Tuyên Huyên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Tuyên Huyên
Phồn thể 宣萱 (traditional)
Giản thể 宣萱 (simplified)
Sinh Jessica Hester Hsuan
Tên khác Jessica Hsuan
Nghề nghiệp Diễn viên
Năm hoạt động 1993 - Tới nay
Giải thưởng
Nữ diễn viên chính được yêu thích nhất TVB 1999

Tuyên Huyên có tên tiếng Anh là Jessica Hsuan (chữ Hán: 宣萱; bính âm: Xuān Xuān; [IPA: syn hyn]; sinh ngày 18 tháng 8 năm 1970) là một nữ diễn viên người Hồng Kông. Cô từng tốt nghiệp ngành kỹ sư vật liệu công trình trường Đại học Hoàng gia Luân Đôn Imperial College (một trong số 4 trường đại học tốt nhất của Anh).

Được đánh giá là một diễn viên tài năng của TVB, Tuyên Huyên có khả năng diễn xuất khá tốt, từ những vai hài hước đến tâm lý tình cảm, với việc thể hiện thành công nhiều vai diễn lớn nhỏ, Tuyên Huyên luôn giữ vững danh hiệu "Nữ diễn viên được yêu thích" tại TVB-Hong Kong trong nhiều năm liền. Những năm đầu 2000 Tuyên Huyên được giới truyền thông nước này mệnh danh là Tứ Đại Hoa Đán của TVB.[1] (cùng với Trần Tuệ San, Thái Thiếu Phân và Quách Khả Doanh -lúc bấy giờ)

Tiểu sử và sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyên Huyên sinh ngày 18 tháng 8 năm 1970 tại Hồng Kông. Có ba là doanh nhân nhiều năm kinh doanh tại Singapore, có mẹ là Quản lý cấp cao ở hãng hàng không và một anh trai lớn hơn Tuyên Huyên vài tuổi. Tuyên Huyên là tên thật được Mẹ của Huen suy nghĩ nhiều ngày để đặt, 宣萱 được phát âm đồng thanh trong cả tiếng Quan thoại và tiếng Thượng Hải. Cũng như tên tiếng Anh của Huen cũng được Mẹ chọn tỉ mỉ, Jessica Hester Hsuan. Hester là tên đệm lấy từ tên của Mẹ Tuyên Huyên.

Năm 13 tuổi, Huen cùng anh trai đã được gia đình gửi sang Anh Quốc du học. Lúc bấy giờ Tuyên Huyên học Trung học tại trường Nữ sinh nội trú phía Đông nước Anh. Lên đại học Tuyên Huyên học ngành “Kỹ sư Vật liệu công trình” (Material & Engeneering). Suốt thời niên thiếu ở nước ngoài, Tuyên Huyên đã rèn luyện cho mình kỹ năng phát âm tiếng Anh đạt đến trình độ cao nhất. Sau khi tốt nghiệp, cảm thấy mình không phù hợp với công việc đã học Tuyên Huyên trở về Hồng Kông. Tham gia 1 vài vở kịch, với sự lém lỉnh thông minh thể hiện trên khuôn mặt, Tuyên Huyên đã được 1 hãng bánh kẹo mời quay một mẫu quảng cáo nhỏ Chocolate và Nestlé. Cầm trong tay đơn xin việc ở hãng hàng không Cathay Pacific, nhưng định mệnh thay Tuyên Huyên nhận được điện thoại của bên công ty tìm kiếm tài năng trẻ cho đài Truyền hình TVB, Huen đã được hãng truyền hình TVB phát hiện qua mẫu quảng cáo đó và quyết định mời Huen ký hợp đồng làm việc tại hãng. Khởi đầu công việc ở TVB Tuyên Huyên đảm nhận vai trò MC cho chương trình K100. Tuyên Huyên đã phát huy tính vui nhộn vốn có và dễ thương của mình khá tốt. Bước dạo chơi nhẹ trong thế giới giải trí đó Tuyên Huyên chỉ đơn giản là muốn giải lao sau hơn 10 năm học hành ở nước ngoài.

Ít lâu sau đó, Tuyên Huyên chính thức trở thành diễn viên xuất hiện trong bộ phim truyền hình TVB "Truy Nhật Hào Hùng" là vào năm 1993, bên cạnh các diễn viên như Trương Vệ Kiện, Vạn Tử Lương, Chu Ân và Trần Pháp Dung… Nhận thêm nhiều vai nữ chính thứ 2 trong các bộ phim tiếp theo như "Người yêu muôn thuở", Tuyên Huyên đã chứng minh cho mọi người thấy khả năng diễn xuất của Huen hoàn toàn có thể thuyết phục những khán giả được xem là khó tính nhất.

Tuyên Huyên liên tục xuất hiện trong các bộ phim sau đó như Bùng Nổ (bên cạnh Ngô Khải Hoa, Ôn Triệu Luân); Hồ Sơ Công Lý IV, V (Âu Dương Chấn Hoa, Trần Tú Văn); Thiên Địa Nam Nhi (Trương Trí Lâm, Cổ Thiên Lạc,Trần Tùng Linh) …Nhưng cơ hội thật sự đã đến với Tuyên Huyên là vào năm 1997. Với vai diễn Thiệu Phương Phương trong bộ phim "Huynh Đệ Song Hành", Tuyên Huyên đã đánh dấu một bước tiến quan trọng của sự nghiệp diễn xuất của mình. Bộ phim thành công vượt cả mong đợi, tên tuổi của Tuyên Huyên sáng chói một cách nhanh chóng. Thành công đó cũng đã mang đến cho Tuyên Huyên nhiều cơ hội mới khi TVB cho xây dựng lại vở kịch cùng tên “Huynh đệ song hành” biểu diễn trên các sân khấu lớn nhỏ. Ngoài ra cũng sản xuất thêm 1 album ca nhạc gồm những bài hát do dàn diễn viên chính trình bày.[2]

Từ đó, Tuyên Huyên trở thành diễn viên hàng đầu của TVB. Sau bộ phim "Huynh Đệ Song Hành", Tuyên Huyên xuất hiện khá nhiều trong các bộ phim tiếp theo, cũng với tính cách vui nhộn, hài hước dễ thương của mình.

Dù không được đào tạo qua trường lớp bài bản nhưng Tuyên Huyên được coi là một diễn viên có tài năng thực sự. Tuyên Huyên có thể vào các vai diễn rất đa dạng từ hài hước như "Thiên Định Kỳ Duyên", "Mỹ Vị Thiên Vương"… đến tâm lý tình cảm như "Hồ Sơ Công Lý", "Hồ Sơ Trinh Sát", "Lực Lượng Hải Quan". Năm 1999, Giám chế phim “Hồ sơ trinh sát 4” muốn tìm kiếm sự mới lạ cho dàn diễn viên cũ và nội dung tình cảm của ba phần trước nên cặp đôi Tuyên Huyên và Cổ Thiên Lạc được thêm vào, chuyện tình nhiều gian truân của Từ Phi và Tiếu Quân cùng với cái kết thúc đau buồn đó sau khi qua tay Cổ Thiên Lạc và Tuyên Huyên xây dựng đã làm cho khán giả thật sự khắc cốt ghi tâm. Cùng năm đó, Tuyên Huyên danh dự bước lên trên đài nhận giải “Nữ diễn viên chính được yêu thích nhất 1999” cho vai Võ Tiếu Quân.

Với khuôn mặt mang nhiều nét hiện đại nên thời gian đầu Tuyên Huyên ít được thử sức ở các phim cổ trang, thể loại mà hình thể diễn viên cần phù hợp với tạo hình. Nhưng sau đó Tuyên Huyên quyết định thử sức ở thể loại phim cổ trang, TVB giao vai diễn cho Tuyên Huyên ở thể loại này trong các bộ phim như "Bức Màn Bí Mật" (2000), "Đôi Đũa Lệch" (2002)… Dù có nhiều lời phê bình phong cách hiện đại của Tuyên Huyên làm át đi tính cổ trang mà bộ phim đòi hỏi, nhưng Tuyên Huyên đã diễn tròn vai của mình một cách thuyết phục ở thể loại phim cổ trang này. Trong số đó, thành công nhất không thể không nhắc đến bộ phim Cỗ Máy Thời Gian (2001) Tuyên Huyên xuất hiện bên cạnh người bạn diễn chung với Huen khá nhiều phim trước đó là Cổ Thiên Lạc. Ngoài ra, bộ phim còn có các diễn viên trẻ khác như Đằng Lệ Minh, Quách Thiện Ni… tham gia diễn xuất. Năm 2002, Tuyên Huyên đảm nhận một vai diễn khá ấn tượng và là một thử thách đối với Huen trong bộ phim "Thế Giới Muôn Màu". Cô gái khiếm thị tên Lạc Nhi, sống trong bóng tối nhưng tâm hồn rất trong sáng và nhìn cuộc đời lạc quan. Cùng xuất hiện bên cạnh Lâm Bảo Di, Tuyên Huyên đã tạo nên một cái nhìn mới trong “thế giới muôn màu”. Tuyên Huyên thể hiện tâm lý nhân vật khá xuất sắc và khán giả càng ngày càng yêu mến cô diễn viên tài năng này. Năm 2003, bộ phim Đôi Đũa Lệch do Tuyên Huyên và Quách Tấn An thủ vai chính được phát sóng đã rất thành công khi đạt được tỉ suất khán xem đài cao nhất từ trước đến nay của TVB.[3]

Không phải là một cô gái thực xinh đẹp, nhưng gương mặt và nụ cười của Huen dường như có một sức thu hút kì lạ,khiến khán giả không thể không chú ý khi xem phim .Tuy là diễn viên tay ngang nhưng diễn xuất của Huen khá tự nhiên và tự tin, khôn khéo trong cách xử lý các tình huống nội tâm của nhân vật bằng những cử chỉ tinh tế. Có người cho rằng các vai diễn của Tuyên Huyên na ná giống nhau .Có lẽ không sai, nhưng giữa những cái na ná đó thì Huen đã tách rời các nhân vật của mình qua cách diễn với những độ sâu khác nhau. Tuyên Huyên là một diễn viên kì lạ. Ngoài đời Huen rất hoạt bát ,nhanh nhẹn nhưng khi đưa những tính cách ấy vào vai diễn thì lại không được thật lắm. Ngược lại, khi đảm nhận những vai đòi hỏi có chiều sâu, trầm lắng trong các phim thì diễn xuất của Tuyên Huyên lại rất đạt.

Tháng 9 năm 2011 Tuyên Huyên rời đài TVB kết thúc 18 năm làm diễn viên trực thuộc của nhà đài. Năm 2012 Tuyên Huyên bất ngờ tăng cân và phát hiện ra bản thân bị bệnh Tuyến giáp [4]. Cùng lúc đó sự nghiệp của Tuyên Huyên cũng chừng lại. Sau nhiều lần xem xét kịch bản và lời mời của TVB, năm 2016 Tuyên Huyên trở lại với TVB quay 2 bộ phim “Nữ nhân không biết nhõng nhẽo” và “Sứ đồ hành giả 2” nhận được nhiêu lời khen ngợi của khán giả.[5] Đặc biệt là với bộ phim “Nữ nhân không biết nhõng nhẽo” đã mang lại cho Tuyên Huyên nhiều trải nghiệm mới mà sau này Huen từng chia sẻ “Sau 26 năm trong nghề, cuối củng tôi cũng có vai diễn để đời” [6]

Tháng 11 năm 2017, Tuyên Huyên tạm ký hợp đồng "theo công việc" với quản lý Ronnie của Cổ Thiên Lạc.

Đời sống riêng[sửa | sửa mã nguồn]

Cuộc sống tình cảm riêng tư của Tuyên Huyên không gặp được may mắn như con đường sự nghiệp.Năm 1993-1994, khi vừa mới bước chân vào làng giải trí Hong Kong, Tuyên Huyên đã quen và gặp gỡ nam diễn viên Trương Vệ Kiện. Mối tình của họ kéo dài hai năm thì tan rã. Tuy đã chia tay nhau nhưng cả hai vẫn xem nhau là bạn. [7]

Sau khi chia tay Trương Vệ Kiện,vài năm sau Tuyên Huyên quen bạn trai mới là thương gia Vinh Văn Hàn, mối tình kéo dài sáu năm và sau đó là nha sĩ Trần Kiến Vỹ. Cuối năm 2009,Tuyên Huyên công khai cặp bồ với bác sĩ thú y Ruan Bester [8]. nhưng đến 7/2011 thì chia tay [9] Tháng 6/2014 Tuyên Huyên công khai hẹn hò với bạn trai người Ý [10]. Tuy không công khai chia tay như những người bạn trai trước, nhưng người hâm mộ Tuyên Huyên đều biết hiện giờ Tuyên Huyên vẫn còn độc thân.

Tuyên Huyên thường được giới truyền thông cho rằng có tình cảm với hai nam diễn viên thường đóng chung với cô trong nhiều bộ phim là La Gia LươngCổ Thiên Lạc[11], nhưng Tuyên Huyên đã lên tiếng phủ nhận thông tin này và cho rằng họ chỉ là bạn bè..[12][13]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1995: Giải thưởng Tạp chí Next: Top 10 Nghệ sĩ - Hạng 8
  • 1997: Lễ trao giải TVB: Phim truyền hình xuất sắc nhất - Phim "Huynh đệ song hành"
  • 1999: Lễ trao giải TVB: Nữ Diễn viên được yêu thích nhất - Võ Tiếu Quân (Hồ Sơ Trinh Sát IV)
  • 2000: Lễ trao giải TVB: Nhân vật Truyền hình được yêu thích - Phùng Mãn Phấn (Lực lượng Hải Quan)
  • 2000: Giải thưởng Tạp chí Next: Top 10 Nghệ sĩ - Hạng 2
  • 2001: Lễ trao giải TVB: Nhân vật Truyền hình được yêu thích - Ô Đình Phương (Cỗ Máy Thời Gian)
  • 2002: Lễ trao giải TVB: Nhân vật Truyền hình được yêu thích - Trình Thiên Lam (Bước Ngoặt Cuộc Đời)
  • 2002: Giải thưởng Tạp chí Next: Top 10 Nghệ sĩ - Hạng 2
  • 2003: Lễ trao giải TVB: Cặp Đôi được yêu thích nhất (Tuyên Huyên & Quách Tấn An - Đôi Đũa Lệch)
  • 2003: Lễ trao giải TVB: Nhân vật Truyền hình được yêu thích - Lăng Thể Phụng (Đôi Đũa Lệch)
  • 2003: Giải thưởng Tạp chí Next: Top 10 Nghệ sĩ - Hạng 1
  • 2004: Lễ trao giải TVB: Nhân vật Truyền hình được yêu thích - Phàn Lê Huê (Lương Duyên Tiền Định)
  • 2005: Giải thưởng Tạp chí Next: Top 10 Nghệ sĩ - Hạng 3
  • 2005: Giải diễn viên thời thượng tại TQ do Sina weibo bình chọn.
  • 2006: Giải thưởng Tạp chí Next: Top 10 nghệ sỹ - Hạng 2
  • 2006: Giải thưởng Tạp chí Next: Diễn viên có làn da đẹp nhất.
  • 2007: Asian Television Awards 2007 - Diễn viên hài xuất sắc nhất - Runner-up - Parental Guidance
  • 2007: Giải thưởng tạp chí Minh Báo - Diễn viên được yêu thích nhất - Lý Thanh Vân - "Cạm bẫy"
  • 2008: Giải thưởng Tạp chí Next: Top 10 Nghệ sĩ - Hạng 2
  • 2008: Astro Wah Lai Toi Malaysia: Nhân vật Truyền hình được yêu thích - Lý Thanh Vân - "Cạm Bẫy"
  • 2008: Giải thưởng Tạp chí Weekly: Top 10 nữ nghệ sĩ - Hạng 1
  • 2013: Quốc Kịch Thượng Điển: Nhân vật Truyền hình được yêu thích nhất - Mã Phức Phương - "Hương Thảo Dược Tình Yêu"
  • 2016: Liên hoan Phim Quốc tế Macau - Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất - "The Kid From The Big Apple"
  • 2017: Astro Wah Tai Loi Malaysia: Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất - Lăng Mẫn - "Nữ nhân không biết nhõng nhẽo"
  • 2017: Starhub TVB Awards: Nhân vật truyền hình được yêu thích nhất - Lăng Mẫn - "Nữ nhân không biết nhõng nhẽo"
  • 2017: ELLE style Award - ELLE Spirit Award - "Nữ nhân không biết nhõng nhẽo"
  • 2017: The 2nd Audience at Civic TV Awards - Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất - Lăng Mẫn - "Nữ nhân không biết nhõng nhẽo"
  • 2017: 2017 Hong Kong Television Awards - Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất - Lăng Mẫn - "Nữ nhân không biết nhõng nhẽo"
  • 2017: Weibo Star Awards: Nữ diễn viên Hong Kong được yêu thích nhất - "Nữ nhân không biết nhõng nhẽo"
  • 2017: Weibo Star Awards: Cặp đôi màn ảnh được yêu thích nhất - Mall & Gordon - "Nữ nhân không biết nhõng nhẽo"
  • 2017: Elite Awards - Tạp chí Minh Báo: Ngôi sao nổi tiếng trên mạng xã hội - "Nữ nhân không biết nhõng nhẽo"

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Tiếng Anh Tên Phim Tiếng Việt Vai Diễn Hãng sản xuất Rating
1993 The Edge Of Righteousness Truy Nhật Hào Hùng Diệp Mẫn TVB
1994 Eternity Người Yêu Muôn Thuở Hạ Gia Huệ
Master Of Martial Arts Lương Khoan Can Trường Lâm Tú Tinh
Happy Harmony Hạnh Phúc Đâu Tự Có Phùng Trình Trình
Class Of Distinction Xin Chào Thầy Chương Tâm Di
1995 File Of Justice IV Hồ Sơ Công Lý 4 Trình Nhược Hy (Samantha)
A Good Match From Heaven Thiên Đình Kỳ Duyên Hồng Tơ Tơ
1996 Cold Blood Warm Heart Thiên Địa Nam Nhi Tuyết Ngưng (Michelle)
Outburst Bùng Nổ Lâm Xuyến
1997 File Of Justice V Hồ Sơ Công Lý 5 Trình Nhược Hy (Samantha)
Old Time Buddy Huynh Đệ Song Hành Thiệu Phương Phương 34 điểm, cao nhất 41 điểm
A Recipe For The Heart Mỹ vị thiên vương Lương San San 32 điểm, cao nhất 41 điểm
1998 Secret Of The Heart Bí Mật Của Trái Tim Đổng Nhược Nghiên (Kelly) 35 điểm, cao nhất 45 điểm
Rural Hero Người Hùng đảo Bình Châu Chỉ Tâm 34 điểm, cao nhất 43 điểm
1999 Man's Best Friend Chú Chó Thông Minh Dịch Lãng (Wing) 30 điểm, cao nhất 36 điểm
Detective Investigation Files IV Hồ Sơ Trinh Sát 4 Võ Tiếu Quân (Quin) 30 điểm, cao nhất 39 điểm
Game Of Deceit Trò Chơi May Rủi Giang Ngọc Lân 28 điểm, cao nhất 36 điểm
2000 Witness To A Prosecution Bức Màn Bí Mật Đường Tư 33 điểm, cao nhất 44 điểm
When Dreams Come True Ước Mơ Và Hiện Thực Mỹ Chân 29 điểm, cao nhất 36 điểm
A Matter Of Customs Lực lượng Hải Quan Phùng Mãn Phấn (Moon) 31 điểm, cao nhất 40 điểm
2001 A Step Into The Past Cỗ máy thời gian Ô Đình Phương 33 điểm, cao nhất 46 điểm
2002 Invisible Journey Thế giới Muôn Màu Lâm Lạc Nhi 25 điểm, cao nhất 36 điểm
Golden Faith Bước Ngoặt Cuộc Đời Trình Thiên Lam (Rachel) 29 điểm, cao nhất 43 điểm
Burning Flame 2 Đội Cứu Hỏa Anh Hùng Linh (Khách mời) 30 điểm, cao nhất 38 điểm
Square Pegs Đôi Đũa Lệch Lăng Thể Phụng 37 điểm, cao nhất 46 điểm
Where Is My Love Trung Quốc
2003 A Chinese Ghost Story Thiện Nữ U Hồn Yến Hồng Diệp Đài Loan
2004 Lady Fan Lương Duyên Tiền Định Phàn Lê Huê TVB 29 điểm, cao nhất 36 điểm
A Handful Of Love Ba Họ Một Nhà Cốc Huệ Đình 28 điểm, cao nhất 38 điểm
2005 Life Made Simple Chuyện Chàng Vượng Huỳnh Kỳ Phụng (Catherine) 34 điểm, cao nhất 43 điểm
Just Love Bà Nhà Tôi Cao Hy Mẫn (Honor) 32 điểm, cao nhất 37 điểm
2006 Tin Foh Thiên Hỏa Hoa Ức Liên Trung Quốc
Dicey Business Cạm Bẫy Lý Thanh Vân TVB 31 điểm, cao nhất 40 điểm
Below The Lion Rock Dưới Chân Núi Sư Tử Ngãi Mỹ RTHK
2007 The Drive Of Life Vòng Xoay Cuộc Đời Hoa Thanh Du (Carmen) TVB + CCTV 31 điểm, cao nhất 39 điểm
Parental Guidance Trác Linh Singapore (Sitcom)
2008 Healing Souls Tâm Hồn Cao Thượng Gu Lan Trung Quốc ATV phát sóng: 4 điểm
Parentel Guidance 2 Trác Linh Singapore (Sitcom)
2009 Just Love 2 Bà Nhà Tôi 2 Cao Hy Mẫn (Honor) TVB 28 điểm, cao nhất 33 điểm
Sisters Of Pearl Tỳ Vết Của Ngọc Chu Bích Hà TVB 27 điểm, cao nhất 36 điểm
ICAC Investigator 2009 Đội hành Động Liêm Chính Quách Duyệt Văn (Annie) TVB + RTHK Tập 1: 21 điểm
2010 A Pillow Case of Mystery II Kỳ án nhà Thanh II Ngô Quân Nhu TVB 31 điểm, cao nhất 39 điểm
Gun Metal Grey Hình Cảnh Hứa Văn Khiêm (Kim) TVB 30 điểm, cao nhất 36 điểm
2011 Bountiful Blessings Vạn Phúc Lầu Huỳnh Phúc Hỷ Singapore
Curse Of the Royal Harem Vạn Hoàng Chi Vương Nữ Hổ Lộc Y Lan TVB 30 điểm, cao nhất 43 điểm
2012 Love Amongst War Tiết Nhân Quý và Vương Bảo Xuyến Vương Bảo Xuyến Trung Quốc top 15 rating 2012
Tiger Cubs Phi Hổ Trang Trác Hoa TVB (Phim cuối tuần) 28 điểm, cao nhất 31 điểm
Tân Đô Thị Nhân Người Đô thị Hồ Đào Trung Quốc
Refresh 3+7 Đổi Mới 3+7 Vu Tĩnh
2013 The War Of Beauties Hương Thảo Dược Tình Yêu Mã Phức Phương
2015 Elite Brigade 3 Hỏa Tốc Cứu Binh 3 Triệu Lệ Phương RTHK (Tập 1,4) 21 điểm (TVB hỗ trợ phát sóng)
2016 The Hiddens Ẩn Thế Giả Môn Vi Minh Malay-Nhật-HK
My Unfair Lady Nữ Nhân Không Biết Nhõng Nhẽo Lăng Mẫn (Molly Ling) TVB 29 điểm, cao nhất 29.3 điểm
Line Walker 2- The prelude Sứ đồ hành giả 2 Thi Gia Lợi (Scarlett) TVB + Tecent 25 điểm. cao nhất 28 điểm

3 tỷ người xem online

吃素的小爸我爱你 Người cha nhỏ ăn chay. Con yêu cha Carameo (phim chiếu online) Trung Quốc
2017 The Twin Flower Legend Mộc cẩn hoa tây nguyệt cẩm tú

Các clip sales đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên dự án quay clip sales Tình trạng
1999 Chú chó thông minh Đã tham gia quay phim và phát sóng.
2000 Trương Bảo Tử Phim không được khởi quay. Năm 2013 TVB cho quay phim này với dàn DV mới.
2001 Lực lượng phản ứng 3 Không tham gia quay phim này. Năm 2001 TVB cho quay phim này với dàn DV mới.
2003 Quỷ mê tâm khiếu Phim không được khởi quay.
2004 Phàn Lê Huê Đã tham gia quay phim và phát sóng.
2005 Thái Cực Phim không được khởi quay. Năm 2018 TVB cho quay phim này với dàn DV mới.
2007 Bao la vùng trời 2 Phim không được khởi quay. Năm 2013 TVB cho quay phim này với dàn DV mới.
2007 Vòng xoay cuộc đời Đã tham gia quay phim và phát sóng.
2009 Chương trình Hoạt trứ - Being Đã tham gia quay phim và phát sóng.
2009 Hình cảnh Đã tham gia quay phim và phát sóng.
2010 Vạn hoàng chi vương Đã tham gia quay phim và phát sóng.
2011 Phi hổ 1 Đã tham gia quay phim và phát sóng.
2016 Nữ nhân không biết nhõng nhẽo Đã tham gia quay phim và phát sóng.
2016 Sứ đồ hành giả 2 Đã tham gia quay phim và phát sóng.

Phim Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Phim Tiếng Anh Tên Phim Tiếng Việt
1993 Flirting Scholar Đường Bá Hổ Điểm Thu Hương
Tom,Dick and Hairy
Modern Love Story
Twilight Tubes
The Tiger- Legand of Canton
1994 Mary's Choice
Burdenn Of Proof
惊心都市市之栽花劫 Đô thị kinh hoàng.
She Was Married To The Mod
1995 01:00 AM
1996 Shun's Story Câu chuyện của a Kin
Mr Mumble
1997 Up For The Rising Sun
Hero Anh Hùng Mã Vĩnh Trinh
The Hunted Huner Truy sát
1999 The Masked Prosecutor Dạ Xoa
2000 And I Hate You So Nam Thân Nữ Ái
Hardcore Poisoned Eyes
2013 Good Take
2014 老公大作战 Chồng muốn trèo cao
2016 The Kid From The Big Apple Sophia Lin, Sarah's mother
Fooling Around Jiang Hu

江湖悲劇

Guest Starring
2018 Back to the Past - Tầm tần ký Confirmed
2018 Phạm tội hiện trường Confirmed

Chủ trì tiết mục Truyền hình | MC | Tuyên truyền[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên chương trinh Đài truyền hình
1993-1994 K-100 TVB
2009 Hoạt Trứ-Being (Chương trình khám phá Châu Phi)
2011 Vận động tìm hiểu về pháp luật Hong Kong ICAC phối hợp sản xuất
2012 Kỷ Hảo Thế giới (Chương trình khám phá Nam Phi) NowTV
2013 Petgazine (Chương trình về thú cưng)
2016 Creative Hong Kong TVB
Kháng cáo 5 phút (24/4/16) RTHK
2017 Hình tượng Mall姐 quảng bá cho ngân hàng Standard Chartered
Hình tượng Mall姐 quảng bá cho HKMA Smart Tips Channel

Tham gia quay MV ca nhạc | Co-star MV[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên MV Ca sĩ trình bày
1992 请你跟我走 Lữ Phương
1993 从没这么爱恋过 Hứa Chí An
准我再一次 Alex To
日出时让恋爱终结 Trương Học Hữu
爱多一次痛多一次 Đàm Vịnh Lân
1994 總有一天等到妳 Trương Học Hữu
1995 情缘巴士站 Đàm Vịnh Lân
1996 獨一無二 Đàm Vịnh Lân
怎会如此 Trương Trí Lâm
1999 爱得起 Trương Gia Huy
2000 恋爱是个海 Vương Hỷ
2003 冬暖夏凉 Lý Khắc Cần

Tham gia Album | Soundtract[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên album/bài hát/show Tên tiếng hoa
1997 Album "Huynh đệ song hành" 難兄難弟
Nhạc kịch "Huynh đệ song hành" 難兄難弟之時來運到賀新春
Mamma Mia 美味天王
2005 Nhạc chủ đề phim "Chuyện về chàng Vượng" 十萬個為什麼
Nhạc kết thúc phim "Chuyện về chàng Vượng" 軟糖

Tham gia thành phần ban giám khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Cuộc thi Người đăng quang
2004 Hoa hậu Hong Kong Từ Tử San
2017 Hoa hậu Hong Kong Lôi Trang Nhi

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng và thành tích
TVB Anniversary Awards
Tiền nhiệm:
Thái Thiếu Phân
Secret of the Heart
Nữ diễn viên xuất sắc nhất
1999
Hồ sơ trinh sát IV
Kế nhiệm:
Trịnh Du Linh
War of the Genders