Bước tới nội dung

Juken Sentai Gekiranger

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Juken Sentai Gekiranger
Tựa phim Juken Sentai Gekiranger
Thể loạiTokusatsu
Sáng lậpToei
Kịch bảnMichiko Yokote, Naruhisa Arakawa, Genki Yoshimura, Shō Aikawa, Kazuki Nakashima, Yūji Kobayashi
Đạo diễnShōjirō Nakazawa, Katsuya Watanabe, Noboru Takemoto, Satoshi Morota, Masato Tsujino, Hiroyuki Katō
Diễn viênSuzuki Hiroki
Fukui Mina
Takagi Manpei
Miura Riki
Sotaro
Hirata Yuka
Araki Hirofumi
Kawano Naoki
Itoh Kazue
Nagai Ichirō
Soạn nhạcKazunori Miyake
Quốc gia Nhật Bản
Số tập49
Sản xuất
Nhà sản xuấtHideaki Tsukada
Takaaki Utsunomiya
Kōichi Yada
Masashi Yagi
Thời lượng24-25 phút (mỗi tập, chưa bao gồm quảng cáo), 30 phút
Phát hành ban đầu
Mạng truyền hìnhTV Asahi
Phát sóng18 tháng 2 năm 2007 
10 tháng 2 năm 2008

Juken Sentai Gekiranger (獣拳戦隊ゲキレンジャー (Thú quyền Chiến đội Kích khí liên giả) Jūken Sentai Gekirenjā?), dịch là Chiến đội Thú quyền Gekiranger, là seri Super Sentai thứ 31 của Toei Company. Chủ đề của bộ phim là võ thuật và động vật, đặc biệt là động vật họ mèo. Bộ phim được sản xuất vào 29 tháng 9 năm 2006. Gekiranger được chiếu trên TV Asahi 18 tháng 2 năm 2007, và kết thúc 10 tháng 2 năm 2008. Phim cũng được Mỹ hóa thành Power Rangers Jungle Fury và nhập khẩu vào Hàn Quốc dưới tên Power Rangers Wild Spirit trên TV. Tại Việt Nam, bộ phim được hãng phim Phương Nam mua bản quyền và thuyết minh bởi Đoàn Thị Tuyết Mai với tên chính thức Gekiranger - Siêu nhân Mãnh thú.

Cốt truyện

[sửa | sửa mã nguồn]

Cảm nhận trái tim mãnh thú nơi mỗi người, thứ quyền pháp giúp đạt được sức mạnh của muôn thú, ấy chính là Juken (獣拳 (Thú Quyền)?). Juken được chia thành hai trường phái đối lập: Một là Juken của chính nghĩa, Geki Juken Beast Arts (激獣拳ビーストアーツ (Kích Thú Quyền Beast Arts) Geki Jūken Bīsuto Ātsu?). Còn lại là Juken tà ác, Rin Juken Akugata (臨獣拳アクガタ (Lâm Thú Quyền Akugata) Rin Jūken Akugata?). Những quyền sư được định đoạt sẽ đối đầu với nhau trau dồi và thay đổi từng ngày, nhằm vuơn đến đỉnh cao của võ học.

Bốn nghìn năm trước ở Trung Hoa cổ, một dạng quyền pháp theo phong cách Trung Hoa mang tên Juken (獣拳 (Thú Quyền)?) được sáng lập bởi Bruce Ee, người sau này đã đến Nhật Bản và xây dựng lên ngôi làng Jūgenkyō (獣源郷 (Thú Nguyên Cung)?). Juken là môn quyền pháp nơi người tu hành bắt chước những khả năng của muôn thú và đạt được sự bình yên tâm linh. Tuy nhiên, trong số mười môn đệ của ông đã xảy ra những bất đồng quan điểm; ba trong số họ tin rằng họ nên lợi dụng sự thống khổ và thù hận có trong tâm hồn con người để gia tăng sức mạnh, trở thành bộ tam Kenma (三拳魔 (Tam Quyền Ma) San Kenma?). Sau khi Bruce Ee bị sát hại bởi ba môn đệ sa ngã này, bộ tam Kenma thu nhận những môn đệ của riêng họ để truyền bá trường phái tà ác của Juken chính là Rin Juken Akugata. Bảy vị môn đệ còn lại tin rằng sức mạnh thật sự nên đến từ nội tại và đối đầu với những đồng môn khi xưa của họ trong một trận đại chiến, với cái kết chính là sức mạnh của Tam Quyền Ma bị phong ấn bằng một cấm thuật, cùng cái giá là bảy vị môn đệ vĩnh viễn mất đi hình dạng con người của họ, trở thành bộ thất Kensei (七拳聖 (Thất Quyền Thánh) Shichi Kensei?). Những môn đệ của các Kensei tạo nên trường phái Geki Juken Beast Arts: Juken của chính nghĩa, nơi những người tu luyện tăng cường thể chất con người bằng loại khí tự thân tạo ra, gọi là Geki (激気 (Kích Khí)/ げき?), dưới sự huấn luyện và chỉ dẫn của Master Sha Fu, một trong thất Kensei, đồng hành cùng công ty chuyên sản xuất dụng cụ thể thao tên SCRTC (スクラッチ Sukuratchi?, phát âm giống từ 'scratch' trong tiếng Anh). Ở thời điểm hiện tại, một môn đệ của trường phái Geki Juken tên Rio đã phản bội lưu phái, tìm đến trường phái Rin Juken. Anh ta dựng lại Rin Ju Den (臨獣殿 (Lâm Thú Điện) Rin Jū Den?) và hồi sinh những quyền sư Rin Juken đã tử trận từ lâu dưới dạng các cuơng thi để thu thập Rinki (臨気 (Lâm Khí)/ りんき?), loại khí đối lập với Geki, nhằm hồi sinh cho tam Kenma để có thể trở nên mạnh mẽ hơn. Nhằm mục đích chống lại một Rin Ju Den đã được phục dựng, Sha Fu đã huấn luyện hai quyền sư trẻ tuổi: Uzaki Ran và Fukami Retsu. Cùng với Kandou Jan, một cậu bé được cho là con của hổ lớn lên trong khu rừng gần Jūgenkyō, chiến đội Gekiranger được thiết lập. Về sau, nhóm đội còn có thêm hai thành viên, đều là quyền sư Geki Juken, chính là Fukami Gou, anh trai của Retsu và là bậc thầy phong cách Geki Ju Wolf-ken, và Hisatsu Ken, một thiên tài của phong cách Geki Ju Rhinoceros-ken, để giải cứu thế giới khỏi tham vọng của Akugata. Tuy nhiên, một thế lực hắc ám còn lớn mạnh hơn nữa đang âm thầm lợi dụng cả hai trường phái vì mưu kế riêng của chúng.

Nhân vật

[sửa | sửa mã nguồn]

Geki Juken Beast Arts

[sửa | sửa mã nguồn]

Geki Juken Beast Arts (激獣拳ビーストアーツ (Kích Thú Quyền Beast Arts) Geki Jūken Bīsuto Ātsu?) là trường phái võ thuật đại diện cho chính nghĩa. Những võ sĩ theo học sử dụng loại khí tạo bên trong cơ thể từ niềm tin vào chính nghĩa gọi là Geki (激気 (Kích Khí)/ げき?), cho phép họ thực hiện những kỹ thuật chiến đấu gọi là Geki Waza ( (Kích Kỹ) Gekiwaza?). Geki Juken Beast Arts tập trung vào các khía cạnh Tâm, Kỹ, và Thể (thường gọi là Tam thuật). Dạng tối thượng của Geki là Kageki (過激気 (Quá Kích Khí)/ かげき?), được bộc lộ khi một võ sĩ đã thuần thục các khía cạnh trong Tam thuật và có tâm niệm chân chính sẽ bảo vệ mọi người.

Gekiranger là chiến đội tập hợp những môn đệ của trường phái Geki Juken Beast Arts, ba thành viên chủ lực sử dụng đôi găng tay Geki Changer (ゲキチェンジャー Geki Chenjā?), thứ giúp điều khiển và khuếch đại Geki của họ, để biến thân và lưu trữ khí giới. Sau khi đạt được trang bị Super Geki Claw (スーパーゲキクロー Sūpā Geki Kurō?), ba thành viên chủ lực có thể biến đổi thành hình thái Super Gekiranger (スーパーゲキレンジャー Sūpā Gekirenjā?), với bộ đẩy phản lực trang bị trên trang phục của họ, cho phép vận Kageki và di chuyển linh hoạt trên không trung cũng như cải thiện tốc độ chiến đấu. Ngoài ra, cả chiến đội, ngoại trừ Ken, có thể vận Geki để tạo ra linh vật đại diện cho mãnh thú mà phong cách chiến đấu của họ được dựa trên dưới dạng các khí thú Geki Beast (ゲキビースト Geki Bīsuto?), và kết hợp chúng lại để tạo nên các Kenpo Kyojin (拳法巨人 (Quyền Pháp Cự Nhân) Kenpō Kyojin?).

Kandou Jan (漢堂 (かんどう) ジャン (Hán Đường Tướng)?) / GekiRed (ゲキレッド GekiReddo?)

Jan là một chàng trai lớn lên ở một khu rừng ngoài rìa Thú Nguyên Cung vì may mắn sống sót sau một cuộc thảm sát của Long, vốn định diệt trừ anh vì dòng máu của mình, và cũng vì vậy mà ký ức của Jan về tai nạn năm ấy bị chôn vùi. Vì lẽ đó mà Jan thường miêu tả trạng thái cảm xúc hoặc tính chất của sự vật theo cách riêng của mình. Ở thời điểm của phim, Master Sha Fu huấn luyện Jan vì anh đại diện cho "Unbreakable Body" (アンブレイカブル・ボディ Anbureikaburu Bodi?), khía cạnh Thể, của Geki Juken, giúp cho anh chịu được nhiều loại đau đớn; tuy nhiên, khía cạnh Tâm lại là khía cạnh anh cần nỗ lực rất nhiều để lĩnh hội. Rất nhanh sau đó, Jan gia nhập Gekiranger với tư cách GekiRed (ゲキレッド GekiReddo?) và là quyền sư tu luyện Geki Ju Tiger-ken (激獣タイガー拳 Gekijū Taigāken?, Kích Thú Tiger Quyền).
Uzaki Ran (宇崎 (うざき) ラン (Vũ Khi Lan)?) / GekiYellow (ゲキイエロー GekiIerō?)
Một nhân viên của công ty SCRTC xuất thân từ một gia đình thượng lưu. Thuở ban đầu, Ran thiên về tu luyện sức mạnh ý chí và giữ trái tim của mình chân thành và trong sáng nhất có thể, từ đó đại diện cho "Honest Heart" (オネスト・ハート Onesuto Hāto?), khía cạnh Tâm, của Geki Juken và trở thành GekiYellow (ゲキイエロー GekiIerō?), quyền sư tu luyện Geki Ju Cheetah-ken (激獣チーター拳 Gekijū Chītāken?, Kích Thú Cheetah Quyền). Tuy nhiên, vì quá tập trung vào Tâm và việc cô không có khả năng chú ý tiếu tiết nên khía cạnh Kỹ lại là điểm yếu của Ran. Qua thời gian, cô trở nên tuơi vui và thư thái hơn, và còn được bổ nhiệm làm đội trưởng của Gekiranger.
Fukami Retsu (深見 (ふかみ) レツ (Thâm Kiến Liệt)?) / GekiBlue (ゲキブルー GekiBurū?)
Một con người thông minh, nhưng lại có phần cô độc, ích kỷ, và lạnh nhạt, nhân viên của công ty SCRTC. Retsu có một mối thù với Rio vì anh cho rằng Rio là kẻ đã sát hại anh trai của anh, Gou, từ khi anh còn nhỏ. Ban đầu, Retsu tạm dừng đam mê hội họa để theo học trường phái võ thuật của anh trai, nhằm mục đích trả thù, nhưng anh cũng sớm nhận ra chiến thắng mà mình muốn nên giống một bức tranh hoàn thiện và khơi gợi cảm xúc trong lòng người. Retsu chuyên về kỹ thuật trong tu luyện nên anh đại diện cho "Fantastic Technique" (ファンタスティック・テクニック Fantasutikku Tekunikku?), khía cạnh Kỹ của Geki Juken, và trở thành GekiBlue (ゲキブルー GekiBurū?), quyền sư tu luyện Geki Ju Jaguar-ken (激獣ジャガー拳 Gekijū Jagāken?, Kích Thú Jaguar Quyền). Chính vì quá tập trung vào vẻ đẹp trong chiến đấu nên khía cạnh Thể của Retsu gặp rất nhiều hạn chế.
Fukami Gou (深見 (ふかみ) ゴウ (Thâm Kiến Hào)?) / GekiViolet (ゲキバイオレット GekiBaioretto?)

Anh trai của Retsu và là đồng môn Juken cùng khóa với Rio và Masaki Miki. Gou thuở đầu là con người thiếu niềm tin vào chính nghĩa và chỉ chiến đấu vì bản thân, dẫn đến việc anh tự phát triển và làm chủ một dạng Geki nguy hiểm gọi là Shigeki (紫激気 (Tử Kích Khí)/ しげき?) và tự mình biến phong cách chiến đấu Geki Ju Wolf-ken (激獣ウルフ拳 Geki Jū Urufuken?, Kích Thú Wolf Quyền) thành Fukami Ryu (深見流 (Thâm Kiến Lưu) Fukamiryū?), võ phái của riêng anh. Sau khi cha mẹ qua đời, Gou đã bắt Retsu thề không được luyện Juken trước khi anh lên đường giao đấu với người bạn cũ Rio. Trong trận đấu ấy, Gou đã sử dụng cấm kỹ chưa hoàn thiện nhằm đánh bại và phong ấn Rio, vì vậy nên anh bị biến thành một người sói hoang dã và lưu lạc khắp thế giới suốt mười lăm năm, tới khi anh quay lại hình dạng con người của mình và miễn cưỡng gia nhập chiến đội Gekiranger dưới tư cách GekiViolet (ゲキバイオレット GekiBaioretto?). Khác với bộ ba Gekiranger, Gou đại diện cho "Iron Will" (アイアン・ウィル Aian Wiru?), khía cạnh Chí, của Geki Juken và sử dụng thiết bị đeo tay Gong Changer (ゴングチェンジャー Gongu Chenjā?) để biến thân vì Shigeki của anh không tuơng thích với Geki Changer.

Hisatsu Ken (久津 (ひさつ) ケン (Cửu Tân Kiện)?) / GekiChopper (ゲキチョッパー GekiChoppā?)

Một thiên tài võ thuật với tính cách tự do, phóng khoáng, từng tu luyện ở Jugenkyou, và là bậc thầy của phong cách chiến đấu cổ xưa nhất của Geki Juken Beast Arts, Geki Ju Rhinoceros-ken (激獣ライノセラス拳 Gekijū Rainoserasuken?, Kích Thú Rhinoceros Quyền), để vượt qua nỗi đau mất mẹ từ khi còn nhỏ. Ban đầu, Ken được lựa chọn để tham gia cùng Ran và Retsu, nhưng vì Geki Changer bị hỏng cùng tâm lý không muốn bó buộc bản thân trong trường phái Geki Juken nên anh đã bỏ đi du lịch nước ngoài. Ở thời điểm hiện tại, Ken trở về để trợ giúp chiến đội Gekiranger chiến đấu chống lại Rin Juken Akugata và Gen Juken dưới tư cách GekiChopper (ゲキチョッパー GekiChoppā?), để rồi quay lại làm việc cho SCRTC sau khi trận chiến kết thúc. Khác với ba thành viên chủ lực, Ken đại diện cho khía cạnh "Amazing Ability" (アメイジング・アビリティ Ameijingu Abiriti?) của Geki Juken và sử dụng trang bị cầm tay SaiBlade (サイブレード Saiburēdo?), có thể kết hợp với Super Geki Claw để tạo thành Super SaiBlade (スーパーサイブレード Sūpā Saiburēdo?), để biến thân và chiến đấu.

Rin Juken Aku Gata

[sửa | sửa mã nguồn]

Rin Juken Akugata (臨獣拳アクガタ (Lâm Thú Quyền Akugata) Rin Jūken Akugata?) là trường phái võ thuật đối thủ của Geki Juken Beast Arts, được tổ chức tu luyện tại võ đường Rin Ju Den (臨獣殿 (Lâm Thú Điện) Rin Jū Den?) nằm trên đỉnh Lâm Thú Sơn (臨獣山 Rin Jū Zan?). Trường phái này tập trung vào yếu tố cơ bản của sự chọn lọc tự nhiên: chỉ có kẻ đủ mạnh mới có thể vượt qua được sự khắc nghiệt và những bài huấn luyện vô nhân đạo. Những quyền sư Rin Juken sử dụng loại khí gọi là Rinki (臨気 (Lâm Khí)/ りんき?), xuất phát từ tà tâm của người sử dụng, cho phép họ thực hiện những kỹ thuật chiến đấu gọi là Ringi (臨技 (Lâm Kỹ)/ リンギ Ringi?). Dạng tối thượng của Rinki là Dorinki (怒臨気 (Nộ Lâm Khí)/ どりんき?), đạt được từ cơn thịnh nộ vô hạn và khát khao muốn phá hủy mọi thứ.

Rio (理央 (りお) (Lý Ương) Rio?) / Kurojishi Rio (黒獅子リオ Kurojishi Rio?)
Thủ lĩnh của trường phái Rin Juken Akugata và là quyền sư tu luyện Rin Ju Lion-ken (臨獣ライオン拳 Rin Jū Raionken?, Lâm Thú Lion Quyền), luôn tìm kiếm sức mạnh để không bao giờ phải chịu đau thương nữa. Ban đầu, Rio là môn đệ của Geki Juken dưới sự huấn luyện và nuôi dạy của Master Sha Fu, cùng với người bạn thân thiết Fukami Gou, nhưng sớm chán nản trước kết quả ở nơi đây mà rời đi để gia nhập Akugata. Trong thời điểm này, anh đã vận dụng sức mạnh của Rinki để tạo cho mình một bộ giáp phục, gọi là Hắc Sư Tử Rio (黒獅子リオ Kurojishi Rio?). Xuyên suốt bộ phim, Rio có mối thù với Jan, và không ngừng trau dồi Rinki của bản thân từ chính những nỗi sợ, lòng thù hận, và ghen tỵ của mình, trước khi tự mình vận được Dorinki từ chính nỗi căm ghét bản thân giai đoạn bị Maku truất ngôi. Sau khi khai mở được sức mạnh và gián tiếp tiêu diệt Maku để lấy lại ngôi vị thủ lĩnh trường phái, Rio đã tìm tới sức mạnh của trường phái Gen Juken, dưới sự thao túng của Long, và trở thành Huyền Thú Vương Rio (幻獣王リオ Genjūō Rio?), sử dụng phong cách chiến đấu Gen Ju Gryphon-ken (幻獣グリフォン拳 Gen Jū Gurifonken?, Huyền Thú Gryphon Quyền). Về sau, anh biết được những âm mưu của Long, hợp sức với Gekiranger, và hy sinh để đánh bại hắn.
Mele (メレ Mere?) - Rin Ju Chameleon-ken (臨獣カメレオン拳 Rinjū Kamereonken?)
Một quyền sư tu luyện Rin Ju Chameleon-ken (臨獣カメレオン拳 Rinjū Kamereonken?, Lâm Thú Chameleon Quyền) tàn nhẫn và tà ác với chiếc lưỡi có khả năng kéo dài đặc trưng. Trong chiến đấu, Mele thường sử dụng một cặp kiếm sai. Cô đã tử trận trong trận Kích Lâm đại loạn nhiều năm về trước, tới khi được Rio chọn hồi sinh bằng Rinki của anh, cho cô được sống lại như một Rinrinshi cùng hình dạng con người, vì họ có cùng mục tiêu. Vì lẽ đó, Mele nguyện cống hiến hết mình cho Rio và nảy sinh tình yêu mãnh liệt với anh mà ban đầu không cần hồi đáp. Cô trợ giúp những kế hoạch của Rio xuyên suốt bộ phim, và còn trở thành một Huyền Sĩ sử dụng Gen Ju Phoenix-ken (幻獣フェニックス拳 Genjū Fenikkusuken?, Huyền Thú Phoenix Quyền) khi tham gia trường phái Gen Juken. Sau cùng, cô là người phát hiện ra âm mưu thao túng Rio của Long và cùng Rio hợp sức với Gekiranger để đánh bại hắn, để rồi hy sinh bản thân trong trận chiến cuối cùng.
Không Quyền Ma Kata (空の拳魔カタ Sora no Kenma Kata?) - Rin Ju Hawk-ken (臨獣ホーク拳 Rinjū Hōku-ken?, Lâm Thú Ưng Quyền)
Kata đã dạy cho Rio cách biến cơn hận thù và dã tâm thành sức mạnh. Hắn là một kẻ thù nguy hiểm với khả năng tạo ảo giác và chuyên về kỹ thuật tấn công trên không trung. Về sau bị Thánh thể SaiDaiOh tiêu diệt. Sau cùng, Rinki của hắn được Rio truyền cho Ran để cô tái hợp hai trường phái Geki Juken và Rin Juken trở lại thành Juken lại, cũng như phong ấn Long.
Hải Quyền Ma Rageku (海の拳魔ラゲク Umi no Kenma Rageku?) - Rin Ju Jelly-ken (臨獣ジェリー拳 Rinjū Jerīken?, Lâm Thú Kiệt Thụy Quyền)
Thường gọi Sha-Fu là "Darling" vì khi xưa, Rageku đã có tình cảm với Sha-Fu. Bà có khả năng biến cơ thể thành một dạng chất trong suốt khiến mọi đòn tấn công đều đi xuyên qua mà không để lại thương tích nào đáng kể và khả năng tạo ra lỗ hổng thời gian. Bà đã dạy Rio và Mele biến sự ganh ghét, đố kỵ thành sức mạnh. Về sau, Rageku bị Long sát hại để diệt khẩu. Cuối cùng, Rinki của bà được Rio truyền cho Retsu để cậu tái hợp hai trường phái Juken lại và phong ấn Long.
Đại Địa Quyền Ma Maku (大地の拳魔マク Daichi no Kenma Maku?) - Rin Ju Bear-ken (臨獣ベアー拳 Rinjū Beāken?, Lâm Thú Hùng Quyền)
Một trong 10 môn đồ của Master Brusa Li. Maku và Sha-Fu từng là bạn tốt của nhau cho đến khi Sha-Fu muốn nhường danh dự được kế thừa sư phụ cho Maku và khiến lòng tự trọng của hắn như bị xúc phạm ghê gớm. Hắn cùng Kata, Rageku đã tự biến mình thành Tam Quyền Ma, giết sư phụ và mở màn cho cuộc Đại chiến Chính - Tà với Thất Quyền Thánh. Maku là chiến binh mạnh mẽ nhất Lâm Thú Điện, y có một lượng sức mạnh Dorinki khủng khiếp. Maku là một kẻ ngạo mạn, luôn khinh thường tất cả những kẻ dưới trướng mình và sẵn sàng nổi cơn thịnh nộ bất cứ lúc nào. Sau cùng, Rinki của hắn được Rio truyền cho Jan để cậu tái hợp hai trường phái Geki Juken và Rin Juken lại, đồng thời để phong ấn Long.

Gen Juken (幻獣拳, Genjūken, Huyền Thú Quyền) là trường phái võ thuật vượt trội hơn Rin Juken Aku Gata. Những người đi theo môn phái này sử dụng loại khí màu vàng kim gọi là Genki (幻気(げんき)), họ luôn khát khao vượt qua sức mạnh của những con thú bình thường bằng cách làm chủ sức mạnh của huyền thú. Tương truyền, kẻ đứng đầu của Gen Juken chính là ngôi sao GenJuOh nằm giữa với sức mạnh vô song của Điểu Sư và bốn ngôi sao hộ vệ xung quanh (dựa trên bốn thánh thú Trung Hoa cổ đại) với danh xưng Tứ Quyền Tướng tương ứng với sức mạnh của Thanh Long (Long), Bạch Hổ (Suugu), Chu Tước (Mele) và Huyền Vũ (Sanyo).

Rio (理央 (りお) Rio?) - Gen Ju Griffon-ken (幻獣グリフォン拳 Genjū Gurifonken?, Huyền Thú Điểu Sư Quyền)
Kẻ đứng đầu Gen Juken, là Chúa tể Hủy diệt. Sau cái chết của Tam Quyền Ma, Rio được Long giới thiệu một loại quyền pháp mới: Gen Juken. Sau khi lần lượt chứng kiến sức mạnh khủng khiếp của Mele khi dùng Genki, Rio đã chấp nhận thực hiện Nghi lễ Thề máu để biến Rinki của anh thành Genki và sở hữu sức mạnh của Điểu Sư. Trong trận quyết chiến với Jan, Rio đã hóa khổng lồ và trở thành GenJuOh thật sự để hủy diệt mọi thứ (theo kế hoạch của Long). Nhưng nhờ khoảnh khắc Mele thét gào tên anh, chút nhân tính còn lại đã biến Rio trở lại thành con người. Sau khi biết âm mưu thật sự của Long, Rio đã từ bỏ Genki và trở lại làm một chiến binh Rin Juken, hợp tác với Gekiranger để hạ hắn.
Mele (メレ Mere?) - Gen Ju Phoenix-ken (幻獣フェニックス拳 Genjū Fenikkusuken?, Huyền Thú Chu Tước Quyền)
Sau cái chết của Tam Quyền Ma, Long đã giới thiệu cho Rio về sức mạnh của Gen Juken nhưng Rio vẫn chưa tin tưởng hắn. Thế nên Mele đã lấy thân mình để thử nghiệm và lĩnh hội sức mạnh của loài Chu Tước, trở thành Tứ Quyền Tướng cho Rio. Về sau, Mele và Rio từ bỏ Genki và cùng các Gekiranger hạ Long.
Long (ロン Ron?) - Gen Ju Dragon-ken (Huyền Thú Long Quyền?)
Từng là một trong Tứ Quyền Tướng mang hình dạng của rồng tới khi Rio và Mele từ bỏ Gen Juken. Là nhân vật thoắt ẩn thoắt hiện, trong đầu luôn toan tính âm mưu to lớn. Vì có năng lực bất tử và ước muốn thao túng mọi thứ cho vui nên Long là kẻ thù nguy hiểm của cả Gekiranger và Rio, Mele. Hắn là kẻ đứng sau sắp đặt mọi chuyện và là đầu mối khiến Rio luôn điên cuồng tìm sức mạnh để trở thành kẻ mạnh nhất (thực chất chỉ để biến Rio thành GenJuOh theo kế hoạch của hắn). Về sau bị Jan, Ran và Retsu phong ấn bằng bí thuật Dokokugan của phái Rin Juken.
Sanyo (サンヨ San'yo?) - Gen Ju Basilisk-ken (幻獣バジリスク拳 Genjū Bajirisukuken?, Huyền Thú Tử Xà Quyền)
Cánh tay phải của Long, là một trong Tứ Quyền Tướng với hình dạng của Tử Xà. Sanyo được tạo ra từ một phần cơ thể của Long và thừa hưởng khả năng bất tử từ hắn. Tên này thường tiết lộ những manh mối về kế hoạch của Long. Hắn có khả năng thao túng trọng lực để hạ gục đối thủ. Về sau bị Long (ở dạng Mugenryu) hấp thụ để hồi phục toàn bộ sức mạnh.
Suugu (スウグ Sūgu?) - Gen Ju Chimera-ken (幻獣キメラ拳 Genjū Kimeraken?, Huyền Thú Si-mê-ra Quyền)
Một trong Tứ Quyền Tướng mang hình dạng của Bạch Hổ, có thể sử dụng tuyệt kỹ của hai phái Geki Juken và cả Rin Juken. Thân phận thật sự của Suugu chính là linh khí của Dan (cha của Jan). Tương truyền, khi một người sử dụng Thú Quyền qua đời thì linh hồn của họ vẫn tiếp tục tồn tại dưới dạng linh khí. Tuy bị Long thao túng để trở thành quái vật nhưng sâu trong tâm, Suugu vẫn còn nhân tính của Dan và đã đỡ đòn của Long thay cho Jan. Cuối cùng, Suugu nhờ Jan kết liễu mình và linh khí của Dan được giải thoát, ông được gặp lại con trai lần cuối trước khi siêu thoát.

Các nhân vật phụ

[sửa | sửa mã nguồn]
Masaki Miki (真咲 美希 Masaki Miki?)
Cô là giám đốc điều hành cấp cao của SCRTC và là người đứng đầu bộ phận phát triển đặc biệt, chịu trách nhiệm thiết kế hầu hết các vũ khí của Gekiranger. Miki là người sử dụng Geki Ju Leopard-ken. Cô là bạn cũ của Gou và Rio và là đệ tử kiêm trợ lý của Sha-Fu. Trong tập 23 đã tiết lộ Miki thời niên thiếu từng là một "nữ quái" (chị đại) khét tiếng toàn vùng Kanto. Cô cũng có một đứa con gái, tên là Natsume.
Masaki Natsume (?)
Con gái của Miki. Tuy là nhân vật phụ nhưng Natsume đã giúp đỡ nhóm Gekiranger rất nhiều. Cô bé đã giúp Jan biết sự quan trọng của lòng kiên nhẫn để Ran, Retsu nạp đủ khí vào GekiBazooka và đã tạo niềm tin cho Gou rằng trong anh vẫn có niềm tin chính nghĩa để anh gia nhập nhóm. Cuối phim, Natsume theo học Juken và là đệ tử của Retsu.
Hisatsu Kentaro (久津 権太郎 Hisatsu Kentarō?)
Cha của Ken và Sachiko. Ông làn việc trong bộ phận phát triển các mặt hàng đặc biệt (như khẩu thần công GekiBazooka) của công ty SCRTC. Mối quan hệ giữa ông và con trai Ken không được tốt cho lắm (vì Ken ham chơi, không chịu luyện tập dù rất giỏi).
Hisatsu Sachiko (久津 幸子 Hisatsu Sachiko?)
Em gái của Ken. Tuy là em nhưng Sachiko sẽ không do dự để chỉnh đốn thái độ của Ken khi anh cãi nhau với ai đó.

Các tập

[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ phim đã phát sóng tổng cộng 49 tập. Mỗi tập được gọi là một "bài học" (修行 (Tu hành) Shugyō?).

  1. Bài học thứ 1: Niki-Niki! Kích Khí Thú Quyền! (修行その1 ニキニキ!激獣拳 Shugyō Sono Ichi: Niki-Niki! Geki Jūken?)
  2. Bài học thứ 2: Waki-Waki! Thú Quyền Hợp Thể! (修行その2 ワキワキ!獣拳合体 Shugyō Sono Ni: Waki-Waki! Jūken Gattai?)
  3. Bài học thứ 3: Shio-Shio! Sức mạnh dọn sạch (修行その3 シオシオ!そうじ力 Shugyō Sono San: Shio-Shio! Sōjiryoku?)
  4. Bài học thứ 4: Zowa-Zowa! Ngũ Độc Quyền (修行その4 ゾワゾワ!五毒拳 Shugyō Sono Yon: Zowa-Zowa! Godokuken?)
  5. Bài học thứ 5: Uja-Uja! Phải làm sao đây? (修行その5 ウジャウジャ!どーすりゃいいの? Shugyō Sono Go: Uja-Uja! Dōsuryaiino??)
  6. Bài học thứ 6: Juwān! ...Cái gì kia? (修行その6 ジュワーン!って、何? Shugyō Sono Roku: Juwān! 'tte, Nani??)
  7. Bài học thứ 7: Vũ điệu Shuba-Shuba! (修行その7 シュバシュバ踊ろう! Shugyō Sono Nana: Shuba-Shuba Odorō!?)
  8. Bài học thứ 8: Koto-Koto... Chăm chú Koto-Koto (修行その8 コトコト...ひたすらコトコト Shugyō Sono Hachi: Koto-Koto... Hitasura Koto-Koto?)
  9. Bài học thứ 9: Người phụ nữ Kena-Kena (修行その9 ケナケナの女 Shugyō Sono Kyū: Kena-Kena no Onna?)
  10. Bài học thứ 10: Cuộc tấn công Jara-Jara! Chuyến đưa đồ đầu tiên (修行その10 ジャラジャラ襲撃!はじめてのおつかい Shugyō Sono Jū: Jara-Jara Shūgeki! Hajimete no Otsukai?)
  11. Bài học thứ 11: Ukya-Ukya! Thú Quyền Vũ Trang (修行その11 ウキャウキャ!獣拳武装 Shugyō Sono Jū Ichi: Ukya-Ukya! Jūken Busō?)
  12. Bài học thứ 12: Zowan-Zowan! Lâm Thú Quyền, bắt đầu huấn luyện (修行その12 ゾワンゾワン!臨獣拳、修行開始 Shugyō Sono Jū Ni: Zowan-Zowan! Rin Jūken, Shugyō Kaishi?)
  13. Bài học thứ 13: Shin-Shin! Vũ điệu tâm hồn (修行その13 シンシン!精霊の舞い Shugyō Sono Jū San: Shin-Shin! Seirei no Mai?)
  14. Bài học thứ 14: Netsu-Netsu! Hãy dứt bỏ kỹ thuật (修行その14 ネツネツ!技を捨てろ Shugyō Sono Jū Yon: Netsu-Netsu! Waza o Sutero?)
  15. Bài học thứ 15: Howa-Howa! Kỹ năng làm Mẹ (修行その15 ホワホワ!ママ業 Shugyō Sono Jū Go: Howa-Howa! Mama Gyō?)
  16. Bài học thứ 16: Jiri-Jiri! Lâm Thú Điện, giờ học ngoại khóa (修行その16 ジリジリ!臨獣殿、課外授業 Shugyō Sono Jū Roku: Jiri-Jiri! Rin Jūden, Kagai Jugyō?)
  17. Bài học thứ 17: Goro-Goro! Tình thầy trò (修行その17 ゴロゴロ!師弟愛 Shugyō Sono Jū Nana: Goro-Goro! Shitei Ai?)
  18. Bài học thứ 18: Sharkin-Kīn! Cơ thể cường tráng (修行その18 シャッキンキーン!身体、強い Shugyō Sono Jū Hachi: Shakkin-Kīn! Karada, Tsuyoi?)
  19. Bài học thứ 19: Gokin-Gokin! Quyết chiến với Rio (修行その19 ゴキンゴキン!理央と対決 Shugyō Sono Jū Kyū: Gokin-Gokin! Rio to Taiketsu?)
  20. Bài học thứ 20: Gicho-Gicho! Triangle Đối Kháng Chiến (修行その20 ギチョギチョ!トライアングル対抗戦 Shugyō Sono Ni-jū: Gicho-Gicho! Toraianguru Taikōsen?)
  21. Bài học thứ 21: Biki-Biki-Biki-Biki! Sức mạnh Kageki (修行その21 ビキビキビキビキ!カゲキに過激気 Shugyō Sono Ni-jū Ichi: Biki-Biki-Biki-Biki! Kageki ni Kageki?)
  22. Bài học thứ 22: Kyui-Kyui! Hẹn hò với người nổi tiếng (修行その22 キュイキュイ!セレブとデート Shugyō Sono Ni-jū Ni: Kyui-Kyui! Serebu to Dēto?)
  23. Bài học thứ 23: Gure-Gure! Đội trưởng nữ quái (修行その23 グレグレ!スケ番キャプテン Shugyō Sono Ni-jū San: Gure-Gure! Sukeban Kyaputen?)
  24. Bài học thứ 24: Garu-Garu! Gì cơ!? Em trai của ta!? (修行その24 ガルガル!なんてこった、弟が!? Shugyō Sono Ni-jū Yon: Garu-Garu! Nante Kotta, Otōto ga!??)
  25. Bài học thứ 25: Hine-Hine! Shigeki của riêng ta (修行その25 ヒネヒネ!俺だけの紫激気 Shugyō Sono Ni-jū Go: Hine-Hine! Ore Dake no Shigeki?)
  26. Bài học thứ 26: Mohe-Mohe! Hội ý về nỗi phiền não (修行その26 モヘモヘ!お悩み相談 Shugyō Sono Ni-jū Roku: Mohe-Mohe! Onayami Sōdan?)
  27. Bài học thứ 27: Beran-Beran! Bùng cháy lên, hỡi bình luận viên (修行その27 ベランベラン!燃えよ実況 Shugyō Sono Ni-jū Nana: Beran-Beran! Moeyo Jikkyō?)
  28. Bài học thứ 28: Bishi-Bishi Vững chí bền gan! (修行その28 ビシビシピキーンで押忍! Shugyō Sono Ni-jū Hachi: Bishi-Bishi Pikīn de Osu!?)
  29. Bài học thứ 29: Guda-Guda Here-Here! Cửa hàng kỳ quái (修行その29 グダグダヘレヘレ!ショッピング Shugyō Sono Ni-jū Kyū: Guda-Guda Here-Here! Shoppingu?)
  30. Bài học thứ 30: Cô gái Sei-Sei và Dou-Dou (修行その30 セイセイでドウドウの女 Shugyō Sono San-jū: Sei-Sei de Dō-Dō no Onna?)
  31. Bài học thứ 31: Chúng ta cùng Muni-Muni! (修行その31 俺たちムニムニ! Shugyō Sono San-jū Ichi: Oretachi Muni-Muni!?)
  32. Bài học thứ 32: Zowangi-Zowango! Cuộc hội ngộ ở Thú Nguyên Cung (修行その32 ゾワンギゾワンゴ!集結、獣源郷 Shugyō Sono San-jū Ni: Zowangi-Zowango! Shūketsu, Jūgenkyō?)
  33. Bài học thứ 33: Fure-Fure Vững chắc! Kung-Fu trung thần (修行その33 フレフレガッチリ!カンフー忠臣蔵 Shugyō Sono San-jū San: Fure-Fure Gatchiri! Kanfū Chūshingura?)
  34. Bài học thứ 34: Gowan-Gowan' Dain-Dain! Thú Quyền Đại Thần, tham chiến! (修行その34 ゴワンゴワンのダインダイン!獣拳巨神、見参 Shugyō Sono San-jū Yon: Gowan-Gowan no Dain-Dain! Jūken Kyojin, Kenzan?)
  35. Bài học thứ 35: Gyuon-Gyuon! Phát huy sức mạnh Thú Quyền (修行その35 ギュオンギュオン!獣力開花 Shugyō Sono San-jū Go: Gyuon-Gyuon! Jūriki Kaika?)
  36. Bài học thứ 36: Mukyu-Mukyu! Tam Tỉ Muội Đạo Chích (修行その36 ムキュムキュ!怪盗三姉妹 Shugyō Sono San-jū Roku: Mukyu-Mukyu! Kaitō San Shimai?)
  37. Bài học thứ 37: Gyan-Gyan! Buổi xem mắt vô nghĩa (修行その37 ギャンギャン!お見合い問答無用 Shugyō Sono San-jū Nana: Gyan-Gyan! Omiai Mondō Muyō?)
  38. Bài học thứ 38: Biba-Biba! Một Retsu khác (修行その38 ビバビバ!もう一人のレツ Shugyō Sono San-jū Hachi: Biba-Biba! Mō Hitori no Retsu?)
  39. Bài học thứ 39: Uro-Uro! Những đứa trẻ đi không trở về (修行その39 ウロウロ!帰らない子供たち Shugyō Sono San-jū Kyū: Uro-Uro! Kaeranai Kodomotachi?)
  40. Bài học thứ 40: Đau đầu, Bakān! Sự thật chấn động (修行その40 頭、バカーン!衝撃の事実 Shugyō Sono Yon-jū: Atama, Bakān! Shōgeki no Jijitsu?)
  41. Bài học thứ 41: Zushi-Zushi! Không còn gì nữa (修行その41 ズシズシ!もうやだ Shugyō Sono Yon-jū Ichi: Zushi-Zushi! Mō Yada?)
  42. Bài học thứ 42: Wasshi-Wasshi tiến bước! (修行その42 ワッシワッシで乗り越えろ! Shugyō Sono Yon-jū Ni: Wasshi-Wasshi de Norikoero!?)
  43. Bài học thứ 43: Hapi-Hapi! Giáng Sinh an lành, Osu (修行その43 ハピハピ!メリークリスマス、押忍 Shugyo Sono Yon-jū San: Hapi-Hapi! Merī Kurisumasu, Osu?)
  44. Bài học thứ 44: Wafu-Wafu! Giai điệu của cha (修行その44 ワフワフ!父ちゃんのメロディ Shugyō Sono Yon-jū Yon: Wafu-Wafu! Tōchan no Merodi?)
  45. Bài học thứ 45: Pikīn! Cuộc chiến định mệnh (修行その45 ピキーン!宿命の対決 Shugyō Sono Yon-jū Go: Pikīn! Shukumei no Taiketsu?)
  46. Bài học thứ 46: Ký ức Gyawa-Gyawa (修行その46 ギャワギャワの記憶 Shugyō Sono Yon-jū Roku: Gyawa-Gyawa no Kioku?)
  47. Bài học thứ 47: Pika-Pika! Con đường tôi chọn (修行その47 ピカピカ!俺の道 Shugyō Sono Yon-jū Nana: Pika-Pika! Ore no Michi?)
  48. Bài học thứ 48: Saba-Saba! Phán quyết bằng quyền pháp, mở màn (修行その48 サバサバ!いざ拳断 Shugyō Sono Yon-jū Hachi: Saba-Saba! Iza Ken Dan?)
  49. Bài học thứ 49: Zun-Zun! Thú Quyền là vĩnh cửu... (修行その49 ズンズン!獣拳は、ずっと... Shugyō Sono Yon-jū Kyū: Zun Zun! Jūken wa, Zutto...?)

Các tập đặc biệt

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Engine Sentai Go-onger vs. Gekiranger

2 đội biệt động vô tình chạm trán ở khoảng không. Xuất hiện 1 tên kĩ sư với những ý tưởng điên rồ thêm 3 bộ trưởng Gaiark. nhờ sự ngu ngốc của kĩ sư điên mà nhân vật ngàn năm được tái sinh. Nhưng! Có 2 số phận tội lỗi được định mệnh gắn kết với MugenRyuu cũng trở lại. Munimuni của Geki bất tử.

  • Juken Sentai Gekiranger vs. Gogo Sentai Boukenger
  • Juken Sentai Gekiranger The Movie

Diễn viên

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Jan Kandou/GekiRed: Hiroki Suzuki (鈴木 裕樹 Suzuki Hiroki?)
    • Jan Kandou/GekiRed (trẻ; các tập 15, 46, 47): Arashi Fukasawa (深澤 嵐 Fukasawa Arashi?)
  • Ran Uzaki/GekiYellow: Mina Fukui (福井 未菜 Fukui Mina?)
  • Retsu Fukami/GekiBlue: Manpei Takagi (高木 万平 Takagi Manpei?)
  • Gou Fukami/GekiViolet: Riki Miura (三浦 力 Miura Riki?)
  • Ken Hisatsu/GekiChopper: Sotaro (聡太郎 Sōtarō?, Sotaro Yasuda)
  • Rio/Black Lion Rio/Phantom Beast King Rio: Hirofumi Araki (荒木 宏文 Araki Hirofumi?)
    • Rio (trẻ; các tập 1, 12, 46, 47), Học trò người Hồng Kông của Jan (tập 49): Shogo Ehara (江原 省吾 Ehara Shōgo?)
  • Mele: Yuka Hirata (平田 裕香 Hirata Yuka?)
  • Long: Naoki Kawano (川野 直輝 Kawano Naoki?)
  • Miki Masaki: Kazue Itoh (伊藤 かずえ Itō Kazue?)
  • Natsume Masaki: Sakina Kuwae (桑江 咲菜 Kuwae Sakina?)
  • Kentaro Hisatsu: Taro Ishida (石田 太郎 Ishida Tarō?)
  • Sachiko Hisatsu: Juri Ihata (井端 珠里 Ihata Juri?)
  • Dan: Kenji Oba (大葉 健二 Ōba Kenji?)

Lồng tiếng

[sửa | sửa mã nguồn]

Trang phục

[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
Tiền nhiệm:
Boukenger
Super Sentai
2007 2008
Kế nhiệm:
Go-onger

Bản mẫu:Gekiranger