Victory Tour

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Victory Tour
Chuyến lưu diễn của The Jacksons
Quốc gia Bắc Mĩ
Album Victory
Thriller
Ngày bắt đầu 6 tháng 7, 1984
Ngày kết thúc 9 tháng 12, 1984
Số buổi diễn 47 ở Mỹ
8 ở Canada
tổng cộng 55 buổi
Box office 75 triệu đô ($167,78 theo thời giá năm 2015)[1]
Thứ tự tour của The Jacksons
Triumph Tour
(1981)
Victory Tour
(1984)
Unity Tour
(2012)
Thứ tự tour của Michael Jackson
Triumph Tour
(1981)
Victory Tour
(1984)
Bad World Tour
(1987–89)

Victory Tour là chuyến lưu diễn cuối cùng của nhóm The Jacksons tại Hoa KỳCanada năm 1984. Bắt đầu từ ngày 6 tháng 7 tại Kansas City và kết thúc vào ngày 9 tháng 12 tại Los Angeles, chuyến lưu diễn gồm 55 buổi hòa nhạc với xấp xỉ 2 triệu người hâm mộ. Nó được đặt tên theo album mới của Jacksons Victory mặc dù không bài nào trong số chúng có mặt trong danh sách trình diễn. Marlon xác nhận đó là vì Michael không muốn luyện tập hoặc thực hiện tour diễn với họ. Trên thực tế, ông đã miễn cưỡng tham gia với anh em của mình, những người cần thu nhập trong khi ông lại không, và những căng thẳng giữa Michael với các thành viên tăng đến mức ông thông báo rằng đây sẽ là lần cuối cùng họ cùng nhau biểu diễn, kết thúc kế hoạch biểu diễn ở châu Âu.

The Jacksons đã thực hiện tour diễn cùng với nhà quảng bá Don King. Michael đã dành tặng lợi nhuận của mình cho một số tổ chức từ thiện như ông đã tuyên bố trước đó. Nhưng mối hận thù giữa Michael và các anh em của mình đã có một ảnh hưởng sâu sắc và lâu dài trong đại gia đình Jackson, khiến ông dần xa lánh họ trong suốt quãng đời còn lại. Victory Tour cũng là một thảm họa tài chính cho nhà quảng bá Chuck Sullivan, người cùng với cha của mình là Billy đã buộc phải bán đội bóng New England Patriots mà họ sở hữu, cùng với Sân vận động Foxboro, sân nhà của đội, như là kết quả cho sự mất mát ông phát sinh. Đa số các bài hát trong show là những bài hát trích từ 2 album của Michael Jackson là Off the Wall và album siêu kinh điển Thriller.

Bố trí[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày biểu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Chú ý: Ngày được viết theo kiểu Mỹ (tháng/ngày/năm)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Consumer Price Index (estimate) 1800–2014. Federal Reserve Bank of Minneapolis. Retrieved February 27, 2014.