Trượt băng nằm sấp tại Thế vận hội Mùa đông 2018

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Trượt băng nằm sấp
tại Thế vận hội Mùa đông lần thứ XXIII
Địa điểmAlpensia Sliding Centre
Thời gian15–17 tháng 2
Số nội dung2 (1 nam, 1 nữ)
Số VĐV50 từ 24 quốc gia
← 2014
2022 →

Trượt băng nằm sấp tại Thế vận hội Mùa đông 2018 được tổ chức tại Alpensia Sliding Centre gần Pyeongchang, Hàn Quốc. Các nội dung thi đấu diễn ra từ ngày 15 đến ngày 17 tháng 2 năm 2018. Tổng cộng có hai nội dung thi đấu được tổ chức, một nội dung cho nam và một nội dung cho nữ.

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 50 điểm chỉ tiêu dành cho vận động viên để tham gia thi đấu tại Thế vận hội. Tối đa 30 nam và 20 nữ có thể hội đủ điều kiện. Vòng loại này dựa trên bảng xếp hạng thế giới vào ngày 14 tháng 1 năm 2018.[1]

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Sau đây là lịch thi đấu cho tất cả các nội dung thi đấu.[2]

Tất cả theo thời gian (UTC+9).

Ngày Giờ Nội dung
15 tháng 2 10:00 Đơn nam lượt 1 và 2
16 tháng 2 09:30 Đơn nam lượt 3 và 4
20:20 Đơn nữ lượt 1 và 2
17 tháng 2 20:20 Đơn nữ lượt 3 và 4

Tóm tắt huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

  *   Quốc gia chủ nhà ( Hàn Quốc)

HạngQuốc giaVàngBạcĐồngTổng số
1 Anh Quốc (GBR)1023
2 Hàn Quốc (KOR)*1001
3 Vận động viên Olympic từ Nga (OAR)0101
 Đức (GER)0101
Tổng số (4 quốc gia)2226

Nội dung thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Nội dung Vàng Bạc Đồng
Nam[3]
chi tiết
Yun Sung-bin
 Hàn Quốc
3.20.55 Nikita Tregubov
 Vận động viên Olympic từ Nga
3.22.18 Dominic Parsons
 Anh Quốc
3.22.20
Nữ[4]
chi tiết
Lizzy Yarnold
 Anh Quốc
3:27.28 Jacqueline Lölling
 Đức
3:27.73 Laura Deas
 Anh Quốc
3:27.90

Các quốc gia tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 50 vận động viên đến từ 24 quốc gia (bao gồm cả IOC của Vận động viên Olympic từ Nga) tham gia. Số lượng vận động viên mỗi Ủy ban Olympic Quốc gia (NOC) được thể hiện trong ngoặc đơn.[5][6] Bảy quốc gia đã tham gia Thế vận hội Mùa đông lần đầu tiên trong môn thể thao này gồm: Bỉ, Trung Quốc, Ghana, Jamaica, Hà Lan, Nigeria và Ukraina.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Qualification Systems for XXIII Olympic Winter Games, PyeongChang 2018” (PDF). International Bobsleigh & Skeleton Federation. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2017. 
  2. ^ “Schedule”. POCOG. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2017. 
  3. ^ Kết quả Nam
  4. ^ Kết quả Nữ
  5. ^ “XXIII Olympic Winter Games PyeongChang 2018 Skeleton - Participation” (PDF). www.ibsf.org. International Bobsleigh and Skeleton Federation (IBSF). Ngày 22 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2018. 
  6. ^ Number of Entries by NOC pyeongchang2018.com

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]