Natri điuranat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Natri điuranat
Na2U2O7.png
Nhận dạng
Số CAS [13721-34-1]
PubChem 160982
Thuộc tính
Công thức phân tử Na2O7U2
Phân tử gam 634.03 g mol-1
Tỷ trọng 6.44 g/cm3
Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy
cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn
(25 °C, 100 kPa)

Phủ nhận và tham chiếu chung

Natri điuranat, Na2U2O7·6H2O, là 1 muối urani, thường được biết đến dưới dạng oxit màu vàng của urani. Cùng với amoni điuranat, nó là 1 thành phần của "yellowcake" (urania) thời kì đầu, tỉ lệ của 2 chất này phụ thuộc điều kiện tạo thành; ngày nay "yellowcake" phần lớn là hỗn hợp các oxit urani.

Theo phương pháp cổ điển tinh chế urani, quặng uraninit được nghiền vỡ và trộn với hỗn hợp axit sunfuricaxit nitric. Urani hoà tan tạo thành uranyl sunfat, và natri hiđroxit được thêm vào để kết tủa urani dưới dạng natri điuranat. Phương pháp cũ xưa này đã bị thay thế trong thực nghiệm bởi các phương pháp mới hơn như: chiết bằng dung môi (solvent extraction), trao đổi ion (ion exchange)và bay hơi (volatility).

Trong lịch sử, nó được dùng rộng rãi để sản xuất thuỷ tinh urani, muối natri dễ dàng hoà tan vào chất nền silica trong suốt quá trình nung chảy ban đầu.

Chú thích [sửa]

  • Gasperin, M (1986). “Na2U2O7: Synthèse et structure d'un monocristal”. Journal of the Less Common Metals 119: 83. doi:10.1016/0022-5088(86)90198-0.