Trần Tuệ San

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Trần Tuệ San
Flora Chan
Phồn thể陳慧珊 (phồn thể)
Giản thể陈慧珊 (giản thể)
SinhTrần Tuệ San
30 tháng 5, 1968 (54 tuổi)
 Hồng Kông thuộc Anh
Tên khácFlora Chan
Nguyên quán Hồng Kông thuộc Anh
Dân tộcHoa
Mỹ
Nghề nghiệpDiễn viên
Ca sĩ
Người dẫn chương trình
Năm hoạt động1996 - nay
Quốc tịch Hoa Kỳ
Dòng nhạcCantopop
Nhạc cụGiọng hát
Hãng thu âmTVB (1997 - 2004)
Phối ngẫuChung Vỹ Minh (1993 - 2000)
Chung Gia Hùng (2006 - nay)
Con cáiMira Chung (2007 - nay)
Giải thưởng
Giải thưởng thường niên TVB
Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
2002 Family Man
My Favourite Television Character
2002 Family Man
2003 Triumph in the Skies

Trần Tuệ San có tên tiếng Anh là Flora Chan (sinh ngày 30 tháng 5 năm 1968 tại Hồng Kông thuộc Anh) là một nữ diễn viên, ca sĩ, kiêm người dẫn chương trình người Mỹ gốc Hồng Kông. Trần Tuệ San tốt nghiệp cử nhân ngành Báo chí & Quan hệ công chúng của Trường Đại học Boston (Hoa Kỳ). Năm 2016, cô tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ Anh của Trường Đại học Hồng Kông. Hiện, cô vẫn đang tiếp tục theo học chương trình Tiến sĩ tại ngôi trường này.

Được đánh giá là nữ diễn viên tài năng của TVB, Trần Tuệ San đã thành công chinh phục mọi tầng lớp khán giả bằng chính khả năng diễn xuất tự nhiên và linh hoạt của mình qua từng vai diễn lớn, nhỏ mà cô thể hiện. Cô còn được mệnh danh là một trong Tứ Đại Hoa Đán TVB cuối thập niên 90 cùng với Tuyên Huyên, Thái Thiếu PhânQuách Khả Doanh.

Tiểu sử & Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Trần Tuệ San được sinh ra ở Hong Kong, đến năm 5 tuổi, cô cùng gia đình sang định cư tại Hoa Kỳ. Có sẵn năng khiếu và được người cha là Vũ sư dạy cho khiêu vũ từ bé, Trần Tuệ San luôn mang trong mình ước mơ trở thành một vũ công như cha mình nhưng vào một lần biểu diễn, cô đã không may mắn khiến bản thân bị chấn thương và từ đó không thể nhảy múa được nữa. Ước mơ không thực hiện được, cuộc đời của Trần Tuệ San như rẽ sang một con đường mới.

Năm 1994, sau khi tốt nghiệp Đại học với tấm bằng loại "ưu", cô rời gia đình, một mình trở về Hong Kong như để tìm kiếm cơ hội cho bản thân. Với khả năng ngoại ngữ lưu loát, cô trở thành người dẫn chương trình cho đài Minh Châu – đài chuyên sử dụng Anh ngữ của TVB và kiêm thêm nhiều chức vụ khác sau hậu trường.

Năm 1996, Giám chế Đặng Đặc Hy cần tìm một gương mặt mới để tham gia vào bộ phim Hồ Sơ Công Lý V của ông và Trần Tuệ San chính là người được ông nhắm đến. Quả thật, khi phim phát sóng, phản ứng của khán giả dành cho nhân vật của cô rất tích cực. Ngay sau đó, quản lý cấp cao của TVB - Tăng Lệ Trân đã không ngần ngại giao cho cô vai nữ chính đầu tay Niếp Bảo Ngôn trong bộ phim Truy Tìm Bằng Chứng – sánh đôi bên cạnh đàn anh Lâm Bảo Di. Chính từ lần hợp tác định mệnh ấy, họ đã trở thành một trong số những cặp đôi kinh điển của TVB. Dù khi đó gặp phải rào cản về ngôn ngữ, Trần Tuệ San chỉ hiểu được 20% kịch bản, còn lại tất cả nội dung đều phải dịch sang tiếng Anh nhưng theo nhiều khán giả nhận xét, diễn xuất của cô trong phim hoàn toàn thuyết phục. Vai diễn nữ pháp y lạnh lùng lại đầy nội tâm của cô trong Truy Tìm Bằng Chứng cũng trở thành “chuẩn mực” dùng để đánh giá cho những nhân vật pháp y trong phim TVB sau này.

Cô tiếp tục tham gia hàng loạt các bộ phim ăn khách của TVB vào thời điểm đó với nhiều vai diễn ấn tượng. Bên cạnh đó, cô cũng lấn sang vào lĩnh vực âm nhạc, cho phát hành 3 album & giành được nhiều giải thưởng danh giá. Thành công nối tiếp thành công, Trần Tuệ San dần trở thành gương mặt quen thuộc của khán giả khắp nơi và luôn là một trong những cái tên bảo chứng tỉ suất rating.

Sau khi rời TVB vào năm 2005, Trần Tuệ San vẫn đều đặn tham gia đóng phim. Bên cạnh đó, cô còn thể hiện năng lực chuyên ngành của mình bằng việc viết báo thường kỳ cho các trang báo, tạp chí của Hong Kong.

Thời gian gần đây, cô hạn chế việc đóng phim để dành hầu hết thời gian cho việc học.

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

1997 - Giải thưởng Tạp chí Next: Top 10 Nghệ sĩ được yêu thích nhất

1998 - Giải thưởng Tạp chí Next: Top 10 Nghệ sĩ được yêu thích nhất

1998 - Lễ trao giải TVB: Cặp Đôi được yêu thích nhất – với La Gia Lương (Phong cách Đàn Ông)

1999 - Giải thưởng Tạp chí Next: Top 10 Nghệ sĩ được yêu thích nhất – Hạng 1

2000 - Giải thưởng Tạp chí Next: Top 10 Nghệ sĩ được yêu thích nhất – Hạng 1

2001 - Giải thưởng Tạp chí Next: Top 10 Nghệ sĩ được yêu thích nhất – Hạng 1

2002 - Giải thưởng Tạp chí Next: Top 10 Nghệ sĩ được yêu thích nhất – Hạng 7

2002 - Lễ trao giải TVB: Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất (Cao Bội Di - Người Cha Tuyệt Vời)

2003 - Giải thưởng Tạp chí Next: Top 10 Nghệ sĩ được yêu thích nhất – Hạng 6

2003: Top 10 nhân vật được yêu thích nhất (Lạc Dĩ San - Bao La Vùng Trời)

2004 - Giải thưởng Tạp chí Next: Top 10 Nghệ sĩ được yêu thích nhất

2004 - Giải thưởng Astro Wah Lai Toi: Nữ Diễn viên được yêu thích nhất (Lạc Dĩ San - Bao La Vùng Trời)

Danh sách phim đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Tên phim Tiếng Anh Đơn vị

sản xuất

Vai diễn Giải thưởng
1997 Hồ sơ công lý 5 Files of Justice V TVB Âu Tử Cường (Cat)
Truy tìm bằng chứng Untraceable Evidence TVB Niếp Bảo Ngôn (Pauline)
1998 Bàn tay nhân ái Healing Hands TVB Giang Tân Nguyệt (Annie)
Truy tìm bằng chứng 2 Untraceable Evidence II TVB Niếp Bảo Ngôn (Pauline)
1999 Phong cách đàn ông Feminine Masculinity TVB Phương Tư Tinh (Christine) Giải TVB cho Cặp đôi được yêu thích nhất (với La Gia Lương)
Khu vực tuần tra Side Beat TVB Giang Bích Tinh
Thử thách nghiệt ngã At the Threshold of an Era TVB Hoắc Hy Hiền (Helen)
2000 Thử thách nghiệt ngã 2 At the Threshold of an Era II TVB Hoắc Hy Hiền (Helen)
Bàn tay nhân ái 2 Healing Hands II TVB Giang Tân Nguyệt (Annie)
2001 Hương sắc tình yêu A Taste of Love TVB Kiều Hoa Chi (Joyce)
2002 Người cha tuyệt vời Family Man TVB Cao Bội Di (Tracy) Giải TVB cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất

Giải TVB cho Nữ nhân vật được yêu thích nhất

Trạng sư hồ đồ A Case Of Misadventure TVB Đới Hoan
Cuộc chiến với lửa 2 Burning Flame II TVB Hà Bảo Lâm (Michelle) - khách mời
2003 Bao la vùng trời Triumph In The Skies TVB Lạc Dĩ San (IsaBelle) Giải TVB cho Nữ nhân vật được yêu thích nhất

Giải Astro Wah Lai Toi cho Nụ hôn màn ảnh đẹp nhất (với Ngô Trấn Vũ)

2004 Tiết tấu tình yêu Hard Fate TVB Mạc Hy Nhi (Tiffany)
Vụ án kỳ bí To Get Unstuck In Time TVB Cao San /Nicole
Like My Own Singapore Mabel Lim 2005 Đại mạo hiểm gia Great Adventurers Trung Quốc Đào Lệ Quyên (Sharon)
Hoàng Phi Hồng Wong Fei-Hung Trung Quốc Dì mười ba
Touching Venus Vương Tiểu Âu
2007 Lang Yên Lang Yan Trung Quốc Hàn Diệp
2009 Đỗ Lạp Lạp thăng chức ký Trung Quốc Mai Quế
2010 Giữ lại tình yêu Suspects In Love TVB Trịnh Tiếu Hân
2011 Mẹ chồng đến rồi Trung Quốc Wendy
2014 Nữ nhân câu lạc bộ Never Dance Alone TVB Dung Đan Đan (Diana)
2015 Con dâu Hồng Kong giá đáo Trung Quốc Fiona
2016 Ba sĩ tảo thần Watch Out Boss TVB Lộ Tại Lâm (Hazel)

Phim Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Tiếng Anh Tên phim Tiếng Việt Vai diễn
2000 Love Au Zen Ái Tình Quan Tự Tại Tiểu Tịnh
2001 Dry Wood Fierce Fire Lửa Tình Rực Cháy Michelle
2003 Life in Balance Chân Lý Cuộc Sống Lưu Khải
2005 Undying Heart Tưởng Nam
2007 Thần Thám Vai khách mời
2008 Connected Vai khách mời

Album Nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Album Giải thưởng
2000 陈慧珊 (Trần Tuệ San) - Kình ca kim khúc mùa thứ 2 (Bài hát: Cho dù em làm sai)

- Người mới có tiềm chất nhất.

- Thập đại kình ca kim khúc - Giải đồng Song ca được yêu thích nhất (với La Gia Lương)

- Ca khúc tiếng hoa lần thứ 23: Giải Nữ ca sĩ mới được yêu thích nhất

2001 自在 (Tự Tại)
2002 爱得起 (Có thể yêu)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng và thành tích
Giải thưởng thường niên TVB
Tiền nhiệm:
Uông Minh Thuyên
với phim Câu chuyện của ngày xưa
Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
2002
với phim Người cha tuyệt vời
Kế nhiệm:
Trương Khả Di
với phim Quá khứ và hiện tại