Natri naphtalenua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Natri naphtalenua
Tên hệ thống Natri naphtalen-1-ua
Nhận dạng
Số EINECS 222-460-3
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1S/C10H7.Na/c1-2-6-10-8-4-3-7-9(10)5-1;/h1-7H;/q-1;+1
Thuộc tính
Các hợp chất liên quan
Anion khác Natri xiclopentađienua

Natri naphtalenua, còn được biết là natri naphtalua, là một chất khử đơn điện tử tan được dùng trong hóa hữu cơ, hóa cơ kim và hóa vô cơ.[1][2] Nó được điều chế khi khuấy natri kim loại với naphtalen trong dung môi phân cực như tetrahiđrofuran hay đimetoxietan, tạo thành dung dịch màu xanh đen.[3][4][5] Nó không thể bảo quản dưới dạng rắn, nên cần phải điều chế tinh khiết trước khi sử dụng.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ting, Li Chu; Joseph V. Friel (1955). “Tính khử của natri naphtalua trong dung dịch THF. I. khử Coban(II) Clorua”. J. Am. Chem. Soc. 77 (22): 5838–5840. doi:10.1021/ja01627a017. 
  2. ^ Ting, Li Chu; Yu, Shan Chi (1954). “Tính thuận từ của các anion hiđrocacbon thơm”. J. Am. Chem. Soc. 76 (13): 3367–3369. doi:10.1021/ja01642a004. 
  3. ^ Corey, E. J.; Gross, Andrew W. (1993), tert-Butyl-tert-octylamin”, Org. Synth. ; Coll. Vol. 8: 93 
  4. ^ Bản mẫu:Cotton&Wilkinson5th
  5. ^ Greenwood, Norman N.; Earnshaw, A. (1984), Chemistry of the Elements, Oxford: Pergamon, tr. 111, ISBN 0-08-022057-6