Kamen Rider Decade

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kamen Rider Decade
Kamen Rider Decade logo.jpg
Hình tựa Kamen Rider Decade
Định dạng Tokusatsu
Sáng lập Shotaro Ishinomori
Kịch bản Sho Aikawa, Shoji Yonemura, Yasuko Kobayashi, Kenji Konuta
Đạo diễn Ryuta Tasaki, Osamu Kaneda, Takao Nagaishi, Takayuki Shibasaki, Hidenori Ishida, Naomi Tamura
Diễn viên Masahiro Inoue
Kimito Totani
Ryouta Murai
Kanna Mori
Renji Ishibashi
Dẫn chuyện Eiichiro Suzuki
Nhạc dạo "Journey through the Decade" bởi Gackt
Nhạc kết "Ride the Wind" bởi Tsukasa Kadoya
Phụ hòa âm Shuhei Naruse
Kōtarō Nakagawa
Quốc gia Cờ Nhật Bản Nhật Bản
Ngôn ngữ Tiếng Nhật
Sản xuất
Nhà sản xuất Atsushi Kaji
Shinichiro Shirakura
Naomi Takebe
Kenichi Wasano
Thời lượng 24-25 phút
Trình chiếu
Kênh trình chiếu TV Asahi
Phát sóng 2009-01-25
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
Kamen Rider Kiva
Phần sau/
Phim sau
Kamen Rider Double
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Kamen Rider Decade (仮面ライダーディケイド Kamen Raidā Dikeido?, Masked Rider Decade) là tựa của chương trình truyền hình Tokusatsu Kamen Rider Series. Nó bắt đầu chiếu sau khi Kamen Rider Kiva kết thúc và là chương trình Super Hero Time của năm 2009 bên cạnh seri Super Sentai Samurai Sentai Shinkenger. Khẩu hiệu là "Hủy diệt tất cả, kết nối tất cả." (全てを破壊し、全てを繋げ Subete o hakaishi, subete o tsunage?).

Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kadoya Tsukasa - Kamen Rider Decade
  • Yosuke Onodera - Kamen Rider Kuuga
  • Natsumikan - Kamen Rider Kiva La
  • Kaitou Daiki - Kamen Rider Diend

Các tập[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Rider đại chiến (ライダー大戦 Raidā Taisen?)
  2. Thế giới của Kuuga (クウガの世界 Kūga no Sekai?)
  3. Siêu tuyệt (超絶 Chōzetsu?)
  4. Chương nhạc thứ 2 - Kiva vương tử (第二楽章♬キバの王子 Dai Ni Gakushō ♬ Kiba no Ōji?)
  5. Tư cách của vua hút máu (かみつき王の資格 Kamitsuki Ō no Shikaku?)
  6. Trận chiến phán xét: Thế giới Ryuki. (バトル裁判・龍騎ワールド Batoru Saiban: Ryūki Wārudo?)
  7. Siêu thủ đoạn của hung thủ thật sự (超トリックの真犯人 Chō Torikku no Shinhannin?)
  8. Chào mừng đến nhà hàng Blade (ブレイド食堂いらっしゃいませ Bureido Shokudō Irasshaimase?)
  9. Blade Blade (ブレイドブレード Bureido Burēdo?)
  10. Siêu trộm ở học viện Faiz (ファイズ学園の怪盗 Faizu Gakuen no Kaitō?)
  11. 555 khuôn mặt, 1 sự thật (555つの顔、1つの宝 Faizutsu no Kao, Hitotsu no Takara?)
  12. Sự tái hợp của Agito (再会 プロジェクト・アギト Saikai: Purojekuto Agito?)
  13. Thức dậy đi hỡi linh hồn bão táp (覚醒 魂のトルネード Kakusei: Tamashii no Torunēdo?)
  14. Chou Den-O bắt đầu (超・電王ビギニング Chō Den'ō Biginingu?)
  15. Chou Momotaros, Sanjou (超モモタロス、参上! Chō Momotarosu, Sanjō!?)
  16. Cẩn thận, Kabuto không còn kiểm soát (警告:カブト暴走中 Keikoku: Kabuto Bōsōchū?)
  17. Đi theo con đường của bà (おばあちゃん味の道 Obaachan Aji no Michi?)
  18. Sự vắng mặt của Hibiki (サボる響鬼 Saboru Hibiki?)
  19. Cuộc du hành kết thúc (終わる旅 Owaru Tabi?)
  20. Rider Bóng Tối ở thế giới Nega (ネガ世界の闇ライダー Nega Sekai no Yami Raidā?)
  21. Hoàn thành album Rider (歩く完全ライダー図鑑 Aruku Kanzen Raidā Zukan?)
  22. Truy nã DiEnd (ディエンド指名手配 Diendo Shimeitehai?)
  23. Kết cuộc của DiEnd (エンド・オブ・ディエンド Endo Obu Diendo?)
  24. Samurai Sentai xuất hiện (見参侍戦隊 Kenzan Samurai Sentai?)
  25. Gendou Rider xuất hiện (外道ライダー、参る! Gedō Raidā, Mairu!?)
  26. RX! Bóng Tối Dai Shocker (RX!大ショッカー来襲 Āru Ekkusu! Daishokkā Raishū?)
  27. BLACK × BLACK RX
  28. Amazon! Đồng đội (アマゾン、トモダチ Amazon, Tomodachi?)
  29. Sức mạnh ẩn chứa bên trong (強くてハダカで強い奴 Tsuyokute Hadaka de Tsuyoi Yatsu?)
  30. Rider đại chiến - Sự kiện mở đầu (ライダー大戦・序章 Raidā Taisen: Joshō?)
  31. Kẻ hủy diệt thế giới (世界の破壊者 Sekai no Hakaisha?)

Tham khảo - Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
Kiva
Kamen Rider
2009
Kế nhiệm:
W