Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Hệ thống Đại học Huế
Trường Đại học Y Dược
Địa chỉ
06 Ngô Quyền - Huế
, , ,
Thông tin
Thành lập1957
Nhân viên429 [1]
Giảng viên334 [1]
Websitehttp://www.huemed-univ.edu.vn/
Thông tin khác
Thành viên củaĐại học Huế, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thống kê
Sinh viên đại học4.152 [2]
Sinh viên sau đại học1.288 [3]
Nghiên cứu sinh36

Đại học Y - Dược Huế là một trường đại học chuyên ngành y khoa tại Việt Nam, trực thuộc Đại học Huế, được xếp vào nhóm đại học trọng điểm của quốc gia Việt Nam.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trường Đại học Y Dược Huế tiền thân từ Trường Cán sự Y tế và Nữ hộ sinh Quốc gia từ tháng 03 năm 1957. Đến tháng 8 năm 1961 Trường được chính thức thành lập với tên gọi Trường đại học Y khoa Huế. Năm 1976, Trường được tách ra từ Viện Đại học Huế và trực thuộc Bộ Y tế. Năm 1979, Trường hợp nhất với Bệnh viện Trung ương Huế thành Học viện Y Huế kéo dài trong 10 năm. Đến tháng 4 năm 1994, trường trở thành cơ sở trực thuộc Đại học Huế cho đến nay.[3]

Chất lượng đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Theo bảng xếp hạng Quacquarelli Symonds (QS) 2017 thì hệ thống đại học Đại học Huế nằm trong nhóm 351 - 400 đại học tốt nhất châu Á.[4] Theo bảng xếp hạng uniRank năm 2018, hệ thống đại học Đại học Huế đứng thứ 16 tại Việt Nam.[5] Còn theo bảng xếp hạng Webometrics năm 2018, hệ thống đại học Đại học Huế đứng thứ 13 tại Việt Nam.[6]

Năng lực[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ngũ cán bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý và nhân viên là 763 (30/11/2009), trong đó, giảng viên là 391, và cán bộ quản lý và nhân viên là 429.[1] Trình độ Đại học: 179 45.78% Trình độ Bác sĩ chuyên khoa 1: 5 1.28% Trình độ Bác sĩ chuyên khoa 2: 33 8.44% Trình độ Thạc sĩ: 110 28.13% Trình độ Tiến sĩ: 35 8.95% Giáo sư và Phó giáo sư: 37 (Cập nhật vào ngày 29-02-2012)[7] Hiệu trưởng quan các thời kỳ:

  • GS. Lê Tấn Vĩnh (1961 - 1962);
  • BS. Lê Khắc Quyến (1962 - 1967);
  • GS. Bùi Duy Tâm (1967 - 1972);
  • BS. Lê Bá Vận (1972 - 1975);
  • PGS.TS. Lê Văn Phước (1976 - 1978);
  • BS. Hồ Văn Cung (1978 - 1982);
  • GS. Võ Phụng (1982 - 2000);
  • GS.TS Phạm Văn Lình (2000 - 2008);
  • GS.TS Cao Ngọc Thành (2008 - 2019);
  • GS.TS Nguyễn Vũ Quốc Huy (2019-nay).

Cơ sở vật chất[sửa | sửa mã nguồn]

Đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Đào tạo hệ chính quy và không chính quy gồm 9 ngành: Bác sĩ Đa khoa, Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Bác sĩ Y học cổ truyền, Bác sĩ Y học Dự phòng, Dược sĩ, Điều dưỡng, Kỹ thuật Y học, Cử nhân Y tế công cộng và Hộ sinh

Sau đại học[sửa | sửa mã nguồn]

Nghiên cứu khoa học[sửa | sửa mã nguồn]

Nghiên cứu các ngành y khoa lâm sàng

Các đơn vị trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Khoa và Bộ môn[sửa | sửa mã nguồn]

Trường có 5 khoa và 27 bộ môn trực thuộc:

Khoa
  • Khoa Dược
  • Khoa Răng Hàm Mặt
  • Khoa Điều dưỡng
  • Khoa Y tế Công cộng
  • Khoa Y học cổ truyền
Bộ môn

Viện và trung tâm nghiên cứu:

  1. Viện nghiên cứu sức khỏe cộng đồng
  2. Viện nghiên cứu Y Sinh
  3. Viện Đào tạo và Bồi dưỡng cán bộ Quản lý y tế
  4. Trung tâm Carlo - Urbani
  5. Trung tâm nội tiết sinh sản và vô sinh
  6. Trung tâm sàng lọc - chẩn đoán trước sinh và sơ sinh
  7. Trung tâm nội soi tiêu hóa
  8. Trung tâm tim mạch
  9. Trung tâm Gamma
  10. Trung tâm thông tin thư viện
  11. Trung tâm y học gia đình

Bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế[sửa | sửa mã nguồn]

Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế được thành lập tháng 10/2002, trên cơ sở nâng cấp Trung tâm nghiên cứu y học lâm sàng, với 700 giường, hiện là bệnh viện công lập hạng 1 trực thuộc bộ Y tế. Bệnh viện thực hành là bệnh viện đa khoa có chức năng nhiệm vụ khám chữa bệnh, đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.[8]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c “Báo cáo ba công khai ĐHYD Huế”. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2010.
  2. ^ “Giới thiệu Trường Đại học Y-Dược Huế”. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2010.
  3. ^ a b “Giới thiệu về Đại học Y Dược Huế trong công tác Đào tạo Sau Đại học”. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2010.
  4. ^ “QS Asia University Rankings 2018”.
  5. ^ “2018 Vietnamese University Ranking”21: Vietnam National University, Ho Chi Minh CityCS1 maint: postscript (liên kết)
  6. ^ “Vietnam | Ranking Web of Universities”.
  7. ^ “Bản sao đã lưu trữ”. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 2 năm 2012.
  8. ^ “Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế”. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2010.