Phương diện quân Bắc Kavkaz
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Phương diện quân Bắc Kavkaz | |
|---|---|
![]() |
|
| Hoạt động | 24 tháng 1 năm 1943 20 tháng 11 năm 1943 |
| Quốc gia | |
| Phục vụ | Hồng quân Liên Xô |
| Chức năng | Tổ chức tác chiến chiến lược |
| Quy mô | Phương diện quân |
| Tham chiến | Chiến dịch Kavkaz |
| Các tư lệnh | |
| Chỉ huy nổi tiếng |
Ivan Maslennikov Ivan Petrov |
Phương diện quân Bắc Kavkaz (tiếng Nga: Северо-Кавказский фронт) là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới II.
Mục lục |
Lịch sử[sửa]
Bộ chỉ huy[sửa]
Thành phần biên chế[sửa]
1 tháng 7 năm 1942[sửa]
- Tập đoàn quân:
- Tập đoàn quân 47, 51
- Tập đoàn quân độc lập Duyên hải
- Tập đoàn quân không quân 5
- Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
- Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
- Quân đoàn bộ binh 1:
- Sư đoàn bộ binh 236, 302
- Lữ đoàn bộ binh 113, 139
- Lữ đoàn hải quân đánh bộ 83, 142, 154
- Quân đoàn kỵ binh 17:
- Sư đoàn kỵ binh 12, 13, 15, 116
- Quân đoàn bộ binh 1:
- Pháo binh:
- Trung đoàn pháo hạng nhẹ 1187
- Trung đoàn súng cối 149
- Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 8, 220, 294, 319, 333, 347, 348, 351, 373, 388
- Cơ giới hóa:
- Lữ đoàn xe tăng 136, 137
- Lữ đoàn bộ binh cơ giới đặc biệt (không rõ phiên hiệu)
- Tiểu đoàn xe tăng độc lập 79
- Tiểu đoàn xe lửa bọc thép độc lập 8, 16, 24, 53
- Không quân:
- Trung đoàn không quân tiêm kích 653
- Công binh:
- Tiểu đoàn công binh cầu phà 6
- Tiểu đoàn công binh độc lập 3, 75
- Tiểu đoàn xung kích độc lập 1637, 1677, 1679
- Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
1 tháng 4 năm 1943[sửa]
- Tập đoàn quân:
- Tập đoàn quân 9, 18, 37, 47, 56, 58
- Tập đoàn quân không quân 4, 5
- Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
- Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
- Quân đoàn bộ binh 22:
- Sư đoàn bộ binh cận vệ 32
- Sư đoàn bộ binh 31, 236, 328
- Lữ đoàn bộ binh cận vệ 9
- Quân đoàn bộ binh 22:
- Pháo binh:
- Trung đoàn pháo binh cấp Tập đoàn quân 337, 647, 1169, 1232
- Trung đoàn lựu pháo hỏa lực mạnh 136, 1147
- Trung đoàn pháo chống tăng 18, 29, 92, 98, 103, 418, 419, 1174
- Lữ đoàn súng cối 1
- Trung đoàn súng cối 132, 569
- Trung đoàn súng cối sơn chiến 196
- Trung đoàn súng cối cận vệ 8, 25, 44, 49, 50, 67, 305
- Tiểu đoàn súng cối sơn chiến cận vệ độc lập 1, 2, 3, 4
- Tiểu đoàn súng cối cận vệ độc lập 48, 259
- Sư đoàn pháo phòng không 19:
- Trung đoàn pháo phòng không 1332, 1338, 1344, 1350
- Sư đoàn pháo phòng không 20:
- Trung đoàn pháo phòng không 1333, 1339, 1345, 1351
- Trung đoàn pháo phòng không 236, 253, 740
- Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 21, 57, 179, 364, 504, 508, 540
- Cơ giới hóa:
- Lữ đoàn xe tăng 63
- Trung đoàn xe tăng độc lập 257
- Tiểu đoàn xe tăng độc lập 62, 75, 126, 132, 249, 258, 564
- Tiểu đoàn xe lửa bọc thép độc lập 8, 12, 66
- Tiểu đoàn mô-tô độc lập 65
- Đơn vị xe lửa bọc thép phòng không độc lập 15
- Công binh:
- Lữ đoàn công binh dò phá mìn sơn chiến 1, 5
- Lữ đoàn công binh dò phá mìn 3
- Lữ đoàn công binh đặc biệt 13, 27
- Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 15
- Tiểu đoàn công binh độc lập 9, 61, 75, 123, 132
- Tiểu đoàn công binh cầu phà 19, 35, 37, 54, 97
- Tiểu đoàn dò phá mìn xung kích độc lập 97
- Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
1 tháng 7 năm 1943[sửa]
- Tập đoàn quân:
- Tập đoàn quân 9, 18, 37, 56, 58
- Tập đoàn quân không quân 4
- Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
- Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
- Quân đoàn bộ binh 16:
- Sư đoàn bộ binh 31, 317, 383
- Quân đoàn bộ binh 22:
- Sư đoàn bộ binh 339
- Quân đoàn kỵ binh cận vệ 4:
- Sư đoàn kỵ binh cận vệ 9, 10
- Sư đoàn kỵ binh 30
- Trung đoàn pháo chống tăng cận vệ 152
- Trung đoàn pháo phòng không 155
- Tiểu đoàn chống tăng cận vệ độc lập 4
- Tiểu đoàn súng cối cận vệ 68
- Quân đoàn bộ binh 16:
- Pháo binh:
- Trung đoàn pháo nòng dài 337, 377
- Lữ đoàn pháo chống tăng 6, 7, 16
- Lữ đoàn súng cối cận vệ 1
- Trung đoàn súng cối cận vệ 8, 25, 43, 44, 49, 50, 67, 305
- Trung đoàn súng cối sơn chiến 196
- Tiểu đoàn súng cối sơn chiến cận vệ độc lập 1, 2, 3, 4
- Trung đoàn pháo phòng không 1333 (Từ Sư đoàn pháo phòng không 20)
- Trung đoàn pháo phòng không cận vệ 210
- Trung đoàn pháo phòng không 249, 253, 763
- Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 14, 17, 57, 179, 364, 508, 540
- Cơ giới hóa:
- Lữ đoàn xe tăng cận vệ 5
- Lữ đoàn xe tăng 63
- Trung đoàn xe tăng cận vệ độc lập 6
- Trung đoàn xe tăng độc lập 85, 244, 257, 258
- Trung đoàn pháo tự hành 1449
- Tiểu đoàn xe tăng độc lập 75
- Công binh:
- Lữ đoàn công binh đặc biệt 13
- Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 15
- Tiểu đoàn công binh độc lập 9, 97, 123, 333
- Tiểu đoàn công binh cầu phà 19, 35, 37, 54
- Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
1 tháng 10 năm 1943[sửa]
- Tập đoàn quân:
- Tập đoàn quân 9, 18, 56
- Tập đoàn quân không quân 4
- Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
- Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
- Quân đoàn bộ binh sơn chiến 3:
- Sư đoàn bộ binh sơn chiến 20, 83, 242
- Quân đoàn bộ binh cận vệ 11:
- Sư đoàn bộ binh cận vệ 2, 32
- Sư đoàn bộ binh 9
- Quân đoàn bộ binh sơn chiến 3:
- Pháo binh:
- Trung đoàn pháo binh cận vệ cấp quân đoàn 98
- Trung đoàn pháo nòng dài 337
- Lữ đoàn pháo chống tăng 16
- Trung đoàn súng cối sơn chiến 196
- Lữ đoàn súng cối cận vệ 1
- Tiểu đoàn súng cối sơn chiến cận vệ độc lập 1, 2, 3, 4
- Trung đoàn súng cối cận vệ 43, 44, 49
- Sư đoàn pháo phòng không 20:
- Trung đoàn pháo phòng không 1333, 1345, 1351
- Trung đoàn pháo phòng không cận vệ 210
- Trung đoàn pháo phòng không 249, 763
- Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 17, 508, 540
- Cơ giới hóa:
- Trung đoàn xe tăng độc lập 244, 258
- Tiểu đoàn xe lửa bọc thép độc lập 8, 12, 66
- Công binh:
- Lữ đoàn công binh đặc biệt 13
- Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 15
- Tiểu đoàn công binh độc lập 9, 97, 123, 333
- Tiểu đoàn công binh cầu phà 19, 35, 37, 54
- Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
