Trần Tuệ San

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Trần Tuệ San
Flora Chan
Phồn thể 陳慧珊 (traditional)
Giản thể 陈慧珊 (simplified)
Sinh 30 tháng 5, 1970 (48 tuổi)
Hồng Kông
Nguyên quán Hồng Kông
Nghề nghiệp Diễn viên
Phối ngẫu Wai-ming Chung (m. 1994–2001)
Mike Chung (m. 2006–hiện tại)
Con cái 1
Giải thưởng
Giải thưởng thường niên TVB
Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
2002 Family Man
My Favourite Television Character
2002 Family Man
2003 Triumph in the Skies

Trần Tuệ San (tiếng Anh: Flora Chan) là một nữ diễn viên, ca sĩ người Hong Kong. Cô từng tốt nghiệp chuyên ngành Báo chí & Quan Hệ Công Chúng tại Đại học Boston, Hoa Kỳ. Trần Tuệ San nổi tiếng qua nhiều bộ phim truyền hình TVB với khả năng diễn xuất đa dạng nhiều loại vai diễn nhưng nổi bật nhất vẫn là hình ảnh nữ cường nhân của cô - đã ghi dấu ấn sâu đậm trong lòng khán giả. Cô được mệnh danh là một trong “Tứ Đại Hoa Đán TVB” vào thời bấy giờ (cùng với Tuyên Huyên, Thái Thiếu Phân & Quách Khả Doanh).

Hiện tại, Cô đang trong giai đoạn hoàn thành Luận án Tiến sĩ Ngôn Ngữ Học của mình tại Đại học Hong Kong.

Tiểu sử & Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Trần Tuệ San được sinh ra ở Hong Kong đến năm 5 tuổi, cô cùng gia đình sang định cư tại Hoa Kỳ. Có sẵn năng khiếu và được người cha là Vũ sư dạy cho khiêu vũ từ bé, Trần Tuệ San luôn mang trong mình ước mơ trở thành một vũ công như cha mình nhưng vào một lần biểu diễn, cô đã không may mắn khiến bản thân bị chấn thương và từ đó không thể nhảy múa được nữa. Ước mơ không thực hiện được, cuộc đời của Trần Tuệ San như rẽ sang một con đường mới.

Năm 1994, sau khi tốt nghiệp Đại học với tấm bằng loại "ưu", cô rời gia đình, một mình trở về Hong Kong như để tìm kiếm cơ hội cho bản thân. Với khả năng ngoại ngữ lưu loát, cô trở thành người dẫn chương trình cho đài Phỉ Thúy – đài chuyên sử dụng Anh ngữ của TVB và kiêm thêm nhiều chức vụ khác sau hậu trường.

Năm 1996, Giám chế Đặng Đặc Hy cần tìm một gương mặt mới để tham gia vào bộ phim Hồ Sơ Công Lý V của ông và Trần Tuệ San chính là người được ông nhắm đến. Quả thật, khi phim phát sóng, phản ứng của khán giả dành cho nhân vật của cô rất tích cực. Ngay sau đó, sếp Đặng đã không ngần ngại giao cho cô vai nữ chính đầu tay Niếp Bảo Ngôn trong bộ phim Truy Tìm Bằng Chứng – sánh đôi bên cạnh đàn anh Lâm Bảo Di. Chính từ lần hợp tác định mệnh ấy, họ đã trở thành một trong số những cặp đôi kinh điển của TVB. Dù khi đó gặp phải rào cản về ngôn ngữ, Trần Tuệ San chỉ hiểu được 20% kịch bản, còn lại tất cả nội dung đều phải dịch sang tiếng Anh nhưng theo nhiều khán giả nhận xét, diễn xuất của cô trong phim hoàn toàn thuyết phục. Vai diễn nữ pháp y lạnh lùng lại đầy nội tâm của cô trong Truy Tìm Bằng Chứng cũng trở thành “chuẩn mực” dùng để đánh giá cho những nhân vật pháp y trong phim TVB sau này.

Cô tiếp tục tham gia hàng loạt các bộ phim ăn khách của TVB vào thời điểm đó với nhiều vai diễn ấn tượng. Bên cạnh đó, cô cũng lấn sang vào lĩnh vực âm nhạc, cho phát hành 3 album & giành được nhiều giải thưởng danh giá. Thành công nối tiếp thành công, Trần Tuệ San dần trở thành gương mặt quen thuộc của khán giả khắp nơi và luôn là một trong những cái tên bảo chứng tỉ suất rating.

Sau khi rời TVB vào năm 2005, Trần Tuệ San vẫn đều đặn tham gia đóng phim. Bên cạnh đó, cô còn thể hiện năng lực chuyên ngành của mình bằng việc viết báo thường kỳ cho các trang báo, tạp chí của Hong Kong.

Thời gian gần đây, cô hạn chế việc đóng phim để dành hầu hết thời gian cho việc học.

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

1997 - Giải thưởng Tạp chí Next: Top 10 Nghệ sĩ được yêu thích nhất

1998 - Giải thưởng Tạp chí Next: Top 10 Nghệ sĩ được yêu thích nhất

1998 - Lễ trao giải TVB: Cặp Đôi được yêu thích nhất – với La Gia Lương (Phong cách Đàn Ông)

1999 - Giải thưởng Tạp chí Next: Top 10 Nghệ sĩ được yêu thích nhất – Hạng 1

2000 - Giải thưởng Tạp chí Next: Top 10 Nghệ sĩ được yêu thích nhất – Hạng 1

2001 - Giải thưởng Tạp chí Next: Top 10 Nghệ sĩ được yêu thích nhất – Hạng 1

2002 - Giải thưởng Tạp chí Next: Top 10 Nghệ sĩ được yêu thích nhất – Hạng 7

2002 - Lễ trao giải TVB: Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất (Cao Bội Di - Người Cha Tuyệt Vời)

2003 - Giải thưởng Tạp chí Next: Top 10 Nghệ sĩ được yêu thích nhất – Hạng 6

2003: Top 10 nhân vật được yêu thích nhất (Lạc Dĩ San - Bao La Vùng Trời)

2004 - Giải thưởng Tạp chí Next: Top 10 Nghệ sĩ được yêu thích nhất

2004 - Giải thưởng Astro Wah Lai Toi: Nữ Diễn viên được yêu thích nhất (Lạc Dĩ San - Bao La Vùng Trời)

Danh sách phim đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Tên phim Tiếng Anh Vai diễn Giải thưởng
1997 Hồ sơ công lý 5 Files of Justice V Âu Tử Cường (Cat)
Truy tìm bằng chứng Untraceable Evidence Niếp Bảo Ngôn (Pauline)
1998 Bàn tay nhân ái Healing Hands Giang Tân Nguyệt (Annie)
1999 Truy tìm bằng chứng 2 Untraceable Evidence II Niếp Bảo Ngôn (Pauline)
Phong cách đàn ông Feminine Masculinity Phương Tư Tinh (Christine)
Khu vực tuần tra Side Beat Giang Bích Tinh
Thử thách nghiệt ngã At the Threshold of an Era Hoắc Hy Hiền (Helen)
2000 Thử thách nghiệt ngã 2 At the Threshold of an Era II Hoắc Hy Hiền (Helen)
Bàn tay nhân ái 2 Healing Hands II Giang Tân Nguyệt (Annie)
2001 Hương sắc tình yêu A Taste of Love Kiều Hoa Chi (Joyce)
2002 Người cha tuyệt vời Family Man Cao Bội Di (Tracy) Giải TVB cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất

Giải TVB cho Nữ nhân vật được yêu thích nhất

Trạng sư hồ đồ A Case Of Misadventure Đới Hoan
Cuộc chiến với lửa 2 Burning Flame II Hà Bảo Lâm (Michelle) - khách mời
2003 Bao la vùng trời Triumph In The Skies Lạc Dĩ San (IsaBelle) Giải TVB cho Nữ nhân vật được yêu thích nhất
2004 Định mệnh tình duyên Hard Fate Mok Hei Yee (Tiffany)
Vụ án kỳ bí To Get Unstuck In Time Cao San (Nicole)
Like My Own Mabel Lim
2005 Đại mạo hiểm gia Great Adventurers Đào Lệ Quyên (Sharon)
Hoàng Phi Hồng Wong Fei-Hung Dì mười ba
Touching Venus Wang Xiaojuan
2007 Lang Yên Lang Yan Hàn Diệp
2010 Giữ lại tình yêu Suspects In Love Trịnh Tiếu Hân
2014 Câu lạc bộ nữ nhân Never Dance Alone Dung Đan Đan (Diana)
2015 Ba sĩ tảo thần Lộ Tại Lâm (Hazel)

Phim Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Tiếng Anh Tên phim Tiếng Việt Vai diễn
2000 Love Au Zen Ái Tình Quan Tự Tại
2001 Dry Wood Fierce Fire Lửa Tình Rực Cháy Michelle
2005 Undying Heart Tương Nam
2008 Connected Vai khách mời

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng và thành tích
Giải thưởng thường niên TVB
Tiền nhiệm:
Uông Minh Thuyên
với phim Câu chuyện của ngày xưa
Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
2002
với phim Người cha tuyệt vời
Kế nhiệm:
Trương Khả Di
với phim Quá khứ và hiện tại