Điền Nhụy Ni
Điền Nhụy Ni | |
|---|---|
Điền Nhụy Ni vào năm 2019 | |
| Sinh | Điền Minh Tuệ 田明慧 28 tháng 9, 1977 |
| Tên khác | Kristal Tin |
| Dân tộc | Hoa |
| Nghề nghiệp | Diễn viên Người dẫn chương trình Ca sĩ |
| Năm hoạt động | 1993–nay |
| Người đại diện |
|
| Phối ngẫu | |
| Giải thưởng | Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất 2013 Cự luân Nữ nhân vật được yêu thích nhất 2013 Cự luân 2015 Chơi với ma |
| Sự nghiệp âm nhạc | |
| Thể loại | Cantopop |
| Nhạc cụ | Giọng hát |
| Điền Nhụy Ni | |||||||||||
| Phồn thể | 田蕊妮 | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| |||||||||||
Điền Minh Tuệ (sinh ngày 28 tháng 9 năm 1977), thường được biết đến với nghệ danh Điền Nhụy Ni, là một nữ diễn viên, người dẫn chương trình kiêm ca sĩ người Hồng Kông. Cô từng là diễn viên độc quyền của hãng TVB.
Sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 1993, Điền Nhụy Ni giành được giải quán quân cuộc thi âm nhạc tại Hồng Kông. Cùng năm này cô ký hợp đồng với ATV và bắt đầu tham gia các phim truyền hình của ATV. Hai bộ phim nổi bật của cô từ năm 1993 đến là Ước mộng tình xuân và Hương lửa vạn gia.
Năm 2003, Điền Nhụy Ni kết thúc hợp đồng 10 năm với ATV và trở thành người dẫn chương trình cho đài phát thanh CRHK.
Năm 2006, Điền Nhụy Ni ký hợp đồng với TVB. Năm 2011, cô được đề cử hai giải Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất và Nữ nhân vật được yêu thích nhất tại Giải thưởng thường niên TVB 2011 với bộ phim Bếp lửa gia đình.
Năm 2013, bộ phim Cự luân giúp Điền Nhụy Ni giành hai giải Nữ nhân vật được yêu thích nhất và Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất tại Giải thưởng thường niên TVB 2013.
Năm 2015, Điền Nhụy Ni một lần nữa giành chiến thắng ở hạng mục Nữ nhân vật được yêu thích nhất với vai chính trong bộ phim Chơi với ma tại Giải thưởng thường niên TVB 2015.
Nữ diễn viên thông báo rời TVB vào năm 2020.[1]
Giải thưởng
[sửa | sửa mã nguồn]- Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất [2]
- 2013: Cự luân
- Nữ nhân vật được yêu thích nhất [3]
- 2013: Cự luân (vai Diêu Văn Anh)
- 2015 Chơi với ma (vai Tôn Thục Mai)
Danh sách phim
[sửa | sửa mã nguồn]Phim truyền hình
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tên phim | Vai diễn | Kênh | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1995 | Ước mộng tình xuân | Fei Fei | ATV | |
| Justice Pao Ji Dip Ying Wei Hun | ATV | |||
| 1996 | The Folk Tales | ATV | ||
| Jan Sheung | ATV | |||
| The Coma | Seung Fo | ATV | ||
| 1997 | Duyên kiếp luân hồi | ATV | ||
| Waiting for You to Come Back | Ho Dai Bo | ATV | ||
| 1998 | Thou Shalt Not Cheat | ATV | ||
| Tung hoành tứ hải | Cat | ATV | ||
| Mộc Quế Anh: Đại phá Thiên Môn trận | Yeung Man Gwong | ATV | ||
| 1999 | The Mad Phoenix | ATV | ||
| 2000 | Legend - A Dream Named Desire | Suen Lam Lam | ATV | |
| Battlefield Network | Nga Mei Yi | ATV | ||
| Divine Retribution | Kei Siu Gwan | ATV | ||
| Hong Kong Yan Ga Yan | ATV | |||
| 2001 | To Where He Belongs | Leui Ting | ATV | |
| Su Dong Po | Sing Ping Gwan Jyu | ATV | ||
| To Catch A Thief | Lily | ATV | ||
| 2002 | Lời Thì Thầm Từ Quá Khứ | ATV | ||
| Xe Bus Số 8 | Sam Git Jing | ATV | ||
| Cheung Gung Fu Chai | Ling Mun Yuet | ATV | ||
| 2003 | Hương lửa vạn gia | Ko Gwai | ATV | |
| Son from the Past | Luk Yu Yan | ATV | ||
| 2007 | Return Home | A Juan | ATV | |
| Định mệnh oan nghiệt | Kong Lai Nga | TVB | Warehoused and broadcast in 2008 | |
| 2008 | Tình yêu và thù hận | Ching Ngo Yee (Jackie) | TVB | Đề cử – Giải thưởng thường niên TVB cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất (Top 10) |
| Thiếu niên tứ đại danh bổ | Khúc Yên Hồng | TVB | ||
| 2009 | Oan trái tình nồng | Bak Sze-Ting | TVB | |
| Đội điều tra liêm chính 2009 | Lâm Bối Kỳ | TVB | ep. 1 | |
| Cung Tâm Kế | Giang Thể Quỳnh | TVB | ||
| 2010 | Ngày mai tươi sáng | Lam Tĩnh Linh | TVB | |
| Độc tâm thần thám | Diệp Triển Đình (Phoenix) | TVB | ||
| 2011 | Hôn nhân tiền định | Phoebe Szeto | TVB | |
| Bếp lửa gia đình | Sầm Bối Nghi | TVB | Đề cử — Giải thưởng thường niên TVB cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất (Top 15) Đề cử — Giải thưởng thường niên TVB cho Nữ nhân vật được yêu thích nhất (Top 15) | |
| Chân tướng | Lee Miu-yee | TVB | ||
| 2012 | Con đường mưu sinh | Ninh Trữ Tĩnh | TVB | |
| Thời thế tạo vương | Nghiêm Tam Nương | TVB | Đề cử — Giải thưởng thường niên TVB cho Nữ nhân vật được yêu thích nhất (Top 10) | |
| 2013 | Kỳ duyên trong gió | Hồng Cô | HunanTV | [4] |
| Cự luân | Diêu Văn Anh | TVB | Best Leading Actress in TVB 46th Anniversary Gala Popularity Vote TVB Award for Best Actress Đoạt giải — Giải thưởng thường niên TVB cho Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Đoạt giải — Giải thưởng thường niên TVB cho Nữ nhân vật được yêu thích nhất | |
| Trạng sư đại náo | Trần Chân Chân | Performs theme song with Fred Cheng – "兩句" (Two Sentences) | ||
| 2014 | Vòng xoáy thiện ác | Đàm Mỹ Trinh | ||
| 2015 | Chơi với ma | Tôn Thục Mai | Đoạt giải — Giải thưởng thường niên TVB cho Nữ nhân vật được yêu thích nhất | |
| Vô Song Phổ (Dưới lớp màn che) | Đoạn Phụng Tam, Đoạn Tố Tứ | |||
| 2016 | Cô gái đến từ sao Miêu | Miêu Diệu Diệu | [5] | |
| 2019 | Thời thiếu nữ của cô ấy | Phương Nghinh Phong |
Phim điện ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tên phim | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2000 | Queenie and King the Lovers | Queenie | |
| The Blood Rules | Bo | ||
| The Temptation of Office Ladies | Crystal | ||
| Hong Kong Pie | Sexy | ||
| Clean My Name, Mr. Coroner! | Bobo Lam | ||
| 2001 | Strangers Meet on the Way | ||
| La Brassiere | ballroom manager | ||
| Let's Sing Along | Kika Kwok | ||
| 2002 | Possessed | Bobo | aka Demon Possession |
| Ghost Office | Amanda | ||
| Golden Chicken | Madam A | ||
| 2003 | 1:99 Shorts | aka 1:99 Short Film Series | |
| Looking for Mister Perfect | Mrs. Chan | aka Looking for Mr. Perfect | |
| Golden Chicken 2 | Madam A | ||
| 2004 | Three of a Kind | Victoria | |
| My Sweetie | Little Chin | ||
| 2005 | Crazy n' the City | Madam Wu | |
| Slim till Dead | Sisi | ||
| It Had to Be You! | Lisa | ||
| Wait 'til You're Older | policewoman | ||
| 2006 | Super Kid | ||
| My Mother is a Belly Dancer | Mrs. Wong | Đề cử – Hong Kong Film Award for Best Supporting Actress | |
| 2007 | Dancing Lion | ||
| Trivial Matters | Professor Chan's wife | ||
| 2008 | Chaos | Ling | |
| A Decade of Love | |||
| 2009 | Look for a Star | socialite at party | |
| Split Second Murders | Insurance Agent's Client | Guest star | |
| 2010 | Hoa điền hỷ sự 2010 | The Empress | |
| 2011 | Chuyện tình ma quỷ | Miss Kong | |
| 2012 | Bát tinh báo hỷ | ||
| Xuân Kiều và Chí Minh | |||
| Hài kịch dung tục |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Heidi Hsia (ngày 16 tháng 1 năm 2020). "Kristal Tin announces departure from TVB". Yahoo Lifestyle Singapore (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2026.
- ↑ "TVB Anniversary Awards 2013 Official Website". Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2016.
- ↑ "TVB Anniversary Awards 2015 Official Website".
- ↑ "《风中奇缘》 难得的良心改编剧". Sohu (bằng tiếng Trung). ngày 10 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2026.
- ↑ Addy (ngày 8 tháng 4 năm 2016). ""My Love from the Planet Meow" Holds Blessing Ceremony" (bằng tiếng Anh). JayneStars. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2026.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Điền Nhụy Ni trên Instagram
- Điền Nhụy Ni trên IMDb
- Điền Nhụy Ni trên Hong Kong Movie Database