Samurai Sentai Shinkenger

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Samurai Sentai Shinkenger
Shinkenger-titlecard.jpg SNTK.jpg
Trên: Hình tựa Samurai Sentai Shinkenger
Dưới: Ảnh bìa DVD do hãng phim Phương Nam phát hành tại Việt Nam.
Thể loạiTokusatsu
Giám chếToei
Kịch bảnKobayashi Yasuko
Yamatoya Akatsuki
Ishibashi Daisuke
Đạo diễnNakazawa Shōjirō
Morota Satoshi
Takemoto Noboru
Watanabe Katsuya
Diễn viênMatsuzaka Tori
Aiba Hiroki
Takanashi Rin
Suzuki Shogo
Morita Suzuka
Sohma Keisuke
Ibuki Goro
Karahashi Mitsuru
Dẫn chuyệnMiyata Hironori
Nhạc dạo"Samurai Sentai Shinkenger" bởi Psychic Lover (Project.R)
Nhạc kết"Shirokujimuchuu, Shinkenger" bởi Takatori Hideaki (Project.R)
Phụ hòa âmTakagi Hiroshi
Quốc giaNhật Bản Nhật Bản
Số tập49
Sản xuất
Nhà sản xuấtFukada Akihiro
Ōmori Takahito
Sasaki Motoi
Utsunomiya Takaaki
Yada Kōichi
Thời lượng24-25 phút (mỗi tập)
Trình chiếu
Kênh trình chiếuTV Asahi
Định dạng hình ảnh1080i (HDTV)
Phát sóng15 tháng 2 năm 20097 tháng 2 năm 2010
Thông tin khác
Chương trình trướcEngine Sentai Go-onger
Chương trình sauTensou Sentai Goseiger
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Samurai Sentai Shinkenger (侍戦隊シンケンジャー (Thị Chiến đội Thần kiếm giả) Samurai Sentai Shinkenjā?, [α]) dịch là Chiến đội Samurai Shinkenger, là tựa của series Super Sentai thứ 33 do Toei Company sản xuất được trình chiếu ngày 15 tháng 2 năm 2009, sau khi Engine Sentai Go-onger kết thúc một tuần[1] và tập cuối phát sóng ngày 7 tháng 2 năm 2010. Song song với Kamen Rider DecadeKamen Rider W trong giờ phim Super Hero Time của TV Asahi. Chủ đề của bộ phim là truyền thống văn hóa Nhật Bản. Khẩu hiệu của bộ phim là "Thiên Hạ Ngự Miễn" (天下御免!! Tenkagomen!!).

Bản Mỹ hoá là Power Rangers SamuraiPower Rangers Super Samurai.

Bộ phim được thuyết minh và phát hành tại Việt Nam bởi hãng phim Phương Nam với tên Shinkenger - Siêu nhân thần kiếm[2] Chữ thần kiếm được dịch từ chữ katakana shinken (シンケン), và viết theo kanji真剣.

Câu chuyện[sửa | sửa mã nguồn]

Gedoushuu, thế lực của những sinh vật sống tại dòng sông Sanzu, âm mưu xâm chiếm thế giới loài người. Mười tám thế hệ trước, chúng đã bị các Shinkenger đầu tiên đánh bại và phong ấn. Ngày nay, bọn cầm đầu đã sống lại và đang từng bước thực hiện mưu đồ của mình một lần nữa. Để ngăn chặn chúng, các Shinkenger một lần nữa được tập hợp, với sự lãnh đạo của trưởng tộc thứ mười tám nhà Shiba - "Shinken Red" Shiba Takeru, cùng với sự giúp đỡ của năm kiếm sĩ hộ vệ khác.

Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

Shinkenger[sửa | sửa mã nguồn]

6 Shinkenger

Sử dụng sức mạnh Mojikara (モヂカラ (文力), Văn Lực), 6 người trẻ tuổi đã trở thành Shinkenger để chiến đấu chống lại Gedoushu.

Shiba Takeru (志葉 (しば) 丈瑠 (たける)?) - Shinken Red (シンケンレッド Shinken Reddo?)

Truyền nhân thứ 18, nhưng thật ra chỉ là một kagemusha của Shiba Kaoru - tộc trưởng Shiba thật sự xuất hiện ở tập 44, cuối cùng anh được Kaoru nhận nuôi và trở thành truyền nhân thứ 19 của gia tộc Shiba. Anh được Hikoma Kusakabe nuôi dạy từ nhỏ để trở thành 1 Shinkenger. Dù anh luôn tỏ ra lạnh lùng nhưng lại rất nhân hậu, luôn lo lắng quan tâm đồng đội và rất có trách nhiệm. Ngoài mặt luôn tỏ vẻ bề trên với Chiaki nhưng lại rất quan tâm cậu. Nhiều lần, Takeru cũng nhận được lời khuyên thích đáng từ Mako. Thời gian đầu, Takeru cùng với Mako hay đứng ngoài cuộc những cuộc vui của các đồng đội nhưng càng về sau anh càng mở rộng lòng mình hơn. Anh và Genta là bạn thân thời thơ ấu của nhau.
  • Mojikara: Hoả (火).
  • Origami: Shishi Origami (Sư Tử Chiết Thần), Tora Origami (Hổ Chiết Thần) và Ushi Origami (Ngưu Chiết Thần).
  • Vũ khí: Shinken-maru >> Rekka Daizantou (Liệt Hỏa Đại Trảm Đao), Mogyu Bazooka (Mãnh Ngưu Bazooka).

Ikenami Ryūnosuke (池波 (いけなみ) (りゅう) (すけ)?) - Shinken Blue (シンケンブルー Shinken Burū?)

Một người cực kì nghiêm túc trong mọi chuyện. Ryūnosuke mơ được làm diễn viên kịch Kabuki dù được cha mẹ dạy dỗ để thành 1 kiếm sĩ từ thuở nhỏ. Là 1 người cô độc, nghiêm túc, rất nhiệt tình trong vai trò hộ vệ cho Takeru dù có đôi lúc sự cứng nhắc đó làm cậu có phần quá khích với các đồng đội và không ít lần khiến cả đội phải phì cười vì gàn dở của cậu.
  • Mojikara: Thủy (水).
  • Origami: Ryu Origami (Long Chiết Thần), Kajiki Origami (Đà Mộc Chiết Thần).
  • Vũ khí: Shinken-maru >> Thuỷ Tiễn.

Shiraishi Mako (白石 (しらいし) 茉子 (まこ)?) - Shinken Pink (シンケンピンク Shinken Pinku?)

Mako là một cô gái trẻ tốt bụng, nhân hậu và dịu dàng, tuy nhiên Mako cũng khá hài hước. Cô là người luôn đứng phía sau khuyên nhủ thiếu chủ Takeru khi cậu có những ý định nông nổi. Ngay từ nhỏ, cô đã sống xa cha mẹ và phải sống với bà ngoại - người cũng muốn cô trở thành một Shinkenger. Từng làm việc ở nhà trẻ trước khi được gọi làm hộ vệ. Ở tập 34, cha cô đã trở lại với mục đích là muốn cô từ bỏ làm một samurai và đến Hawaii sống với bố mẹ, nhưng cuối cùng ông đã để cô ở lại, trong cảnh cuối cô đã gặp lại mẹ mình, chính là Shinken Pink đời trước. Cô như người chị cả của cả đội, rất quan tâm đến đồng đội, đặc biệt là Takeru. Rất thích nấu ăn nhưng cô lại nấu rất dở. Mako ước mơ được trở thành một cô dâu tốt.
  • Mojikara: Thiên (天).
  • Origami: Kame Origami (Quy Chiết Thần).
  • Vũ khí: Shinken-maru >> Thiên Phiến.

Tani Chiaki ( (たに) 千明 (ちあき)?) - Shinken Green (シンケングリーン Shinken Gurīn?)

Chiaki rất thẳng tính và hoạt bát, có hơi háo thắng nhưng cậu rất biết quan tâm đến đồng đội và biết cách vực dậy tinh thần người khác. Ban đầu cậu không hề thích trở thành hộ vệ cho Takeru và thường xuyên gây gổ với anh nhưng dần nhận được sự quan tâm và. Dù tính tình trẻ con nhất nhóm nhưng cậu lại hay là người đưa ra những chiến lược làm bất ngờ quân địch. Cậu cũng rất hay bảo vệ Kotoha.
  • Mojikara: Mộc (木).
  • Origami: Kuma Origami (Hùng Chiết Thần), Kabuto Origami (Đâu Chiết Thần).
  • Vũ khí: Shinken-maru >> Mộc Thương.

Hanaori Kotoha (花織 (はなおり) ことは?) - Shinken Yellow (シンケンイエロー Shinken Ierō?)

Thành viên nhỏ nhất nhưng cũng là cô gái mạnh mẽ nhất đội. Là một cô gái rất ngây thơ nhưng luôn giấu kín những cảm xúc trong lòng, luôn tươi cười. Cô rất ngưỡng mộ Takeru và Mako, Kotoha cũng đặc biệt quý mến Chiaki. Cô ưa thích cá tính thẳng thắn như anh. Kotoha trước đây làm ở 1 tiệm mĩ nghệ đồ tre nứa, thổi sáo rất giỏi. Lúc đầu người được chọn làm Shinken Yellow là chị cô - Mitsuba - chứ không phải cô, nhưng vì sức khỏe của chị cô rất yếu, nên Kotoha đã thay chị thực hiện nhiệm vụ làm Shinken Yellow.
  • Mojikara: Thổ (土).
  • Origami: Saru Origami (Hầu Chiết Thần).
  • Vũ khí: Shinken-maru >> Thổ thái dao

Umemori Genta (梅盛 (うめもり) 源太 (げんた)?) - Shinken Gold (シンケンゴールド Shinken Gōrudo?)

Genta là một người bạn thơ ấu của Takeru, kiếm sống bằng nghề đẩy xe bán sushi dạo (thật ra là bị Kusakabe Hikoma bắt). Anh tự tạo ra năng lượng Mojikara điện tử cho riêng mình. Đồng hành cùng anh còn có đèn lồng Daigouyo do anh tạo ra.
  • Mojikara: Quang (光).
  • Origami: Ika Origami (Ô Tặc Chiết Thần), Ebi Origami (Hải Lão Chiết Thần).
  • Vũ khí: Sakana-maru.

Nhân vật khác[sửa | sửa mã nguồn]

Kusakabe Hikoma (日下部 (くさかべ) 彦馬 (ひこま)?)

Là quản gia của nhà Shiba. Ông có nhiệm vụ chăm sóc và huấn luyện Takeru và năm hộ vệ khác.

Shiba Kaoru (志葉 (しば) (かおる)?) - Shinken Red (シンケンレッド Shinken Reddo?)

Là truyền nhân thứ 18 thực sự của gia tộc Shiba xuất hiện ở tập 44 và là mẫu thân của Takeru. Trước đó cô đã phải sống ẩn dật, luôn cố gắng tập luyện chăm chỉ để có thể sử dụng được Mẫu tự Phong Ấn và thực hiện ước nguyện của bố cô - Shinken Red đời thứ 17 đã hy sinh để bảo vệ thế hệ đời sau. Cô luôn giữ vẻ ngoài lạnh lùng nhưng rất tốt bụng. Cô được Tanba huấn luyện để trở thành một samurai. Hay dùng một cây quạt để đánh vào đầu của Tanba mỗi khi ông quá đáng với những Shinkenger khác. Cô đã rời khỏi vị trí tộc trưởng Shiba sau khi Mẫu tự Phong Ấn đã không có tác dụng đối với Chimatsuri Doukoku, và truyền lại vị trí đó cho Takeru để trở thành mẫu thân của cậu.
  • Mojikara: Hoả (火).
  • Origami: Shishi Origami (Sư Tử Chiết Thần), Tora Origami (Hổ Chiết Thần) và Ushi Origami (Ngưu Chiết Thần).
  • Vũ khí: Shinken-maru >> Rekka Daizantou (Liệt Hỏa Đại Trảm Đao), Mogyu Bazooka (Mãnh Ngưu Bazooka).

Dụng cụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Shodou Phone (ショドウフォン Shodō Fon?)
  • Shinken-maru (シンケンマル?)
    • Rekka Daizantō (烈火大斬刀 (Liệt Hoả Đại Trảm Đao)?)
    • Water Arrow (ウォーターアロー (Thuỷ tiễn) Wōtā Arō?)
    • Heaven Fan (ヘブンファン (Thiên Phiến) Hebun Fan?)
    • Wood Spear (ウッドスピア (Mộc Thương) Uddo Supia?)
    • Land Slicer (ランドスライサー (Thổ thái dao) Rando Suraisā?)
  • Sushi Changer (スシチェンジャー Sushi Chenjā?)
  • Sakana-maru (サカナマル?)
  • Hiden Disk (秘伝ディスク (Bí truyền Disk) Hiden Disuku?)
  • Inrou-maru (インロウマル?)
  • Mōgyū Bazooka (モウギュウバズーカ (Mãnh Ngưu đại công pháo) Mōgyū Bazūka?)

Gedoushu[sửa | sửa mã nguồn]

Gedoushu (外道衆, Gedōshū, Ngoại Đạo Chúng) là nhóm những linh hồn tà ác sống trong 1 chiếc thuyền cũ kĩ trên dòng sông Sanzu (三途の川, Tam Đồ Xuyên). Bọn chúng tấn công loài người để mực nước sông dâng lên tận thế giới loài người, khi đó chúng sẽ tàn phá và chiếm lấy nhân gian. Tuy trước đây Gedoushu từng nhiều lần bị đánh bại bởi 18 thế hệ Shinkenger trước đó, nhưng giờ đây, chúng đã thức tỉnh và tiếp tục quấy nhiễu sự bình yên của nhân loại.

Các tập[sửa | sửa mã nguồn]

Các tập phim của Shinkenger được gọi chung là "Màn" (幕, Maku, mạc)

  1. Năm kiếm sĩ xuất hiện (伊達姿五侍 (Y Đạt Tư ngũ Thị) Date Sugata Go Samurai?)
  2. Cách thức hợp thể (極付粋合体 (極副粹合體) (Cực phụ tuý hợp thể) Kiwametsuki Ikina Gattai?)
  3. Kỹ năng đương đầu trận chiến (腕退治腕比 (Uyển thoái trị uyển tỉ) Udetaiji Udekurabe?)
  4. Đêm nước mắt như dòng sông (夜話情涙川 (Dạ thoại tình lệ xuyên) Yowanasake Namidagawa?)
  5. Chiết Thần Bọ cánh cứng (兜折神 (Đâu Chiết Thần) Kabuto Origami?)
  6. Vua ác miệng (悪口王 (Ác Khẩu Vương) Waruguchiō?)
  7. Đi câu Cá Kiếm (舵木一本釣 (Đà Mộc nhất bản điếu) Kajiki Ippontsuri?)
  8. Cô dâu mất tích (花嫁神隠 (華嫁神隠) (Hoa giá thần ẩn) Hanayome Kamikakushi?)
  9. Cuộc nổi loạn của Hổ (虎反抗期 (Hổ phản kháng kỳ) Tora no Hankōki?)
  10. Hợp thể bay (大天空合体 (大天空合體) (Đại Thiên Không Hợp thể) Daitenkū Gattai?)
  11. Cuộc đấu tay ba (三巴大騒動 (Tam ba đại tao động) Mitsudomoe Ōsōdō?)
  12. Lần đầu Siêu Kiếm Sĩ Hợp thể (史上初超侍合体 (史上初超侍合體) (Sử thượng sơ Siêu Thị Hợp thể) Shijō Hatsu Chō Samurai Gattai?)
  13. Những giọt nước mắt não nề (重泣声 (重泣聲) (Trọng khấp thanh) Omoi Nakigoe?)
  14. Kiếm sĩ nước ngoài (異国侍 (異國侍) (Di quốc Thị) Ikoku no Samurai?)
  15. Bắt lấy kẻ giả mạo (偽物本物大捕物 (Nguỵ vật bản nguỵ đại bổ vật) Nisemono Honmono Ōtorimono?)
  16. Sức Mạnh của các Kuroko (黒子力 (Hắc tử lực) Kuroko no Chikara?)
  17. Sushi Samurai (寿司侍 (壽司侍) (Thọ tư Thị) Sushi Samurai?)
  18. Bước tới danh hiệu Samurai (侍襲名 (Thị tập danh) Samurai Shūmei?)
  19. Tâm ý học làm Samurai (侍心手習中 (Thị tâm thủ tập trung) Samuraigokoro Tenaraichū?)
  20. Chiết Thần Tôm càng biến hóa (海老折神変化 (Hải Lão Chiết Thần Biến hóa) Ebi Origami Henge?)
  21. Cha con nhà Gấu (親子熊 (Thân tử hùng) Oyakoguma?)
  22. Thiếu chủ làm Quản gia (殿執事 (Điện Chấp sự) Tono Shitsuji?)
  23. Gedoushu hoành hành (暴走外道衆 (Bạo tẩu Ngoại đạo chúng) Bōsō Gedōshū?)
  24. Chân Kiếm Sĩ Hợp thể (真侍合体 (真侍合體) (Chân Thị Hợp thể) Shin Samurai Gattai?)
  25. Cõi Mộng (夢世界 (Mộng Thế giới) Yume Sekai?)
  26. Trận chiến Đỉnh cao (決戦大一番 (決戰大一番) (Quyết chiến đệ nhất phiên) Kessen Ōichiban?)
  27. Sự sống hoán đổi (入替人生 (Nhập thế nhân gian) Irekae Jinsei?)
  28. Chiến sĩ Lồng Đèn Giấy (提灯侍 (Đề đăng Thị) Chōchin Samurai?)
  29. Đèn Lồng bỏ nhà đi (家出提灯 (Gia xuất Đề đăng) Iede Chōchin?)
  30. Trường học bị thao túng (操学園 (操學園) (Thao Học viện) Ayatsuri Gakuen?)
  31. Chiết Thần Khủng Long (恐竜折神 (恐龍折神) (Khủng Long Chiết Thần) Kyōryū Origami?)
  32. Chiết Thần Trâu (牛折神 (Ngưu Chiết Thần) Ushi Origami?)
  33. Mãnh Ngưu Đại Vương (猛牛大王 (Mãnh Ngưu Đại Vương) Mōgyūdaiō?)
  34. Tấm lòng cha mẹ (親心娘心 (Thân tâm, nương tâm) Oyagokoro Musumegokoro?)
  35. Hợp thể toàn bộ 11 Chiết Thần (十一折神全合体 (十一折神全合體) (Thập Nhất Chiết Thần Toàn Hợp thể) Jūichi Origami Zen Gattai?)
  36. Kiếm sĩ Cà-ri (加哩侍 (Gia lý Thị) Karē Samurai?)
  37. Cuộc chiến với Keo dính (接着大作戦 (接著大作戰) (Tiếp trứ Đại tác chiến) Setchaku Daisakusen?)
  38. Đối đầu đoàn Xạ Kích (対決鉄砲隊 (對決鐵砲隊) (Đối quyết Thiết pháo đội) Taiketsu Teppōtai?)
  39. Cứu trợ, nguy hiểm, đại khẩn cấp (救急緊急大至急 (Cứu cấp, khẩn cấp đại chí cấp) Kyūkyū Kinkyū Daishikyū?)
  40. Huyết Tế xuất trận (御大将出陣 (御大將出陣) (Ngự đại tướng xuất trận) Ontaishō Shutsujin?)
  41. Lời chúc (贈言葉 (Tặng ngôn diệp) Okuru Kotoba?)
  42. Tham vọng Hai trăm năm (二百年野望 (Nhị bách niên dã vọng) Nihyakunen no Yabō?)
  43. Nhát Kiếm cuối cùng (最後一太刀 (Tối hậu nhất Thái đao) Saigo no Hitotachi?)
  44. Tộc Trưởng Shiba thứ 18 (志葉家十八代目当主 (志葉家十八代目當主) (Chí Diệp gia Thập bát đại mục Đương chủ) Shiba Ke Jūhachidaime Tōshu?)
  45. Thế Thân (影武者 (Ảnh Võ giả) Kagemusha?)
  46. Quyết chiến sống còn (激突大勝負 (Kích đột Đại thắng phụ) Gekitotsu Ōshōbu?)
  47. Sự Gắn Kết ( (Bạn) Kizuna?)
  48. Trận quyết chiến cuối cùng (最後大決戦 (最後大決戰) (Tối hậu Đại quyết chiến) Saigo no Daikessen?)
  49. Chiến đội Samurai vĩnh cửu (侍戦隊永遠 (侍戰隊永遠) (Thị Chiến đội vĩnh viễn) Samurai Sentai eien'ni?)

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Samurai Sentai Shinkenger: The Fateful War[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ phim về Samurai Sentai Shinkenger: Trận chiến định mệnh (侍戦隊シンケンジャー銀幕版 天下分け目の戦 (侍戰隊シンケンジャー銀幕版 天下分け目の戰) (Thị Chiến đội Chân kiếm giả Ngân mạc bản: Thiên hạ phân mục chi chiến) Samurai Sentai Shinkenjā Ginmakuban Tenkawakeme no Tatakai?) sẽ trình chiếu ở các rạp ở Nhật Bản 8 tháng 8 năm 2009, cùng lúc với phim về Kamen Rider Decade.

Shinkenger VS Go-onger[sửa | sửa mã nguồn]

Goseiger VS Shinkenger[sửa | sửa mã nguồn]

DVD đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Samurai Sentai Shinkenger: Sự chuyển hóa bất ngờ của Samurai ánh sáng (侍戦隊シンケンジャー光侍驚変身 (侍戰隊シンケンジャー光侍驚変身) (Thị Chiến đội Chân kiếm giả Quang Thị Kinh biến thân) Samurai Sentai Shinkenjā Hikari no Samurai Odoroki Henshin?)

V-Cinema[sửa | sửa mã nguồn]

Vào 21 tháng 6, 2010, V-Cinema phát hành Sự trở lại của Samurai Sentai Shinkenger: Tập đặc biệt (帰ってきた侍戦隊シンケンジャー 特別幕 (歸ってきた侍戰隊シンケンジャー 特別幕) (Quy hồi Thị Chiến đội Chân kiếm giả: Đặc biệt mạc) Kaettekita Samurai Sentai Shinkenjā: Tokubetsu Maku?). Câu chuyện kể về một thành viên còn sống sót của Gedoushu tên là Demebakuto (デメバクト?). Sáu samurai phải tập hợp vượt qua con đường nối liền các chiều không gian, tập hợp lại để đánh bại hắn. Câu chuyện cũng có sự tham gia của Michael Tomioka (マイケル富岡 Maikeru Tomioka?) trong vai tên là Ginshirō (銀志郎 (Ngân Chí Lang)?).[3]

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Đóng thế[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu
  • "Samurai Sentai Shinkenger" (侍戦隊シンケンジャー (侍戰隊シンケンジャー) (Thị Chiến đội Chân kiếm giả) Samurai Sentai Shinkenjā?)
Cuối
  • "Mơ cả ngày đêm, Shinkenger" (四六時夢中 シンケンジャー (Tứ lục thời mộng trung Chân kiếm giả) Shirokujimuchū Shinkenjā?)
Xen kẽ
  • "Chiến đấu đi ! Shinkenger" (斗え!シンケンジャー (鬥え!シンケンジャー) (Đấu! Chân kiếm giả) Tatakae! Shinkenjā?) trình bày bởi Takatori Hideaki (Project.R)[5]
  • "Samurai Gattai! Shinkenoh!" (侍合体!シンケンオー! (侍合體!シンケンオー!) (Thị Hợp thể! Chân kiếm Vương!) Samurai Gattai! Shinken'ō!?) trình bày bởi Kushida Akira[5]

Bài hát mở đầu và kết thúc của Shinkenger được trình bày bởi Psychic Lover và Hideaki Takaori, 2 thành viên của nhóm Project.R. Shinkenger là series thứ 2 (sau Bakuryuu Sentai Abaranger) có nhạc mở đầu ngay trong cảnh chiến đấu đầu phim.

Tham khảo và ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

[α] "Shinkenger" (シンケンジャー Shinkenjā?) là một cách viết ghép giữa "Thần Kiếm" (神剣 Shinken?) hay "Chân Kiếm" (真剣 Shinken?) và "Ranger" (レンジャー Renjā?).
  1. ^ “ART&EVENT”. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2008.
  2. ^ “Shinkenger - Siêu nhân thần kiếm”.
  3. ^ “Amazon.co.jp: 帰ってきた侍戦隊シンケンジャー 特別幕 特別限定版 (初回生産限定) [DVD]: 松坂桃李, 相葉弘樹, 高梨 臨, 鈴木勝吾, 森田涼花, 相馬圭祐: DVD”. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2010.
  4. ^ a ă “コロムビアミュージックエンタテインメント | 侍戦隊シンケンジャー主題歌シングルCD【通常盤】”. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2009.
  5. ^ a ă “コロムビアミュージックエンタテインメント | 侍戦隊シンケンジャー主題歌シングルCD【限定盤 秘伝動画からくり箱入り】”. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2009.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
Go-onger
Super Sentai
2009 – 2010
Kế nhiệm:
Goseiger