Đan Phượng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Huyện Đan Phượng
Địa lý
Trực thuộc thành phố: Hà Nội
Trụ sở Ủy ban Nhân dân: Thị trấn Phùng
Vị trí: phía Tây Bắc trung tâm Hà Nội
Diện tích: 76,74 km²
Số phường: 1 thị trấn và 15 xã
Dân số
Số dân: 142068 người
Mật độ: 1631 người/km²
Thành phần dân tộc: Chủ yếu là Kinh
Hành chính
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân:
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân: Nguyễn Huy Tưởng
Bí thư Quận ủy: {{{QU}}}
Thông tin khác
Điện thoại trụ sở:
Số fax trụ sở:
Website: {{{Website}}}

Đan Phượng là một huyện của thành phố Hà Nội, Việt Nam. Đan Phượng theo nghĩa gốc Hán có nghĩa là chim phượng đỏ.

Địa hình[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện Đan Phượng là huyện có hệ thống sông Hồng, sông Đáy chảy qua. Xưa kia là ngã ba sông (sông Hồng, sông Nhuệ, sông Đáy) nên địa hình của huyện tương đối bằng phẳng, chủ yếu là đất phù sa. Chiều cao trung bình từ 6-8m.

Vị trí địa lí[sửa | sửa mã nguồn]

Đan Phượng là một huyện nhỏ của thành phố Hà Nội, nằm ở phía tây bắc trung tâm thành phố Hà Nội, tại khoảng giữa của trục đường quốc lộ 32 từ trung tâm Hà Nội đi Sơn Tây. Huyện Đan Phượng là huyện có hệ thống sông Hồng, Sông Đáy chảy qua. Xưa kia là ngã ba sông( Sông Hồng, Sông Nhuệ, Sông Đáy) nên địa hình của huyện là tương đối bằng phẳng, chủ yếu là đất phù sa. Chiều cao trung bình là 6-8m. Đan Phượng (theo nghĩa gốc Hán nghĩa là "chim phượng đỏ") là một huyện của thành phố Hà Nội, nằm tại khoảng giữa của trục đường Quốc lộ 32 từ trung tâm Hà Nội đi Sơn Tây. Huyện Đan Phượng nằm ở phía tây bắc trung tâm thành phố Hà Nội. Phía bắc giáp Sông Hồng ( sang bờ bên kia là huyện Mê Linh). Phía đông giáp Từ Liêm, Hoài Đức. Phía tây giáp Thạch Thất. Phía nam giáp Hoài Đức.

Huyện Đan Phượng có Quốc lộ 32 chạy qua khoảng 4 Km, nếu đi từ phía Hà Nội lên Sơn Tây đến Km 16+500 là ngã Tư Trôi ( thuộc huyện Hoài Đức) rẽ phải khoảng 300m sẽ đến xã Tân Lập huyện Đan Phượng. Ngoài ra Đan Phượng còn có tuyến đường Tỉnh lộ 79 (422), đường TL 83 và đường đê hữ Hồng, Đan Phượng là một huyện rất rất nhỏ nhưng so với các huyện của Hà Tây cũ lại là huyện có số Km đê lớn thứ 2 sau huyện Phúc Thọ... So với các Quận Huyện của thủ đô Hà nội, Đan Phượng có số khu vực hành chính và diện tích tự nhiên thuộc loại nhỏ nhất ( chỉ ngang bằng 1 xã của Huyện Ba Vì, Phú Xuyên, Ứng Hòa, Chương Mĩ...),nhưng xét về mảng văn hóa giáo dục cũng thuộc hạng đầu của TP HN hiện nay ( tất cả các trường Tiểu học trong huyện đã đạt chuẩn Quốc gia, có những xã có số dân khoảng 17.000 người như ở Tân Hội, 14.800 người như ở Tân Lập, hơn 10.000 người như ở Thị Trấn Phùng, Hồng Hà, Phương Đình...)

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

+ Khu uỷ III tách Lưỡng Hà thành 2 tỉnh: Hà Đông, Hà Nội, và do vậy, lúc này, Đan Phượng thuộc huyện Liên Bắc tỉnh Hà Đông.
+ Tháng 12 năm 1952, phần lớn địa bàn Đan Phượng thuộc bắc Liên Bắc do Ban cán sự bắc Liên Bắc nắm, ranh giới là đường quốc lộ 11A (32) để việc chỉ đạo phong trào kháng chiến được sâu sát, kịp thời hơn.

Danh nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà thơ Quang Dũng với bài thơ nổi tiếng "Tây Tiến" được sinh ra tại thôn Phượng Trì (nay thuộc Thị trấn Phùng), và nghệ sĩ nhân dân Thương Huyền (hát dầu tiên trên sóng Đài TNVN cũng quê ở đây), là nơi sinh của Thái sư phụ chính Tô Hiến Thành (xóm Lẻ, xã Hạ Mỗ) v.v..

Các danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện anh hùng lực lượng vũ trang.

Huyện anh hùng lao động thời kỳ đổi mới.

cá nhân được truy tặng, phong tặng danh hiệu anh hùng lực lượng vũ trang:

1. Anh hùng, liệt sỹ thời kỳ chống Pháp: Phan Xích (tức Nguyễn Thạc Rương): nguyên chỉ huy trưởng huyện đội Liên Bắc, giặc Pháp tôn là hùm xám Liên Bắc.

2. Anh hùng, liệt sỹ thời kỳ chống Pháp: Lê Thao.

3. Anh hùng Phạm Chuyên (chống Trung Quốc năm 1979)

Làng nghề[sửa | sửa mã nguồn]

  • Làng nghề mộc Liên Hà

Đặc sản[sửa | sửa mã nguồn]

Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huyện là cái nôi của các loại hình nghệ thuật dân gian trong đó có Hát ca trù ở xã Thượng Mỗ, Vật truyền thống ở xã Hồng Hà, Thổi cơm thi ở hội Dầy, hát Chèo tàu ở hội Gối (Tân Hội), hát chèo bè trên sông của dân chài Vạn Vĩ, hội thả diều ở Bá Giang, bơi trải ở Đồng Tháp, rước cây bông ở Trung Hà…

Di tích lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • đình Ích Vịnh
  • đền Nhã Lang
  • chùa Liên Trung
  • đền Yên Sở
  • đình chùa Phương Nội
  • miếu voi phục
  • lăng văn sơn
  • Đền Bà Sa Láng (xã Liên Hà)

Các đơn vị hành chính cơ sở cấp xã, thôn, cụm dân cư[7][sửa | sửa mã nguồn]

  1. Thị trấn Phùng: 6 phố, thôn là Phan Đình Phùng, Phùng Hưng, Phượng Trì, Nguyễn Thái Học, Tây Sơn, Thụy Ứng
  2. Đan Phượng: 3 thôn, gồm Đại Phùng, Đoài Khê, Đông Khê
  3. Đồng Tháp (Liên Hợp): 5 thôn, gồm Bãi Tháp, Bãi Thuỵ, Đại Thần, Đồng Lạc, Thọ Vực
  4. Hạ Mỗ (Hồng Thái): 2 thôn, gồm Hạ Mỗ, Trúng Đích
  5. Hồng Hà: 4 thôn, gồm Bá Dương Nội, Bá Dương Thị (Bá), Bồng Lai, Tiên Tân (Bến Tiên)
  6. Liên Hà: 3 thôn, gồm Đoài, Quý, Thượng
  7. Liên Hồng: 4 thôn, gồm Đông Lai, Hữu Cước, Thượng Trì, Tổ
  8. Liên Trung: 2 thôn, gồm Hạ Trì, Trung
  9. Phương Đình (Liên Minh): 8 thôn, gồm Cổ Ngoã, Địch Trong, Địch Trung, Địch Đình, Địch Thượng, Ích Vịnh, La Thạch, Phương Mạc
  10. Song Phượng: 4 thôn, xóm, gồm Tháp Thượng, Thu Quế, Thuận Thượng, Thống Nhất
  11. Tân Hội: 4 thôn, gồm Thượng Hội, Thuý Hội, Phan Long (Sơn), Vĩnh Kỳ
  12. Tân Lập: 4 thôn, gồm Đan Hội, Hạ Hội, Hạnh Đàn, Ngọc Kiệu (tên chung: Kẻ Gối hay Tổng Gối)
  13. Thọ An: 3 thôn, gồm An Thanh (Tây Sơn), Thanh Điềm (Bắc Hà), Thọ Lão (Đông Hải)
  14. Thọ Xuân: 2 thôn, gồm An Điềm, Thọ Xuân
  15. Thượng Mỗ (Hồng Phong): 3 thôn, gồm Thượng Mỗ, Thượng Bãi, Phùng Hưng
  16. Trung Châu: 8 thôn, gồm Chu Phan, Hưu­ Trưng, Nại Yên (Nại Xá, Yên Châu), Phương Lang (Phương Nội), Phương Ngoại, Trung Hà làng, Vạn Vĩ, Văn Môn.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]