuất
Giám đốc sản xuất Suzuki Takeyuki
Nhà sản xuất Schreck Hedwick
Tsuchida Masamichi
Tsukada Hideaki
Yada Kōichi
Thời lượng 30 phút
Trình chiếu
Kênh trình chiếu TV Asahi
Định dạng hình ảnh 480i (SDTV)
Phát sóng 16 tháng 2 năm 20046 tháng 2 năm 2005
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
Bakuryuu Sentai Abaranger
Phần sau/
Phim sau
Mahou Sentai Magiranger

Tokusou Sentai Dekaranger (特捜戦隊デカレンジャー Tokusō Sentai Dekarenjā?), dịch ra là Chiến đội Đặc nhiệm Dekaranger, là seri truyền hình Super Sentai thứ 28. Bản Mĩ hóa: Power Rangers: S.P.D..

Loạt phim do hãng phim Phương Nam lồng thuyết minh và phát hành với tên gọi Anh em Siêu nhân Deka-Lực lượng đặc nhiệm S.P.D [1].

Câu chuyện[sửa | sửa mã nguồn]

Câu chuyện bắt đầu khi Akaza Banban đến trên Trái đất và tới thành phố Megalopolis. Anh được hội đồng cảnh sát liên hành tinh đưa tới S.P.D (Special Police DekaRanger) - Đội cảnh sát đặc nhiệm Dekaranger phân khu Trái đất sẽ do anh làm đội trưởng. Trong thời gian đó, Agent Abrella, một Alienizer Arms Dealer đã quay lại phá hoại Trái đất và giúp đỡ những tên tội phạm. Chính là lúc Dekaranger xuất hiện để ngăn chặn và mang chúng tới công lý.

Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

Special Police Dekaranger:[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ban (バン?) - Deka Red (デカレッド Dekareddo?)

Tên đầy đủ: Akaza Banban (赤座 伴番 (あかざ ばんばん)?). Thành viên số 1. Đội trưởng của đội, nóng tính và ngày đầu tiên được chuyển tới Trái Đất khi tốt nghiệp huấn luyện, do quá hăng nên bắn tan tành đội quân người máy. Rất giỏi bắn súng (nhưng vẫn kém Hoji 1 bậc), vũ khí của anh ta là D-Magnum. Vì quá hăng hái nên khi về Trái Đất đã chạy ngay đến nơi mà Dekaranger đang chiến đấu. Ban thường gọi Hoji là "aibo" (chiến hữu) và Tetsu là "kouhai" (hậu bối). Trong "10 Years after", Ban rời Trái Đất và gia nhập SPD - Fire Squad.

  • Hōjī (ホージー?) - Deka Blue (デカブルー Dekaburū?)

Tên đầy đủ: Tomasu Hōji (戸増 宝児 (とます ほうじ)?). Thành viên số 2. Là người thuộc tuýp "cool" của đội, trầm tĩnh và rất thông minh, rất quyết đoán. Vũ khí của anh là D-Sniper. Không thích cách gọi "aibo" của Ban đối với mình (Trong tiếng Nhật, aibo là đồng nghiệp hoặc là bạn tốt). "Nhiều fan nữ đổ xô vào thích Hoji đấy. Giỏi bắn tỉa và phá án. Nhưng cuối cùng Hoji đã nói rằng: "Ban là người đồng đội tốt nhất của tôi, tôi cố gắng dành huy hiệu vàng là để không thua kém cậu".

  • Sen (セン?) - Deka Green (デカグリーン Dekagurīn?)

Tên đầy đủ: Enari Sen'ichi (江成 仙一 (えなり せんいち)?). Thành viên số 3. Là con trong 1 gia đính có 7 thành viên. Từ nhỏ, Sen được 1 cảnh sát cứu sau khi bị lọt xuống giếng nên anh ta đã quyết định gia nhập cảnh sát luôn. Anh ta rất hiền lành, điềm tĩnh và thương yêu quan tâm mọi người xung quanh. Mỗi khi suy nghĩ, anh phải làm 1 động tác "trồng cây chuối", anh ta nói là có làm thế sự tập trung mới chảy xuống đầu được. Giỏi về máy tính. Thích Umeko và thường được mô tả "rất đáng sợ khi tức giận". Sen-chan thường sử dụng chân để hạ gục đối thủ.

  • Jasmine (ジャスミン Jasumin?) - Deka Yellow (デカイエロー Dekaierō?):

Tên thật: Reimon Marika (礼紋 茉莉花 (れいもん まりか)?). Thành viên số 4. Là 1 nhà ngoại cảm (Esper) nên cô có vai trò khá quan trọng trong việc tìm kiếm các tội phạm. Lúc nhỏ đã có khả năng chạm vào vật gì là có thể suy ra chuyện gì đã xảy ra với vật đó (kể cả xác chết) nên từ nhỏ đã sống trong áp lực tinh thần. Jasmine đã được Doggie thu nạp trong lúc cô đang bị 1 tên Alienazer bắt giữ. Thân với Umeko và hai thành viên nữ này gọi mình là TwinCam Angels. Có thói quen đặt nickname cho các tội phạm Alienazer trước khi giao đấu. Trong "10 Years after", Jasmine đã lấy chồng và sinh con.

  • Umeko (ウメコ?) - Deka Pink (デカピンク Dekapinku?)

Tên thật: Kodō Ko'ume (胡堂 小梅 (こどう こうめ)?). Thành viên số 5. Vui tính, tràn đầy nhiệt huyết có lúc rất dữ. Cô và Jasmine phối hợp thành 1 đội và gọi là TwinCam Angels. Doggie cho phép cô quyền chăm sóc con chó robot Murphy K-9.Cô và chú chó Murphy lúc đầu mới gặp thì rất hay cãi nhau, nhưng sau khi bị một Alienazer hình dạng người thách thức, cô và Murphy đã cùng nhau thực hiện nhiệm vụ và từ đó thân nhau. Ngoài ra, cô còn là 1 bậc thầy cải trang,thay đồ cực nhanh và luôn là người tắm đầu tiên (sau này bị Tetsu giành phòng tắm nữa). Umeko và Sen là 1 cặp rất dễ thương, họ yêu nhau khi Umeko bị 1 tên Alienazer-Mathew lừa dối tình cảm. Là 1 người sẵn sàng hi sinh mình trong các cuộc chiến.

  • Tetsu (テツ?) - Deka Break (デカブレイク Dekabureiku?)

Tên thật: Aira Tekkan (姶良 鉄幹 (あいら てっかん)?), Thành viên số 6 (VI). Được huấn luyện đặc biệt và sở hữu Gold Badge. Gia nhập đội trễ nhất, lúc đầu có hơi coi thường Dekaranger nhưng được Ban và mọi người dạy cho 1 bài học. Sau này, anh ta gọi Ban là "Senpai" (tiền bối). Cha mẹ anh ta bị 1 Alienazer giết nên anh rắt hận bọn tội phạm. Anh ta thường nói "nonsense" khi có ai nói gì vô lý. Thường hay giả gái trong các nhiệm vụ. Trong "10 Year after", Tetsu thay Doggie tạm thời làm chỉ huy phân khu Trái Đất do Doggie bị hãm hại.

  • Doggie Kruger (ドギー・クルーガー Dogī Kurūgā?) - Deka Master (デカマスター Dekamasutā?)

Boss (ボス Bosu?) - sếp của đội, chỉ huy trưởng Phân khu S.P.D Trái đất. Ông là người hành tinh Anubis, 1 Alienazer dạng khuyển nhân, rất giỏi đấu kiếm. Vũ khí là 1 thanh kiếm rất mạnh được gọi là D-Sword Vega. Sẵn sàng làm bất cứ việc gì để cứu những người mà ông quan tâm. Đặc biệt, ông ta thích người phụ trách máy móc Swan. Số áo của ông là 100. Trong cuộc chiến cuối cùng (tập 48 đến 50), ông đối đầu với Agent Abrella và phải chống lại 4 tên kẻ thù cũ của mình. Tuy nhiên, do Swan bị bắt, ông đã không quyết trong hành động và bị bắn. Khi các Dekaranger gọi điện nhờ ông trợ giúp, ông đã từ chối với lý do "Tôi sắp chết rồi" và ông đã ngã xuống bất tỉnh, mục đích để các Dekaranger tự thân vận động. Cuối phim ông vẫn còn sống và được Swan San cứu.

  • Shiratori Swan (白鳥 スワン (しらとり スワン) Shiratori Suwan?) - Deka Swan (デカスワン DekaSuwan?):

Swan-san là người điều hành DekaBase, bảo trì DekaMachine, cực kì thông minh. Đến từ hành tinh Cigno, bà sống ở Trái Đất. Được biến hình thành DekaSwan 4 năm 1 lần. Số của Swan là 99, nhưng DekaSuit của bà lại có hình heptagon thay số. Bà đã từng được mời về làm người phụ trách cho tổng thiên hà nhưng cô đã từ chối vì bà đã yêu Trái Đất, quý những người xung quanh bà. Bà cũng có tình cảm với Doggie

  • Murphy K9 (マーフィーK9 (ケーナイン) Māfī Kē Nain?)

Murphy K9, một chú chó Robot thông minh. Có thể biến đổi thành vũ khí kết liễu D-Bazooka.

  • Lisa Teagle (リサ・ティーゲル Risa Tīgeru?) - Deka Bright (デカブライト Dekaburaito?)

Là sếp trước của Tetsu, bà được quyền huấn luyện cậu. Bà sở hữu Gold Badge giống Tetsu, muốn cậu phải "không có cảm xúc" và không quan tâm tới cái gì hết. Bà có quyền đem Tetsu về hành tinh khác huấn luyện lại nhưng từ chối ở cuối phim vì bà đã thấy được cách chiến đấu của Dekaranger Trái đất. Số của bà trên áo là 7 (VII) (nhưng 1 chữ I đem sang trái V thành IVI nên dễ lầm sang M là 1000 theo số La Mã).

  • Mari Gold (マリー・ゴールド Marī Gōrudo?) - Deka Gold (デカゴールド Dekagōrudo?)

Nhân vật xuất hiện trong movie. Cô là Chiến binh đến từ phân khu Leslie. Cô có cảm tình với Ban. Số áo của cô là 10 (X). Trong phim và Movie Dekaranger vs Magiranger, Ban đã nói rằng rất yêu cô. Là chiến binh vàng kim lấp lánh đầu tiên của Super Sentai.

  • Tổng tư lệnh Hành tinh Horus - Numa O (ホルス星人ヌマ· O長官 Horusu Seijin Numa O-chōkan?)

Ông là Tổng tư lệnh - chỉ huy của toàn bộ Special Police Dekaranger. Ông từ hành tinh Horus và là một trong những người được phân công Deka Break đến phân khu Trái Đất.Ông dẫn đầu một đội tàu toàn bộ để Trái đất khi căn cứ của phân khu trái đất ( DekaBase ) bị xâm phạm và quay lưng lại với Dekaranger, biết rằng họ không có khả năng giành lại quyền kiểm soát của Deka base, và điều tốt hơn phải được thực hiện bất kể những hy sinh được thực hiện như là một kết quả. Tuy nhiên một khi Dekaranger giành lại quyền kiểm soát của Deka base Banban Akaza cảnh báo về những cái bẫy được thành lập bởi Rainian Agent Abrella, suýt tiêu diệt cả ông và đội tàu trong thời gian.Trước đó ông chỉ biến thân một lần thành Deka Orange. Số của ông trên áo là số 0.

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hikaru (7-8).
  • Flora (15-16).
  • Zoinaian Bettonin ( Zoinaseijin Bettonin?, 18).
  • Shinnooian Hakutaku ( Shinnooseijin Hakutaku?, 25, 34, 48).
  • Slorpean Faraway ( Surōpu Seijin Farawei?, 30).
  • Chanbenarian Gin ( Chanberaseijin Gin?, 34, 48).
  • Thám tử Cho (35).
  • Bakuryuu Sentai Abaranger: đội Sentai 2003. Xuất hiện trong Tokusou Sentai Dekaranger vs. Abaranger.
  • Mahou Sentai Magiranger: Xuất hiện trong Magiranger vs. Dekaranger.

Dụng cụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • SP License (SPライセンス Esupī Raisensu?)
  • Master License (マスターライセンス Masutā Raisensu?)
  • BraceThrottle (ブレスロットル Buresurottoru?)
  • Swan License (スワンライセンス Suwan Raisensu?)

Tội phạm không gian Alienizer[sửa | sửa mã nguồn]

Các tập[sửa | sửa mã nguồn]

Các tập phim đều được đặt bằng tiếng Anh.

  1. Quả cầu lửa mới đến (ファイヤーボール・ニューカマー Faiyābōru Nyūkamā?, Fireball Newcomer)
  2. Robo chấn động (ロボ・インパクト Robo Inpakuto?, Robo Impact)
  3. Xanh lam hoàn hảo (パーフェクト・ブルー Pāfekuto Burū?, Perfect Blue)
  4. Mạng sinh tồn (サイバー・ダイブ Saibā Daibu?, Cyber Dive)
  5. Bạn thân Murphy (バディ・マーフィー Badi Māfī?, Buddy Murphy)
  6. Xanh lục huyền bí (グリーン・ミステリー Gurīn Misuterī?, Green Mystery)
  7. Thần giao cách cảm lặng lẽ (サイレント・テレパシー Sairento Terepashī?, Silent Telepathy)
  8. Ánh cầu vồng (レインボー・ビジョン Reinbō Bijon?, Rainbow Vision)
  9. Cuộc theo dõi đầy khó khăn (ステイクアウト・トラブル Suteikuauto Toraburu?, Stakeout Trouble)
  10. Hãy tin tôi (トラスト・ミー Torasuto Mī?, Trust Me)
  11. lính bắn tỉa kiêu hãnh (プライド・スナイパー Puraido Sunaipā?, Pride Sniper)
  12. Hội chứng giữ trẻ (ベビーシッター・シンドローム Bebīshittā Shindorōmu?, Babysitter Syndrome)
  13. Cuộc chiến của Doggy (ハイヌーン・ドッグファイト Hai Nūn Doggufaito?, High Noon Dogfight)
  14. Sếp! Xin hãy giúp (プリーズ・ボス Purīzu Bosu?, Please, Boss)
  15. Cô gái người máy (アンドロイド・ガール Andoroido Gāru?, Android Girl)
  16. Kẻ huỷ diệt khổng lồ (ジャイアント・デストロイヤー Jaianto Desutoroiyā?, Giant Destroyer)
  17. Thiên thần song sinh (ツインカム・エンジェル Tsuin Kamu Enjeru?, Twin Cam Angel)
  18. Samurai đi về hướng tây (サムライ・ゴーウエスト Samurai Gō Uesuto?, Samurai Go West)
  19. Xanh lam giả mạo (フェイク・ブルー Feiku Burū?, Fake Blue)
  20. Anh hùng chạy nhanh (ランニング・ヒーロー Ranningu Hīrō?, Running Hero)
  21. Hai anh em điên (マッド・ブラザーズ Maddo Burazāzu?, Mad Brothers)
  22. Tăng hết ga kẻ ưu tú (フルスロットル・エリート Furu Surottoru Erīto?, Full Throttle Elite)
  23. Cảm xúc dũng cảm (ブレイブ・エモーション Bureibu Emōshon?, Brave Emotion)
  24. Nhà thương thuyết dễ thương (キューティー・ネゴシエイター Cutie Negotiator ?)
  25. Bà lão nhân chứng (ウィットネス・グランマ Wittonesu Guranma?, Witness Grandma)
  26. Sức mạnh của sự giận dữ (クール・パッション Kūru Passhon?, Cool Passion)
  27. Tên tội phạm vui tính (ファンキー・プリズナー Fankī Purizunā?, Funky Prisoner)
  28. Alienizer quay lại (アリエナイザー・リターンズ Arienaizā Ritānzu?, Alienizer Returns)
  29. Kẻ báo thù qua gương (ミラー・リベンジャー Mirā Ribenjā?, Mirror Revenger)
  30. Cô gái nguy hiểm (ギャル・ハザード Gyaru Hazādo?, Gal Hazard)
  31. Công chúa tập sự (プリンセス・トレーニング Purinsesu Torēningu?, Princess Training)
  32. Khổ luyện (ディシプリン・マーチ Dishipurin Māchi?, Discipline March)
  33. Bật chế độ giải cứu con tin (スワットモード・オン Suwatto Mōdo On?, SWAT Mode On)
  34. Mục tiêu trò chơi (セレブ・ゲーム Serebu Gēmu?, Celeb Game)
  35. Trường hợp khó giải quyết (アンソルブド・ケース Ansorubudo Kēsu?, Unsolved Case)
  36. Người mẹ vũ trụ (マザー・ユニバース Mazā Yunibāsu?, Mother Universe)
  37. Bằng cấp khó xơi (ハードボイルド・ライセンス Hādo Boirudo Raisensu?, Hard Boiled License)
  38. Bom Cycling (サイクリング・ボム Saikuringu Bomu?, Cycling Bomb)
  39. Thế giới cầu siêu (レクイエム・ワールド Rekuiemu Wārudo?, Requiem World)
  40. Huấn luyện huy hiệu vàng kim (ゴールドバッヂ・エデュケーション Gōrudo Baddji Edyukēshon?, Gold Badge Education)
  41. Căn phòng lừa dối (トリック・ルーム Torikku Rūmu?, Trick Room)
  42. Bài giải về hộp sọ (スカル・トーキング Sukaru Tōkingu?, Skull Talking)
  43. Thảm hoạ thiên thạch (メテオ・カタストロフ Meteo Katasutorofu?, Meteor Catastrophe)
  44. Kẻ chuyên giết cảnh sát (モータル・キャンペーン Mōtaru Kyanpēn?, Mortal Campaign)
  45. Món quà ngẫu nhiên (アクシデンタル・プレゼント Akushidentaru Purezento?, Accidental Present)
  46. Nỗi sợ báo trước (プロポーズ・パニック Puropōzu Panikku?, Propose Panic)
  47. Cái đầu lạnh, trái tim nóng (ワイルドハート・クールブレイン Wairudo Hāto Kūru Burein?, Wild Heart, Cool Brain)
  48. Quả cầu lửa hoàn thành (ファイヤーボール・サクセション Faiyābōru Sakuseshon?, Fireball Succession)
  49. Dekabase trong tay kẻ xấu (デビルズ・デカベース Debiruzu Dekabēsu?, Devil's Deka Base)
  50. Mãi mãi là Dekaranger (フォーエバー・デカレンジャー Fōebā Dekarenjā?, Forever Dekaranger)

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tokusou Sentai Dekaranger the Movie: Full Blast Action (2004)
  • Tokusou Sentai Dekaranger vs. Abaranger [2004]
  • Tokusou Sentai Dekaranger: DekaRed vs. DekaBreak (2004)
  • Mahou Sentai Magiranger vs. Dekaranger (2006)
  • Tokusou Sentai Dekaranger - 10 years after (2015)
  • Space squad: Gavan vs dekaranger (2017)
  • Space squad - Episode zero: Girls in trouble (2017)

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Chính[sửa | sửa mã nguồn]

Trang phục[sửa | sửa mã nguồn]

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu
Kết
Xen kẽ
  • "Buddy Murphy ~ Murphy wa Tomodachi" (Buddy Murphy~マーフィーはともだち Badī Māfī ~ Māfī wa Tomodachi?) thể hiện bởi Horie Mitsuko và SP Junior Chorus
  • "Build Up! Dekaranger Robo" (ビルドアップ!デカレンジャーロボ Birudo Appu! Dekarenjā Robo?) thể hiện bởi Takatori Hideaki
  • "DekaBreak Full Throttle!!" (デカブレイク全開!! DekaBureiku Zenkai!!?) thể hiện bởi Endo Masaaki
  • "DekaMaster NEVER STOP" (デカマスターNEVER STOP DekaMasutā Nebā Sutoppu?) thể hiện bởi Sasaki Isao
  • "Dekaranger Action" (デカレンジャーアクション Dekarenjā Akushon?) thể hiện bởi Psychic Lover
  • "Dekaranger Gymnastics" (デカレンジャーたいそう Dekarenjā Taisō?) thể hiện bởi Ban (Sainei Ryuuji) và SP Junior Chorus
  • "SWAT ON Dekaranger" (SWAT ON デカレンジャー Suwatto On Dekarenjā?) thể hiện bởi Psychic Lover
  • "Fly DekaWing Robo!" (飛べよデカウイングロボ! Tobe yo DekaUingu Robo!?) thể hiện bởi Takatori Hideaki
Bài hát nhân vật
  • "BANG! BANG!" thể hiện bởi Ban (Sainei Ryuuji)
  • "BLUE is the SKY" thể hiện bởi Hoji (Hayashi Tsuyoshi)
  • "railway to happiness ~ Like I'm Always Smiling" (railway to happiness~いつも笑っていられるように rēruwei tsu happinesu ~ Itsumo Waratte Irareru Yō ni?) thể hiện bởi Sen-chan (Ito Yousuke)
  • "hard Rain ~ There's No Rain That Doesn't Stop" (hard rain~止まない雨はない hādo rein ~Yamanai Ame wa Nai?) thể hiện bởi Jasmine (Kinoshita Ayumi)
  • "Honest ~ Believing in the Now" (すなお~今を信じて Sunao ~ Ima o Shinjite?) thể hiện bởi Umeko (Kikuchi Mika)
  • "With a 'Tetsu' Will!" ("TETSU"の意志で! "Tetsu" no Ishi de!?) thể hiện bởi Tetsu (Yoshida Tomokazu)
  • "Mother Universe" thể hiện bởi Swan (Ishino Mako)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
Abaranger
Super Sentai
2004 – 2005
Kế nhiệm:
Magiranger