Algeciras

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tọa độ: 36°7′39″B, 5°27′14″T



Algeciras
Lá cờ
Lá cờ
Con dấu chính thức của
Con dấu
Vị trí của Algeciras within the Province of Cádiz
Vị trí của Algeciras within the Province of Cádiz
Quốc gia  Tây Ban Nha
Vùng Andalusia
Tỉnh Cádiz
Quận (comarca) Campo de Gibraltar
Chính quyền
 - Thị trưởng José Ignacio Landaluce Calleja (PP)
Diện tích
 - Đất liền 86 km² (33,2 mi²)
Dân số (2006)
 - Tổng cộng 111,283
 - Mật độ 1.294,0/km² (3.351,4/mi²)
Múi giờ CET (UTC+1)
 - Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
Ngôn ngữ bản xứ Tiếng Tây Ban Nha
Tọa độ 36°7′39″B, 5°27′14″T
Tên gọi dân cư algecireño/a
Năm mật độ dân số 2006
Website: http://www.ayto-algeciras.es/

Algeciras - Arabic: الجزيرة الخضراء là một thành phố cảng ở miền Nam Tây Ban Nha, và là đô thị lớn nhất trong vịnh GibraltarCádiz, Tây Ban Nha. Cảng Algeciras là một trong những hải cảng lớn nhất Châu Âuthế giới về ba loại hình: conteiner,bốc dỡ hàng lên và xuống tàu (khối lượng hàngtrung chuyển hàng hóa). Năm 2004, cảng Algeciras đứng thứ 10 trong 16 hải cảng trung chuyển bận rộn nhất thế giới, chỉ xếp sau các hải cảng: Singapore, Hồng Kông, Thượng Hải - Trung Quốc, Cao Hùng - Đài Loan, Busan - Hàn Quốc, Tanjung Pelepas - Malaysia, Rotterdam - Hà Lan, Dubai - UAEGioia Tauro - Ý[1]. Thành phố cảng Algeciras có dân số 2009 là 116,209 người,nó cũng là thành phố lớn nhất vùng đô thị Algeciras–La Línea de la Concepción (trong vùng đô thị này còn có các thành phố: Los Barrios, La Linea de la Concepción, Castellar de la Frontera, Jimena de la Frontera, San Roque và Tarifa, với dân số 263.739).

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Các tư liệu trước kia của các thành phố La Mã từng buôn bán với hải cảng này gọi nó với nhiều cái tên như là Portus Albus, Caetaria (Getares) hay Iuliua Tracta (đều là tiếng Latin),có thể tên Algeciras xuất phát từ tiếng Ả Rập và được dùng chính thức sau khi người Ả Rập đánh chiếm bán đảo Iberian và thành phố cảng này được gọi dưới cái tên đó cho đến ngày nay, AlJazīra AlKhadrā' Arabic الجزيرة الخضراء có nghĩa là hòn đảo Xanh.

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Tăng trưởng dân số của Algeciras từ năm 19992005

1999

2000 2001 2002 2003 2004 2005
103.106 104.087 105.066 106.710 108.779 109.665 111.283

Source: INE (Tây Ban Nha)

Các lễ kỷ niệm[sửa | sửa mã nguồn]

Iglesia de la Palma
  • Arrastre de latas (5, January).
  • Feria Real de Algeciras (June).
  • Fiestas patronales en honor de Ntra. Sra. la Virgen de la Palma (August).
  • Fiesta de los Tosantos (1, November).
  • Carnival of Algeciras.

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Universidad de Cádiz - Campus Bahia de Algeciras[sửa | sửa mã nguồn]

Các trung tâm giáo dục sau thuộc Đại học Cádiz:

  • Escuela Politécnica Superior de Algeciras
  • Escuela Universitaria de Enfermería de Algeciras
  • Escuela Universitaria de Estudios Jurídicos y Económicos del Campo de Gibraltar "Francisco Tomás y Valiente"
  • Escuela Universitaria de Magisterio "Virgen de Europa"
  • Centro Universitario de Derecho de Algeciras (CUDA)
  • Campus Bahia de Algeciras (tiếng Tây Ban Nha) (tiếng Anh)

Người nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]