Urani pentafluorua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Urani pentafluorua
Beta-UF5.png
Nhận dạng
Số CAS13775-07-0
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửUF5
Khối lượng mol333.02 g/mol
Điểm nóng chảy
Điểm sôi
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Urani pentafluorua là một hợp chất vô cơcông thức hóa học UF5. Đây là một chất rắn màu vàng nhạt. Hợp chất này khá quan trọng vì nó liên quan đến urani hexafluorua, được sử dụng rộng rãi để sản xuất nhiên liệu urani. Dạng tinh thể polymorph của UF5 là α- và β-UF5. 

Tổng hợp và cấu trúc [sửa | sửa mã nguồn]

UF5 điều chế nhờ phản ứng giữa hexafluorua với carbon monoxit ở nhiệt độ cao.[1]

2 UF6 + CO → 2 UF5 + COF2

Các tác nhân khử khác đã được kiểm tra. 

Dạng α là một polyme phối hợp tuyến tính bao gồm chuỗi các urani với trung tâm cấu trúc bát diện, trong đó một trong 5 anion florua tạo thành một cầu nối với nguyên tử uranium tiếp theo.[2] Cấu trúc khá tương tự với hợp chất vanadi pentafluorua

Ở dạng β, các trung tâm urani tạo thành một cấu trúc vuông. Các polymorph β dần dần chuyển đổi sang α ở 130 °C. 

Monomeric UF5[sửa | sửa mã nguồn]

Theo lý thuyết, phân tử UF5 là một monomer do sự phân tích hình ảnh trên tia UV của urani hexafluorua. Cấu trúc dạng chóp tứ giác.

Cấu trúc phân tử của UF5

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gordon W. Halstead, P. Gary Eller "Uranium(V) Fluorides and Alkoxides" Inorganic Syntheses 1982, volume 21, 162. doi:10.1002/9780470132524.ch35
  2. ^ Howard, C. J.; Taylor, J. C.; Waugh, A. B. (1982). “Crystallographic parameters in α-UF5 and U2F9 by multiphase refinement of high-resolution neutron powder data”. Journal of Solid State Chemistry 45 (3): 396–398. Bibcode:1982JSSCh..45..396H. doi:10.1016/0022-4596(82)90185-2.