Dương Di

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dương Di
杨怡
Sinh 30 tháng 8, 1979 (37 tuổi)
Hồng Kông
Tên khác Tavia Yeung
Nghề nghiệp Diễn viên, ca sĩ
Năm hoạt động 1999–nay
Quê quán Xích Khảm, Trạm Giang, Quảng Đông, Trung Quốc
Giải thưởng TVB Anniversary Award for Most Improved Female Artiste
2003 Vigilante Force
TVB Anniversary Award for Best Supporting Actress
2008 Moonlight Resonance
TVB Anniversary Award for My Favourite Female Character
2009 Beyond the Realm of Conscience
Best Performance of the Year
2009 Sweetness in the Salt; Beyond the Realm of Conscience
TVB Anniversary Award for Best Actress
2012 Silver Spoon, Sterling Shackles

Dương Di (sinh ngày 30 tháng 8 năm 1979) là ca sĩ, nữ diễn viên Hồng Kông được biết đến với vai chính trong các bộ phim truyền hình Hồng Kông như Trí Dũng Song Hùng, Đạo Đường Song Long, Sòng Bạc Phong Vân, Sóng Gió Gia Tộc, Danh Viện Vọng Tộc.

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mạt Đại Ngự Y (2016): vai Phục Linh
  • Thiên Nhãn (2015): vai Trân Ni
  • Hoạn Hải Kỳ Quan (2015): vai Huệ Lâm
  • Storm in a cocon: vai Băng băng
  • On Call 36 hours - II, vai Tiểu Ngư
  • Danh Gia Vọng Tộc - Khang Tử Quân
  • On Call 36 - Cuộc Gọi 36 Tiểu Thời (2012)- vai Tiểu Ngư
  • Yes Sir, Sorry Sir - Học Trường Mật Cảnh (2011) - vai Hà Diệu Tuyết (Miss Ho)
  • Cung Tâm Kế (2009) - vai Diêu Kim Linh
  • Sweetness in the salt - Muối mặn thâm thù (TVB,2009): vai Đậu Thắng Tuyết
  • The acedamy 3 - Cảnh sát 3 (TVB,2008)
  • Moonlight resonance - Gia hảo nguyệt viên (TVB,2008): vai Tôn Hạo Nguyệt
  • The building blocks of life - Giữa ngã ba đường (TVB,2007): vai Trương Văn Chính
  • Fathers and sons - Nỗi lòng người cha (TVB,2007): vai La Tứ Hỷ
  • On the first beat - Cảnh sát mới ra trường (TVB,2007): vai Hà Hoa (khách mời)
  • Heart of greed - Đường tâm phong bạo (TVB,2007): vai Trác Văn Lệ
  • Good against evil - Thiện ác đối đầu (TVB,2006)
  • Dicey business - Cạm bẫy (TVB,2006): vai Đàm châu Mỹ
  • Land of wealth - Miền đất hứa (TVB,2006)
  • Bố Y thần tướng (TVB, 2006): vai Diệp Mộng Sắc
  • Kì án nhà Thanh (TVB, 2006): vai Tăng Cách Minh Châu
  • Gia vị cuộc sống (TVB, 2005)
  • Cảnh sát (TVB, 2005)
  • Bóng vua (TVB, 2005): vai Như Ý
  • Sự thật của bóng tối (TVB, 2004): vai Khang Chí Thiện
  • Song long Đại Đường (TVB, 2004): vai Lý Tú Ninh
  • Giấc mộng hiệp sĩ (TVB, 2004): vai Chung Hoàn
  • Thanh đao công lý (TVB, 2003)
  • Hồ sơ tuyệt mật (TVB, 2003): vai Huỳnh Hồng Hồng
  • Trí dũng song hùng (TVB, 2003)
  • Khôi phục giang sơn (TVB, 2003)
  • Bước ngoặt cuộc đời (TVB, 2002)
  • Mạnh Lệ Quân (TVB, 2002)
  • Câu chuyện của ngày xưa (TVB, 2001)
  • Bảy chị em (TVB, 2001)
  • Đắc Kỷ - Trụ Vương (TVB, 2001)
  • Hương sắc tình yêu (TVB, 2001)
  • Cô gái Đồ Long (TVB, 2001)
  • Khí phách anh hùng (TVB, 2000)
  • FM701 (TVB, 2000)
  • Màu xanh hy vọng (TVB, 2000)
  • Chuyện đường phố (TVB, 2000)
  • Tứ đại tài tử (TVB, 2000)
  • Đường về hạnh phúc (TVB, 2000)
  • Tình yêu muôn màu (TVB, 2000)
  • Thất vọng (TVB, 2000)
  • Thử thách nghiệt ngã II (TVB, 2000)
  • Dương Quý Phi (TVB, 2000)
  • Ước mơ và hiện thực (TVB, 2000)
  • Bước thăng trầm (TVB, 2000)
  • Thử thách nghiệt ngã (TVB, 1999)
  • Trò chơi may rủi (TVB, 1999)
  • Vệ sĩ (TVB, 1999)
  • Hồ sơ trinh sát IV (TVB, 1999)
  • Nghĩa nặng tình thâm (TVB, 1995-1999)

Bài hát trong phim[sửa | sửa mã nguồn]

  • "愛怎麼說" with Steven Ma, bài hát mở đầu trong phim Sweetness in the Salt (2009)
  • Draw Near (靠近), with Frankie Lam, bài hát kết thúc trong phim Face to Fate (2006)

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2008: Nữ diễn viên phụ xuất sắc trong phim Trăng Rằm dậy sóng tại liên hoan phim TVB lần thứ 41
  • 2003: Nữ diễn viên tiến bộ nhất tại liên hoan phim TVB lần thứ 36

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]