The Monster Ball Tour

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
The Monster Ball Tour
[[file:A female blond woman stands in a silvery metallic leotard. Her left foot is put forward and she wears black heels and sunglasses. Around her, she wears a number of concentric metallic rings which encircles her. Behind her, a number of drunk men are visible, some standing and some sitting. Above the woman the words 'The Monster Ball Tour' is written in white font. Beneath it, the words 'Starring LADY GAGA' are written in white on black.|frameless|upright|alt=]]
Áp phích (quảng cáo)
Chuyến lưu diễn của Lady Gaga
Album The Fame Monster
Ngày bắt đầu Ngày 27 tháng 11 năm 2009
Ngày kết thúc Ngày 18 tháng 4 năm 2011
Số buổi diễn 97 tại Bắc Mỹ
63 tại Châu Âu
15 tại Châu Đại Dương
4 tại Châu Á
Tổng cộng: 179 buổi diễn
Thứ tự tour của Lady Gaga
The Fame Ball Tour
(2009)
The Monster Ball Tour
(2009–2011)
The Born This Way Ball Tour (2012-2013)
Lady Gaga trình diễn ca khúc "Boys Boys Boys" trong chuyến lưu diễn.

The Monster Ball Tour là chuyến lưu diễn ca nhạc vòng quanh thế giới của nữ ca sĩ nhạc pop Lady Gaga được tổ chức nhằm quảng bá và tạo tiếng vang cho album The Fame Monster phát hành đầu năm 2009 của cô.The Monster Ball Tour chính thức được công bố vào ngày 15 tháng 10 năm 2009 sau khi cô góp mặt biểu điễn trong chuyến lưu diễn của ngôi sao ca nhạc Kanye West. Chuyến lưu diễn bắt đầu vào ngày 27 tháng 11 năm 2009 và kết thúc vào ngày 18 tháng 4,2011

Sự kiện mở đầu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kid Cudi (November 27 – December 14, 2009)
  • Jason Derülo (December 28, 2009 – January 26, 2010)
  • Alphabeat[1] (February 18 – March 5, 2010)
  • Semi Precious Weapons (November 27, 2009 – September 19, 2010)

Đây là chuyến lưu diễn đầu tiên có doanh số tiêu thụ vé lớn nhất của Lady Gaga. Nhu cầu mua vé đến xem Gaga biểu diễn cao đến mức công ty chuyên tổ chức sự kiện Live Nation đã công bố rằng cô sẽ tiếp tục quay lại nước Mỹ với một chuyến biểu diễn tiếp theo vào tháng 2 năm 2010. Dự kiến "The Monster Ball Tour 2011" sẽ bắt đầu tại thành phố Atlantic với phần trình diễn tại hơn 10 sân vận động. Tạp chí Billboard bình luận: "Lady Gaga là một nghệ sĩ tài năng và đi trước thời đại, cô ấy biết cách làm khán giả trở nên phấn khích trước màn trình diễn của mình và số lượng vé khổng lồ bán được trên toàn thế giới chứng tỏ mọi người đang phát cuồng vì cô ấy đến mức nào".

Trước thành công lớn của tour diễn Monster Ball, Lady Gaga đã không quên cảm ơn gia đình, những người hâm mộ và bạn bè mình: "Tôi tên là Lady Gaga và tôi đã từng có một thời gian dài ngồi ở vị trí khán giả, nơi mà chẳng ai biết đến mình. Vì thế, bây giờ đây khi các bạn xem tôi diễn trên sân khấu, xin hãy nhớ rằng tôi đã từng có một khoảng thời gian như thế. Cảm ơn các "little monster"của tôi (tên gọi thân mật của Gaga với người hâm mộ). Cảm ơn vì đã giúp cho giấc mơ của tôi trở thành hiện thực".

Kết thúc chuyến lưu diễn này, Gaga dự kiến sẽ thu về khoảng 200 triệu USD tiền vé trên phạm vi toàn thế giới, trở thành một cột mốc lớn trong sự nghiệp âm nhạc đầy hứa hẹn của nữ ca sĩ tài năng đầy hứa hẹn này.[2]. Đồng thời, trong khoảng thời gian biểu diễn, Lady đã và đang thu âm các ca khúc trong một phòng thu mini trên xe buýt đi lưu diễn của cô. Hiện Gaga vẫn tiếp tục cuộc hành trình lưu diễn vòng quanh thế giới nhưng không vì thế mà cô trì hoãn việc chuẩn bị cho album mới.

Danh sách trình diễn ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

Bắc Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "Dance in the Dark"
  2. "Just Dance"
  3. "LoveGame"
  4. "Alejandro"
  5. "Monster"
  6. "So Happy I Could Die" (except Detroit, Boston and New York City shows)
  7. "Teeth"
  8. "Speechless"
  9. "Poker Face" (Piano Version)
  10. "Make Her Say" (Performed with Kid Cudi) (November 27 - December 11, 2009 only)
  11. "Fashion" (November 27 - December 11 only)
  12. "The Fame"
  13. "Money Honey"
  14. "Beautiful, Dirty, Rich"
  15. "Boys Boys Boys"
  16. "Paper Gangsta" (except January 12–24)
  17. "Poker Face"
  18. "Paparazzi"
  19. "Eh, Eh (Nothing Else I Can Say)"
  20. "Bad Romance"

Châu Âu, Châu Đại Dương, Châu ÁBắc Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "Dance in the Dark"
  2. "Glitter and Grease"
  3. "Just Dance"
  4. "Beautiful, Dirty, Rich"
  5. "Vanity"
  6. "The Fame"
  7. "LoveGame"
  8. "Boys Boys Boys"
  9. "Money Honey"
  10. "Telephone"
  11. "Brown Eyes" (removed July 2, 2010)
  12. "Stand By Me" (only on May 15, May 18, May 28 – June 2, 2010)
  13. "Speechless"
  14. "You and I" (added June 28, 2010)
  15. "So Happy I Could Die"
  16. "Monster"
  17. "Teeth"
  18. "Alejandro"
  19. "Poker Face"
  20. "Paparazzi"
  21. "Bad Romance"

Ngày diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm
Bắc Mỹ[3][4][5]
November 27, 2009 Montreal Canada Bell Centre
November 28, 2009 Toronto Air Canada Centre
November 29, 2009 Ottawa Scotiabank Place
December 1, 2009 Boston Hoa Kỳ Wang Center
December 2, 2009
December 3, 2009 Camden Susquehanna Bank Center
December 9, 2009 Vancouver Canada Queen Elizabeth Theatre
December 10, 2009
December 11, 2009
December 13, 2009 San Francisco United States Bill Graham Civic Auditorium
December 14, 2009
December 17, 2009 Las Vegas Pearl Concert Theater
December 18, 2009
December 19, 2009 San Diego San Diego Sports Arena
December 21, 2009 Los Angeles Nokia Theatre
December 22, 2009
December 23, 2009
December 27, 2009 New Orleans UNO Lakefront Arena
December 28, 2009 Atlanta Fox Theatre
December 29, 2009
December 31, 2009 Miami James L. Knight Center
January 2, 2010
January 3, 2010 Orlando UCF Arena
January 7, 2010 St. Louis Fox Theatre
January 8, 2010 Chicago Rosemont Theatre
January 9, 2010
January 10, 2010
January 12, 2010 Detroit Joe Louis Arena
January 13, 2010
January 20, 2010 thành phố New York Radio City Music Hall[A]
January 21, 2010
January 23, 2010
January 24, 2010
January 26, 2010 West Lafayette Edward C. Elliott Hall of Music[B]
Châu Âu[6]
February 18, 2010 Manchester United Kingdom Manchester Evening News Arena
February 20, 2010 Dublin Ireland The O2
February 21, 2010
February 22, 2010 Belfast Odyssey Arena
February 24, 2010 Liverpool United Kingdom Echo Arena
February 26, 2010 London The O2 Arena
February 27, 2010
March 1, 2010 Glasgow SECC
March 3, 2010 Cardiff Cardiff International Arena
March 4, 2010 Newcastle Metro Radio Arena
March 5, 2010 Birmingham LG Arena
Châu Đại Dương[7][8][9][10]
March 13, 2010 Auckland New Zealand Vector Arena
March 14, 2010
March 17, 2010 Sydney Australia Sydney Entertainment Centre[11]
March 18, 2010
March 20, 2010 Newcastle Newcastle Entertainment Centre
March 23, 2010 Melbourne Rod Laver Arena
March 24, 2010
March 26, 2010 Brisbane Brisbane Entertainment Centre
March 27, 2010
March 29, 2010 Canberra AIS Arena
April 1, 2010 Perth Burswood Dome
April 3, 2010 Adelaide Adelaide Entertainment Centre
April 5, 2010 Wollongong WIN Entertainment Centre
April 7, 2010 Sydney Sydney Entertainment Centre
April 9, 2010 Melbourne Rod Laver Arena
Châu Á[12]
April 14, 2010 Kobe Nhật Bản Kobe World Kinen Hall
April 15, 2010
April 17, 2010 Yokohama Yokohama Arena
April 18, 2010
Châu Âu[13][14]
May 7, 2010 Stockholm Thuỵ Điển Ericsson Globe
May 8, 2010
May 10, 2010 Hamburg Germany O2 World
May 11, 2010 Berlin O2 World
May 15, 2010 Arnhem Netherlands GelreDome
May 17, 2010 Antwerp Belgium Sportpaleis Antwerp
May 18, 2010
May 21, 2010 Paris France Palais Omnisports de Paris-Bercy
May 22, 2010
May 24, 2010 Oberhausen Germany König Pilsener Arena
May 25, 2010 Strasbourg France Le Zénith
May 27, 2010 Nottingham United Kingdom Trent FM Arena[C]
May 28, 2010 Birmingham LG Arena
May 30, 2010 London The O2 Arena
May 31, 2010
June 2, 2010 Manchester Manchester Evening News Arena
June 3, 2010
June 4, 2010 Sheffield Sheffield Arena
Bắc Mỹ[15][16]
June 28, 2010 Montreal Canada Bell Centre
July 1, 2010 Boston United States TD Garden
July 2, 2010
July 4, 2010 Thành phố Atlantic Boardwalk Hall
July 6, 2010 Thành phố New York Madison Square Garden
July 7, 2010
July 9, 2010
July 11, 2010 Toronto Canada Air Canada Centre
July 12, 2010
July 14, 2010 Cleveland United States Quicken Loans Arena
July 15, 2010 Indianapolis Conseco Fieldhouse
July 17, 2010 St. Louis Scottrade Center
July 20, 2010 Oklahoma City Ford Center
July 22, 2010 Dallas American Airlines Center
July 23, 2010
July 25, 2010 Houston Toyota Center
July 26, 2010
July 28, 2010 Denver Pepsi Center
July 31, 2010 Phoenix US Airways Center
August 3, 2010 Kansas City Sprint Center
August 6, 2010 Chicago Lollapalooza
August 11, 2010 Los Angeles Staples Center
August 12, 2010
August 13, 2010 Las Vegas MGM Grand Garden Arena
August 16, 2010 San Jose HP Pavilion
August 17, 2010
August 19, 2010 Portland Rose Garden
August 21, 2010 Tacoma Tacoma Dome
August 23, 2010 Vancouver Canada General Motors Place
August 24, 2010
August 26, 2010 Edmonton Rexall Place
August 27, 2010
August 30, 2010 St. Paul United States Xcel Energy Center
August 31, 2010
September 2, 2010 Milwaukee Bradley Center
September 4, 2010 Auburn Hills The Palace of Auburn Hills
September 5, 2010 Pittsburgh Consol Energy Center
September 7, 2010 Washington, DC Verizon Center
September 8, 2010 Charlottesville John Paul Jones Arena
September 14, 2010 Philadelphia Wachovia Center
September 15, 2010
September 16, 2010 Hartford XL Center
September 18, 2010 Charlotte Time Warner Cable Arena
September 19, 2010 Raleigh RBC Center
Châu Âu[17][18][19][20][21][22]
October 13, 2010 Helsinki Finland Hartwall Areena
October 14, 2010
October 16, 2010 Oslo Norway Oslo Spektrum
October 17, 2010
October 20, 2010 Herning Denmark MCH Indoor Arena
October 22, 2010 Paris France Palais Omnisports de Paris-Bercy
October 23, 2010
October 26, 2010 Dublin Ireland The O2
October 27, 2010
October 29, 2010
October 30, 2010 Belfast Odyssey Arena
November 1, 2010
November 2, 2010
November 5, 2010 Zagreb Croatia Arena Zagreb
November 7, 2010 Budapest Hungary Budapest Sports Arena
November 9, 2010 Torino Italy PalaOlimpico
November 11, 2010 Viên Austria Wiener Stadthalle
November 14, 2010 Zurich Switzerland Hallenstadion
November 15, 2010
November 17, 2010 Praha Czech Republic O2 Arena
November 19, 2010 Malmö Thuỵ Điển Malmö Arena
November 22, 2010 Antwerp Belgium Sportpaleis
November 23, 2010
November 26, 2010 Sopot Poland Hala Sopot-Gdańsk
November 29, 2010 Rotterdam Netherlands Ahoy Rotterdam
November 30, 2010
December 2, 2010 Lyon France Halle Tony Garnier
December 4, 2010 Milan Italy Mediolanum Forum
December 5, 2010
December 7, 2010 Barcelona Spain Palau Sant Jordi
December 10, 2010 Lisbon Portugal Pavilhão Atlântico
December 12, 2010 Madrid Spain Palacio de Deportes
December 16, 2010 London United Kingdom The O2 Arena
December 17, 2010
Bắc Mỹ[23]
February 19, 2011 Atlantic City United States Boardwalk Hall
February 21, 2011 New York City Madison Square Garden
February 22, 2011
February 24, 2011 Washington, DC Verizon Center
February 26, 2011 Pittsburgh Consol Energy Center
March 3, 2011 Toronto Canada Air Canada Centre
March 8, 2011 Boston United States TD Garden
March 10, 2011 Columbus Jerome Schottenstein Center
March 14, 2011 Dallas American Airlines Center
March 15, 2011 San Antonio AT&T Center
March 19, 2011 Salt Lake City Energy Solutions Arena
March 22, 2011 Oakland Oracle Arena
March 25, 2011 Las Vegas MGM Grand Garden Arena
March 28, 2011 Los Angeles Staples Center
April 8, 2011 Houston Toyota Center
April 9, 2011 New Orleans New Orleans Arena
April 12, 2011 Fort Lauderdale BankAtlantic Center
April 13, 2011 Miami American Airlines Arena
April 18, 2011 Atlanta Gwinnett Center
May 3, 2011 Zapopan Mexico Estadio Tres de Marzo
May 5, 2011 Mexico City Foro Sol
May 6, 2011

Tổng số vé bán và doanh thu[sửa | sửa mã nguồn]

{{| class="wikitable" style="text-align:center" ! width="200" | Địa điểm ! width="150" | Thành phố ! width="170" | Vé bán ra / Vé phát hành ! width="140" | Tổng doanh thu |-\Nielsen Business Media, Inc.}}</ref> |-

|Bell Centre |Montreal |23,868 / 28,049 (85%) |$8,250,870[24][25] |-

|Air Canada Centre |Toronto |12,265 / 12,265 (100%) |$15,619,497[26] |-

|Scotiabank Place |Ottawa |7,645 / 7,645 (100%) |$9,375,875[26] |-

|Wang Theatre |Boston |7,056 / 7,056 (100%) |$4,385,924[27] |-

|Susquehanna Bank Center |Camden |7,143 / 7,143 (100%) |$4,891,295[27] |-

|Queen Elizabeth Theatre |Vancouver |8,220 / 8,220 (100%) |$479,149[28] |-

|Bill Graham Civic Auditorium |San Francisco |17,000 / 17,000 (100%) |$9,840,960[29] |-

|Nokia Theatre |Los Angeles |20,559 / 20,559 (100%) |$944,680[30] |-

|Fox Theatre |Atlanta |8,897 / 8,897 (100%) |$489,849[30] |-

|James L. Knight Center |Miami |9,365 / 9,365 (100%) |$445,933[31] |-

|UCF Arena |Orlando |6,753 / 6,785 (99%) |$283,886[32] |-

|Rosemont Theatre |Rosemont |12,712 / 13,032 (97%) |$610,177[33] |-

|Joe Louis Arena |Detroit |16,084 / 16,648 (97%) |$750,090[34] |-

|Radio City Music Hall |New York |23,684 / 23,684 (100%) |$1,360,515[35] |-

|Edward C. Elliott Hall of Music |West Lafayette |5,765 / 5,765 (100%) |$198,893[36] |-

|Manchester Evening News Arena |Manchester |40,327 / 40,472 (~100%) |$3,007,033[37] |-

|The O2 |Dublin |62,985 / 62,985 (100%) |$1,225,970[38] |-

|Odyssey Arena |Belfast |10,038 / 10,038 (100%) |$426,986[38] |-

|The O2 Arena |London |67,795 / 67,812 (99%) |$4,618,330[39][40] |-

|Vector Arena |Auckland |23,084 / 23,936 (96%) |$1,056,840[37] |-

|Sydney Entertainment Centre |Sydney |35,460 / 35,460 (100%) |$2,533,140[41] |-

|Newcastle Entertainment Centre |Newcastle |7,182 / 7,225 (99%) |$527,770[34] |-

|Rod Laver Arena |Melbourne |39,299 / 39,299 (100%) |$2,679,010[42] |-

|AIS Arena |Canberra |4,990 / 5,058 (99%) |$328,569[37] |-

|Burswood Dome |Perth |18,383 / 22,891 (80%) |$1,746,560[37] |-

|Adelaide Entertainment Centre |Adelaide |9,186 / 9,791 (94%) |$629,515[37] |-

|WIN Entertainment Centre |Wollongong |5,183 / 5,746 (90%) |$349,420[37] |-

|Brisbane Entertainment Centre |Brisbane |25,222 / 25,476 (99%) |$2,065,210[41] |-

|O2 World Hamburg |Hamburg |7,010 / 10,500 (67%) |$600,688[40] |-

|Sportpaleis |Antwerp |63,759 / 63,759 (100%) |$5,255,380[43][44] |-

|Palais Omnisports de Paris-Bercy |Paris |31,474 / 31,552 (~100%) |$2,763,340[45] |-

|Boardwalk Hall |Atlantic City |13,335 / 13,335 (100%) |$1,824,963[46] |-

|Madison Square Garden |New York City |45,461 / 45,461 (100%) |$5,083,454[37] |-

|American Airlines Center |Dallas |25,955 / 28,073 (93%) |$2,965,424[47] |-

|Staples Center |Los Angeles |29,211 / 29,593 (99%) |$3,532,782[48] |-

|Rose Garden |Portland |13,149 / 13,149 (100%) |$1,386,255[37] |-

|Rexall Place |Edmonton |28,282 / 28,282 (100%) |$2,794,870[49] |-

|Verizon Center |Washington, D.C. |14,528 / 14,528 (100%) |$1,564,825[43] |-

|colspan="2"|TỔNG CỘNG |774,704 / 789,562 (98%) |$59,296,957 |-

|}

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Smirke, Richard (30 tháng 11 năm 2009). “Alphabeat Signs Universal Publishing Deal”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2009. 
  2. ^ “Lady Gaga”. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2010. 
  3. ^ “Lady Gaga Announces 'The Monster Ball'”. Ladygaga.com (Interscope Records). Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2009. 
  4. ^ Reporter, Staff (6 tháng 11 năm 2009). “Lady Gaga to come to campus”. Purdue Exponent (Purdue Student Publishing Foundation). Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2009. 
  5. ^ “The Monster Ball On-Sales Continue”. Ladygaga.com. Interscope Records. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2009. 
  6. ^ “The Monster Ball Tour - European dates”. Ticketmaster. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2009. 
  7. ^ Press, Associated (3 tháng 9 năm 2009). “Lady GaGa announces Australian tour”. The Sydney Morning Herald (Fairfax Media). Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2009. 
  8. ^ “Ticketek: Lady Gaga”. Ticketek (PBL Media). 3 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2009. 
  9. ^ “Lady Gaga - Auckland Tour Dates”. Vector Arena. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2009. 
  10. ^ “The Monster Ball starring Lady GaGa”. Brisbane Times. 29 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2009. 
  11. ^ “Lady Gaga Sydney Venue Change”. Ticketek. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2009. 
  12. ^ Press, Associated (16 tháng 11 năm 2009). “レディー・ガガ:"米国の歌姫"来春初来日!”. Mainichi.jp (bằng tiếng Nhật) (Mainichi Shimbun). Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2009. 
  13. ^ “Lady Gaga's official website”. LadyGaga.com. Interscope Records. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2009. 
  14. ^ “Lady Gaga Tickets Germany, Austria & Switzerland”. worldticketshop.de. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2010. 
  15. ^ Vena, Jocelyn (15 tháng 3 năm 2010). “Lady Gaga Announces 31 Arena Tour Dates In North America”. MTV (MTV Networks). Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2010. 
  16. ^ Karen, Tristan (19 tháng 3 năm 2010). “Lady Gaga Announces Summer Arena Tour Dates”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2010. 
  17. ^ “Lady Gaga to Return For Another Belfast Ball”. The Belfast Telegraph. Times Corporation. 19 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2010. 
  18. ^ “The Monster Ball Tour Starring Lady Gaga”. Live Nation Finland. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2010. 
  19. ^ “Biglietti per il concerto di Lady Gaga - The Monster Ball Tour”. Live Nation Italia. Live Nation Live Nation Worldwide, Inc. 19 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2010. 
  20. ^ “Lady Gaga jegyek”. Live Nation Hungary. Live Nation Live Nation Worldwide, Inc. 26 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2010. 
  21. ^ “Lady Gaga”. 26 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2010. 
  22. ^ “Lady GaGa: The Monster Ball Tour Tickets”. 2010. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2010. 
  23. ^ “Lady Gaga Sells Out Around The Globe”. 10 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2010. 
  24. ^ “Billboard Boxscore”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 19 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2009. 
  25. ^ “Billboard Boxscore”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 17 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2010. 
  26. ^ a ă “Billboard Boxscore”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 20 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2010. 
  27. ^ a ă “Billboard Boxscore”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 2 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2009. 
  28. ^ “Billboard Boxscore”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 14 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2010. 
  29. ^ “Billboard Boxscore”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 24 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2010. 
  30. ^ a ă “Billboard Boxscore”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 9 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2010. 
  31. ^ “Billboard Boxscore”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 12 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2010. 
  32. ^ “Billboard Boxscore”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 21 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2010. 
  33. ^ “Billboard Boxscore”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 13 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2010. 
  34. ^ a ă “Billboard Boxscore”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 10 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2010. 
  35. ^ “Billboard Boxscore”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 6 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2010. 
  36. ^ “Billboard Boxscore”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 20 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2010. 
  37. ^ a ă â b c d đ e “Billboard Boxscore”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 27 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2010. 
  38. ^ a ă “Billboard Boxscore”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 27 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2010. 
  39. ^ “Billboard Boxscore”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 22 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2010. 
  40. ^ a ă “Billboard Boxscore”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 19 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2010. 
  41. ^ a ă “Billboard Boxscore”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 12 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2010. 
  42. ^ “Billboard Boxscore”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 1 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2010. 
  43. ^ a ă “Billboard Boxscore”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 16 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2010. 
  44. ^ “Billboard Boxscore”. Billboard. Prometheus Global Media. 15 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2011. 
  45. ^ “Billboard Boxscore”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 31 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2010. 
  46. ^ “Billboard Boxscore”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 24 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2010. 
  47. ^ “Billboard Boxscore”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 28 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2010. 
  48. ^ “Billboard Boxscore”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 20 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2010. 
  49. ^ “Billboard Boxscore”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. 25 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]