Á kim gồm những nguyên tố hóa học B, Si, Ge, As, Sb, Te, Po; chúng nằm giữa kim loại và phi kim trong bảng tuần hoàn. Phụ thuộc vào điều kiện môi trường chúng có thể có các tính chất của kim loại như dẫn điện hay phi kim cách điện. Si và Ge là 2 chất bán dẫn quan trọng. Ở điều kiện bình thường, á kim có dạng rắn.
| H |
|
He |
| Li |
Be |
|
B |
C |
N |
O |
F |
Ne |
| Na |
Mg |
|
Al |
Si |
P |
S |
Cl |
Ar |
| K |
Ca |
Sc |
|
Ti |
V |
Cr |
Mn |
Fe |
Co |
Ni |
Cu |
Zn |
Ga |
Ge |
As |
Se |
Br |
Kr |
| Rb |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
In |
Sn |
Sb |
Te |
I |
Xe |
| Cs |
|
|
* |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tl |
Pb |
Bi |
Po |
At |
Rn |
| Fr |
|
|
** |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bài này còn sơ khai trong lĩnh vực Hóa học.
Chúng ta đang có những nỗ lực để hoàn thiện bài này.
Nếu bạn biết về vấn đề này, bạn có thể giúp đỡ bằng cách viết bổ sung (trợ giúp). |
|