Phương diện quân Zakavkaz

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phương diện quân Ngoại Kavkaz
Red Army badge.gif
Hoạt động 23 tháng 8 năm 1941
9 tháng 5 năm 1945
Quốc gia  Liên Xô
Phục vụ Hồng quân Liên Xô
Chức năng Tổ chức tác chiến chiến lược
Quy mô Phương diện quân
Tham chiến Chiến dịch Kavkaz
Các tư lệnh
Chỉ huy
nổi tiếng
Semyon Mikhailovich Budyonny
D. T. Kozlov
I. V. Tyulenev

Phương diện quân Ngoại Kavkaz (tiếng Nga: Закавказский фронт) là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới II.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ chỉ huy[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần biên chế[sửa | sửa mã nguồn]

1 tháng 10 năm 1941[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 44, 45, 46, 47
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Sư đoàn bộ binh 386, 392, 394
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn lựu pháo hạng nặng РВГК 136, 350
      • Quân đoàn phòng không 3
      • Lữ đoàn phòng không 8
      • Lữ đoàn phòng không khu vực Tbilisi
    • Cơ giới hóa:
      • Tiểu đoàn xe tăng độc lập (không rõ phiên hiệu)
      • Tiểu đoàn xe tăng độc lập (không rõ phiên hiệu)
      • Đơn vị xe lửa bọc thép 55, 56
    • Không quân:
      • Quân đoàn không quân tiêm kích 8 (có 13 Trung đoàn không quân tiêm kích)
      • Sư đoàn không quân tiêm kích 27
      • Sư đoàn không quân ném bom 26, 132, 133, 134
      • Sư đoàn không quân hỗn hợp 25, 71, 72, 135
      • Trung đoàn không quân tiêm kích 35, 68

1 tháng 7 năm 1942[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 44, 46
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Sư đoàn bộ binh 417
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn lựu pháo hạng nặng 350, 1023, 1150
      • Trung đoàn pháo nòng dài 1169
      • Trung đoàn súng cối cận vệ 44, 50
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng 52
    • Không quân:
      • Trung đoàn không quân tiêm kích 84, 790, 862, 863, 926, 927
      • Trung đoàn không quân ném bom 859, 870
      • Đại đội không quân hiệu chỉnh 3
      • Đại đội không quân trinh sát 145, 149
    • Công binh:
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 321

1 tháng 10 năm 1942[sửa | sửa mã nguồn]

  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Sư đoàn bộ binh 261, 276, 347, 349
      • Lữ đoàn bộ binh 34, 164, 165
      • Lữ đoàn hải quân đánh bộ 84
      • Tiểu đoàn trượt tuyết độc lập (không rõ phiên hiệu)
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn lựu pháo hạng nặng 350, 1023, 1150
      • Trung đoàn pháo chống tăng 1, 2, 3, 4, 5, 6
      • Trung đoàn pháo phòng không 591, 879
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 8, 268
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng 2, 15, 63, 140, 191
      • Tiểu đoàn xe tăng độc lập 132, 266, 564
    • Không quân:
      • Trung đoàn không quân ném bom 974
    • Công binh:
      • Tiểu đoàn cận vệ 16
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 21
      • Tiểu đoàn xung kích độc lập 321, 1703, 1720
  • Cụm tác chiến phía Bắc:
    • Tập đoàn quân:
      • Tập đoàn quân 9, 37, 44, 58
      • Tập đoàn quân không quân 4
      • Tập đoàn quân xung kích 8
    • Các đơn vị phối hợp trực thuộc cụm quân:
      • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
        • Quân đoàn bộ binh cận vệ 10:
          • Lữ đoàn bộ binh cận vệ 4, 5, 6, 7
        • Quân đoàn kỵ binh cận vệ 4:
          • Sư đoàn kỵ binh cận vệ 9, 10
          • Sư đoàn kỵ binh 30, 110
        • Sư đoàn bộ binh 414
        • Sư đoàn bộ binh НКВД 19
        • Lữ đoàn bộ binh 10
      • Pháo binh:
        • Trung đoàn pháo binh cấp quân đoàn 92
        • Trung đoàn pháo binh cấp Tập đoàn quân 268, 1231
        • Trung đoàn pháo chống tăng 103, 117, 140, 1255
        • Trung đoàn súng cối 149
        • Trung đoàn pháo phòng không 255, 594, 763
        • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 179, 540
      • Cơ giới hóa:
        • Tiểu đoàn xe tăng độc lập 44, 258, 563
      • Công binh:
        • Tiểu đoàn công binh độc lập 9, 123, 857
        • Tiểu đoàn công binh cầu phà 35, 37, 85
        • Tiểu đoàn dò phá mìn độc lập 97
        • Tiểu đoàn xung kích độc lập 658, 866, 1344, 1348, 1448, 1765
  • Cụm tác chiến Biển Đen:
    • Tập đoàn quân:
      • Tập đoàn quân 18, 46, 47, 56
      • Tập đoàn quân không quân 5
      • Khu vực phòng thủ Tuapse
    • Các đơn vị phối hợp trực thuộc cụm quân:
      • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
        • Sư đoàn bộ binh 77
        • Lữ đoàn bộ binh 16, 103
        • Sư đoàn kỵ binh cận vệ 11
        • Tiểu đoàn đổ bộ đường không độc lập (không rõ phiên hiệu)
        • Khu vực tăng cường 151
      • Pháo binh:
        • Trung đoàn pháo binh cấp quân đoàn cận vệ 39
        • Sư đoàn súng cối cận vệ độc lập 14, 48, 101
        • Trung đoàn pháo phòng không 574
        • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 14, 17, 30, 57, 364, 508
      • Cơ giới hóa:
        • Tiểu đoàn xe tăng độc lập 62
        • Sư đoàn xe lửa bọc thép độc lập 8
      • Công binh:
        • Lữ đoàn xung kích 9
        • Lữ đoàn công binh đặc biệt 13
        • Trung đoàn công binh 38
        • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 15
        • Tiểu đoàn công binh cầu phà 19, 22, 96, 97, 98
        • Tiểu đoàn công binh độc lập 61, 75, 331

1 tháng 1 năm 1943[sửa | sửa mã nguồn]

  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn bộ binh cận vệ 10:
        • Lữ đoàn bộ binh cận vệ 4, 5, 6
      • Sư đoàn bộ binh 236
      • Khu vực tăng cường 151
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn pháo nòng dài cận vệ 39
      • Trung đoàn lựu pháo hạng nặng 350, 526, 1023, 1150
      • Trung đoàn pháo chống tăng 489, 490, 521, 530
      • Sư đoàn pháo phòng không 19:
        • Trung đoàn pháo phòng không 1332, 1338, 1344, 1350
      • Sư đoàn pháo phòng không 20:
        • Trung đoàn pháo phòng không 1333, 1339, 1345, 1351
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng 151
      • Tiểu đoàn xe tăng độc lập 238, 563, 564
      • Sư đoàn xe lửa bọc thép độc lập 41, 65
    • Không quân:
      • Trung đoàn không quân ném bom 974
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh dò phá mìn miền núi 1, 2, 3, 4, 5 (горная инженерно-минная бригада)
      • Lữ đoàn công binh xung kích 64, 65
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 16
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 21, 97
      • Tiểu đoàn xung kích độc lập 321, 337, 338
  • Cụm tác chiến phía Bắc:
    • Tập đoàn quân:
      • Tập đoàn quân 9, 37, 44, 58
      • Tập đoàn quân không quân 4
    • Các đơn vị phối hợp trực thuộc cụm quân:
      • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
        • Quân đoàn bộ binh 3:
          • Lữ đoàn bộ binh 9, 60, 155
        • Sư đoàn bộ binh 77, 151, 402
        • Lữ đoàn bộ binh 59, 164
        • Quân đoàn kỵ binh cận vệ 4:
          • Sư đoàn kỵ binh cận vệ 9, 10
          • Sư đoàn kỵ binh 30
          • Trung đoàn súng cối 149
          • Tiểu đoàn pháo binh cấp quân đoàn độc lập 2
          • Tiểu đoàn pháo chống tăng độc lập 4
        • Quân đoàn kỵ binh cận vệ 5:
          • Sư đoàn kỵ binh cận vệ 11, 12
          • Sư đoàn kỵ binh 63
          • Trung đoàn súng cối (không rõ phiên hiệu)
          • Tiểu đoàn pháo binh cấp quân đoàn độc lập 13
          • Tiểu đoàn pháo chống tăng độc lập 5
        • Sư đoàn kỵ binh 10
      • Pháo binh:
        • Trung đoàn pháo binh cấp quân đoàn cận vệ 92
        • Trung đoàn pháo binh cấp quân đoàn 1014
        • Trung đoàn lựu pháo hạng nặng 136, 1147
        • Trung đoàn pháo chống tăng 13, 14, 92, 98, 140, 233, 1255
        • Trung đoàn súng cối 132
        • Sư đoàn súng cối cận vệ độc lập 51
        • Trung đoàn súng cối cận vệ 25, 44, 49, 50
        • Sư đoàn 59 (từ Trung đoàn súng cối cận vệ 8)
        • Sư đoàn súng cối cận vệ độc lập 259
        • Trung đoàn pháo phòng không 255, 416, 585, 591, 607, 740, 763
        • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 179, 504, 540
      • Cơ giới hóa:
        • Trung đoàn xe tăng độc lập 134, 221
        • Tiểu đoàn xe tăng độc lập 75, 266
        • Tiểu đoàn xe bọc thép độc lập 16, 36, 37, 42, 46
        • Tiểu đoàn mô-tô độc lập 62, 65, 66
        • Sư đoàn xe lửa bọc thép độc lập 36
      • Công binh:
        • Lữ đoàn công binh dò phá mìn 3
        • Tiểu đoàn công binh độc lập 9, 123
        • Tiểu đoàn công binh cầu phà 35, 37, 85
        • Tiểu đoàn xung kích độc lập 1344, 1661
        • Tiểu đoàn công binh xung kích cơ giới độc lập 97
  • Cụm tác chiến Biển Đen:
    • Tập đoàn quân:
      • Tập đoàn quân 18, 46, 47, 56
      • Tập đoàn quân không quân 5
    • Các đơn vị phối hợp trực thuộc cụm quân:
      • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
        • Sư đoàn bộ binh 328 (thiếu Trung đoàn bộ binh 889)
        • Lữ đoàn bộ binh 83, 165
      • Pháo binh:
        • Trung đoàn súng cối cận vệ 8 (без 59-го дивизиона)
        • Trung đoàn súng cối cận vệ 67, 305
        • 1-й отдельный гвардейский горно-вьючный минометный дивизион
        • 2-й отдельный гвардейский горно-вьючный минометный дивизион
        • 1-й отдельный гвардейский минометный дивизион на дрезинах
        • Sư đoàn súng cối cận vệ độc lập 48
        • Khẩu đội súng cối cận vệ độc lập 1, 2, 3, 4, 5, 6 (отдельная гвардейская минометная батарея)
        • Trung đoàn pháo phòng không 574
        • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 14, 17, 21, 30, 57, 364, 508
      • Cơ giới hóa:
        • Tiểu đoàn xe tăng độc lập 62
        • Sư đoàn xe lửa bọc thép độc lập 12
        • Đơn vị xe lửa bọc thép độc lập 3
      • Công binh:
        • Lữ đoàn công binh đặc biệt 13
        • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 15
        • Tiểu đoàn công binh cầu phà 19, 54, 96, 98
        • Tiểu đoàn công binh độc lập 68, 132

1 tháng 4 năm 1943[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 45
    • Các đơn vị đóng ở Iran
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn bộ binh 13:
        • Lữ đoàn bộ binh 402
      • Lữ đoàn bộ binh 94, 133
      • Sư đoàn kỵ binh 58
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn lựu pháo hạng nặng 526, 1023, 1150
      • Lữ đoàn súng cối 2
      • Tiểu đoàn súng cối độc lập 19
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng 230
      • Sư đoàn xe lửa bọc thép độc lập 11, 19, 36, 41, 42, 65
    • Không quân:
      • Trung đoàn không quân ném bom cận vệ 8
      • Trung đoàn không quân ném bom 242, 244, 453
      • Trung đoàn không quân tiêm kích cận vệ 57
      • Trung đoàn không quân tiêm kích 25, 66, 88, 246, 494, 743, 773, 805, 821, 862, 863, 926, 978
      • Đại đội không quân trinh sát 149, 335
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh dò phá mìn miền núi 3, 4 (горная инженерно-минная бригада)
      • Lữ đoàn công binh xung kích 64
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 16
      • Tiểu đoàn xung kích độc lập 321, 337
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 21, 96, 98

1 tháng 7 năm 1943[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 45
    • Các đơn vị đóng ở Iran
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn bộ binh 12:
        • Sư đoàn bộ binh 392, 406
      • Quân đoàn bộ binh 13:
        • Sư đoàn bộ binh 402
        • Lữ đoàn bộ binh 94, 133
      • Khu vực tăng cường 51, 151
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn pháo binh cấp quân đoàn 1667
      • Trung đoàn lựu pháo hạng nặng 526, 1023
      • Lữ đoàn súng cối 44
      • Trung đoàn pháo phòng không 1561, 1562, 1652, 1653
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 481
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng 230
      • Trung đoàn xe tăng độc lập 271
      • Sư đoàn xe lửa bọc thép độc lập 11, 15, 19, 36, 41, 42
      • Đơn vị xe lửa bọc thép độc lập 20
    • Không quân:
      • Trung đoàn không quân ném bom 453
      • Trung đoàn không quân tiêm kích 25, 66, 246, 494, 773, 805, 821, 863, 978
      • Đại đội không quân trinh sát 149, 335
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh dò phá mìn miền núi 4 (горная инженерно-минная бригада)
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 16
      • Tiểu đoàn xung kích độc lập 321, 337
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 21, 96, 98

1 tháng 10 năm 1943[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 45
    • Các đơn vị đóng ở Iran
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn bộ binh 12:
        • Sư đoàn bộ binh 392, 406
      • Quân đoàn bộ binh 13:
        • Sư đoàn bộ binh 296, 402
      • Lữ đoàn bộ binh 94, 133
      • Khu vực tăng cường 51, 151
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn pháo binh cấp quân đoàn 1667
      • Trung đoàn lựu pháo hạng nặng 126
      • Lữ đoàn súng cối 44
      • Tiểu đoàn súng cối độc lập 19
      • Trung đoàn pháo phòng không 1561, 1562, 1652
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng 230
      • Trung đoàn xe tăng độc lập 263, 270, 271
      • Sư đoàn xe lửa bọc thép độc lập 11, 15, 19, 36, 41, 42
      • Đơn vị xe lửa bọc thép độc lập 20
    • Không quân:
      • Trung đoàn không quân tiêm kích 25, 66, 246, 773, 978
      • Đại đội không quân trinh sát 149
      • Đại đội không quân trinh sát tầm xa 335
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh dò phá mìn miền núi 4 (горная инженерно-минная бригада)
      • Tiểu đoàn xung kích độc lập 337
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 22

1 tháng 1 năm 1944[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 45
    • Các đơn vị đóng ở Iran
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn bộ binh 12:
        • Sư đoàn bộ binh 392, 406
      • Quân đoàn bộ binh 13:
        • Sư đoàn bộ binh 296, 402
      • Lữ đoàn bộ binh 94, 133
      • Khu vực tăng cường 51, 151
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn pháo binh cấp quân đoàn 1667
      • Trung đoàn lựu pháo hạng nặng 126
      • Lữ đoàn súng cối 44
      • Trung đoàn pháo phòng không 862, 1562, 1652
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng 230
      • Trung đoàn xe tăng độc lập 263, 270, 271
      • Sư đoàn xe lửa bọc thép độc lập 11, 19, 36, 41, 42, 65
      • Đơn vị xe lửa bọc thép súng cối độc lập 48
    • Không quân:
      • Trung đoàn không quân tiêm kích 246, 773
    • Công binh:
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 337

1 tháng 4 năm 1944[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 4, 45
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn bộ binh 12:
        • Sư đoàn bộ binh 296, 392, 406
      • Quân đoàn bộ binh 13:
        • Sư đoàn bộ binh 402
        • Lữ đoàn bộ binh 94, 133
      • Khu vực tăng cường 51, 151
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn pháo binh cấp quân đoàn 1667
      • Trung đoàn lựu pháo hạng nặng 126
      • Lữ đoàn súng cối 44
      • Trung đoàn pháo phòng không 1562, 1652
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng 230
      • Trung đoàn xe tăng độc lập 263, 270, 271
      • Sư đoàn xe lửa bọc thép độc lập 11, 19, 36, 41
      • Đơn vị xe lửa bọc thép độc lập 20
    • Không quân:
      • Trung đoàn không quân cường kích 492
      • Trung đoàn không quân tiêm kích 25, 167, 246, 978
      • Đại đội không quân trinh sát 149
      • Đại đội không quân trinh sát tầm xa 335
    • Công binh:
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 337

1 tháng 7 năm 1944[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 4, 45
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn bộ binh 12:
        • Sư đoàn bộ binh 296, 392, 406
      • Quân đoàn bộ binh 13:
        • Sư đoàn bộ binh 402
        • Lữ đoàn bộ binh 94, 133
      • Khu vực tăng cường 51, 151
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn pháo binh cấp quân đoàn 1667
      • Trung đoàn lựu pháo hạng nặng 126
      • Lữ đoàn súng cối 44
      • Trung đoàn pháo phòng không 1652
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng 230
      • Trung đoàn xe tăng độc lập 263, 270, 271
      • Sư đoàn xe lửa bọc thép độc lập 11, 19, 36, 41
      • Đơn vị xe lửa bọc thép độc lập 20
    • Không quân:
      • Trung đoàn không quân cường kích 492
      • Trung đoàn không quân tiêm kích 25, 167, 978
      • Đại đội không quân trinh sát 149
      • Đại đội không quân trinh sát tầm xa 335
    • Công binh:
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 337

1 tháng 10 năm 1944[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 4, 45
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn bộ binh 12:
        • Sư đoàn bộ binh 296, 406
      • Quân đoàn bộ binh 13:
        • Sư đoàn bộ binh 392
        • Lữ đoàn bộ binh 94
      • Sư đoàn bộ binh 402
      • Khu vực tăng cường 51, 151
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn pháo phòng không 1652
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng 230
      • Sư đoàn xe lửa bọc thép độc lập 11, 19, 36, 41
      • Đơn vị xe lửa bọc thép độc lập 20
    • Không quân:
      • Trung đoàn không quân cường kích 492
      • Trung đoàn không quân tiêm kích 25, 167, 978
      • Đại đội không quân trinh sát 149
      • Đại đội không quân trinh sát tầm xa 335
    • Công binh:
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 337

1 tháng 1 năm 1945[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 4, 45
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn bộ binh 12:
        • Sư đoàn bộ binh 296, 406
      • Quân đoàn bộ binh 13:
        • Sư đoàn bộ binh 392
        • Lữ đoàn bộ binh 94
      • Sư đoàn bộ binh 402
      • Khu vực tăng cường 51, 78, 151
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn pháo phòng không 1652
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng 230
      • Sư đoàn xe lửa bọc thép độc lập 11, 19, 36, 41
      • Đơn vị xe lửa bọc thép độc lập 20
    • Không quân:
      • Trung đoàn không quân cường kích 492
      • Trung đoàn không quân tiêm kích 25, 51, 167
      • Đại đội không quân trinh sát 149
      • Đại đội không quân trinh sát tầm xa 335
    • Công binh:
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 337

1 tháng 4 năm 1945[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 4, 45
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn bộ binh 12:
        • Sư đoàn bộ binh 296, 406
      • Quân đoàn bộ binh 13:
        • Sư đoàn bộ binh 392
        • Lữ đoàn bộ binh 94
      • Sư đoàn bộ binh 402
      • Khu vực tăng cường 51, 78, 151
    • Pháo binh:
      • Tiểu đoàn trinh sát pháo binh độc lập 727
      • Trung đoàn pháo phòng không 862, 1652
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng 230
      • Sư đoàn xe lửa bọc thép độc lập 11, 19, 36, 41
      • Đơn vị xe lửa bọc thép độc lập hạng nặng 20
    • Không quân:
      • Trung đoàn không quân cường kích 492
      • Trung đoàn không quân tiêm kích 25, 167
      • Đại đội không quân trinh sát 149
      • Đại đội không quân trinh sát tầm xa 335
    • Công binh:
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 337

Các chiến dịch lớn đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]