Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 23

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 23
Tên khácOlympia 23
O23 / OLPA 23 / ĐLĐO
Thể loạiTrò chơi truyền hình
Sáng lậpĐài Truyền hình Việt Nam
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Công ty thương hiệu vàng NCC (Golden Brand Corp)
Dẫn chương trìnhTrần Khánh Vy
Phạm Ngọc Huy
Cố vấn
Quốc gia Việt Nam
Ngôn ngữTiếng Việt
Sản xuất
Địa điểmTrường quay S14, Đài Truyền hình Việt Nam
Tổng đạo diễnPhan Tiến Dũng
Tổ chức Sản xuấtLưu Minh Vũ
Nguyễn Thái Hà
Chủ nhiệmNguyễn Thị Thái Hà
Đỗ Quang Đức
Kịch bảnPhan Tiến Dũng
Dương Thị Thu Hà
Đạo diễn hìnhĐặng Thái Hưng
Biên tậpPhan Tiến Dũng
Dương Thị Thu Hà
Phạm Ngọc Huy
Đỗ Quang Đức
Nguyễn Thái Hà
Phạm Phương Ly
Nguyễn Khánh Linh
Âm nhạcLưu Hà An
Phát sóng
Thời gian09/10/2022 - 08/10/2023
(dự kiến)
KênhVTV3
Thời lượng45 - 60 phút (có quảng cáo)
Vị trí
Mùa trướcĐường lên đỉnh Olympia năm thứ 22
Mùa sauĐường lên đỉnh Olympia năm thứ 24
Liên kết ngoài
Mạng xã hộiFacebook

Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 23, thường được gọi là Olympia 23 hay O23 là năm thứ 23 của chương trình Đường lên đỉnh Olympia do Đài Truyền hình Việt Nam và công ty truyền thông NCC thực hiện, phát sóng số đầu tiên vào ngày 09 tháng 10 năm 2022. Trận chung kết năm dự kiến được tổ chức vào ngày 08 tháng 10 năm 2023 và được truyền hình trực tiếp trên kênh VTV3.

Luật chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi động[sửa | sửa mã nguồn]

Cả 4 thí sinh khởi động cùng một lúc qua 3 lượt với số câu hỏi tăng dần: 8, 12 và 16 câu, tổng thời gian ở mỗi lượt là không giới hạn. Thí sinh giành quyền trả lời bằng cách bấm chuông và có tối đa 3 giây tính từ lúc giành được quyền trả lời để đưa ra đáp án. Mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai (hoặc không có câu trả lời sau 3 giây bấm chuông), thí sinh sẽ bị trừ 5 điểm (trừ khi điểm hạ xuống mức 0).

Ở mỗi câu hỏi, thí sinh được quyền bấm chuông bất cứ lúc nào (kể cả khi MC chưa đọc xong câu hỏi). Sau 3 giây tính từ khi MC đọc xong câu hỏi, nếu không có thí sinh nào giành quyền trả lời, câu hỏi đó sẽ bị bỏ qua.

Số điểm tối đa trong phần thi này là 360 điểm khi trả lời đúng hết các câu hỏi.

Olympedia[sửa | sửa mã nguồn]

Olympedia là một mục nhỏ trong chương trình Đường lên đỉnh Olympia, sau khi phần thi Khởi động kết thúc, nhằm cung cấp thêm thông tin về một câu hỏi ngẫu nhiên đã được đưa ra trong phần thi này.

Vượt chướng ngại vật[sửa | sửa mã nguồn]

Có 4 từ hàng ngang, cũng chính là 4 gợi ý liên quan đến chướng ngại vật mà 4 thí sinh phải tìm. Có 1 gợi ý là một hình ảnh liên quan đến chướng ngại vật hoặc chính là chướng ngại vật đó. Hình ảnh được chia thành 5 ô đánh số thứ tự từ 1 đến 4 và 1 ô trung tâm, trong đó ô trung tâm cũng là một từ gợi ý.

Mỗi thí sinh có 1 lượt lựa chọn để chọn trả lời một trong các từ hàng ngang này. Cả bốn thí sinh trả lời câu hỏi bằng máy tính trong thời gian suy nghĩ 15 giây/câu. Trả lời đúng mỗi từ hàng ngang sẽ được 10 điểm. Ngoài việc mở được từ hàng ngang, nếu trả lời đúng, 1 góc (được đánh số tương ứng với số từ hàng ngang) của hình ảnh - cũng được mở ra. Thí sinh trả lời đúng từ gợi ý ở ô trung tâm cũng ghi được 10 điểm, đồng thời ô trung tâm của hình ảnh cũng được mở ra.

Thí sinh có thể bấm chuông trả lời chướng ngại vật bất cứ lúc nào. Trả lời đúng chướng ngại vật trong vòng 1 từ hàng ngang đầu tiên được 50 điểm, trong 2 từ hàng ngang được 40 điểm, 3 từ hàng ngang được 30 điểm, 4 từ hàng ngang được 20 điểm, sau gợi ý cuối cùng được 10 điểm. Nếu trả lời sai chướng ngại vật sẽ bị loại khỏi vòng chơi này.

Sẽ có 15 giây để bấm chuông đưa ra câu trả lời sau khi kết thúc các từ hàng ngang và câu hỏi ở ô trung tâm. Trường hợp nếu hết giờ hoặc khi cả 4 thí sinh bị loại thì sẽ nhờ khán giả trả lời, khán giả trả lời đúng sẽ nhận kỷ niệm chương và phần quà của chương trình. Nếu không có khán giả trả lời, MC sẽ công bố đáp án chướng ngại vật.

Điểm số tối đa mà thí sinh giành được ở vòng thi này là 60 điểm.

Tăng tốc[sửa | sửa mã nguồn]

Có 4 câu hỏi dưới dạng tư duy logic, câu hỏi bằng hình ảnh với thời gian suy nghĩ lần lượt là 10, 20, 30 và 40 giây. Bốn thí sinh cùng trả lời bằng máy tính.

  • Trả lời đúng và nhanh nhất được 40 điểm.
  • Trả lời đúng và nhanh thứ hai được 30 điểm.
  • Trả lời đúng và nhanh thứ ba được 20 điểm.
  • Trả lời đúng và nhanh thứ tư được 10 điểm.

Điểm số tối đa thí sinh giành được ở phần thi này là 160 điểm.

Về đích[sửa | sửa mã nguồn]

Có 2 mức điểm: 20 và 30 điểm; mỗi mức điểm gồm 3 câu hỏi. Thí sinh có một lượt lựa chọn 3 câu hỏi tùy ý. Thời gian suy nghĩ của câu hỏi 20 điểm là 15 giây và câu hỏi 30 điểm là 20 giây.

Trả lời đúng ghi được điểm của câu hỏi, nếu trả lời sai thì một trong ba thí sinh còn lại sẽ giành quyền trả lời bằng cách bấm nút nhanh. Trả lời đúng giành được điểm từ thí sinh trả lời sai, trả lời sai sẽ bị trừ nửa số điểm của câu hỏi.

Câu hỏi thực hành cũng xuất hiện trong phần thi này. MC, ban cố vấn hoặc khách mời sẽ giới thiệu các dụng cụ hoặc đồ vật liên quan đến câu hỏi thực hành đưa ra cho thí sinh và được cất trong một chiếc hộp bí mật. Đối với câu hỏi 20 điểm, thí sinh thứ nhất có 15 giây suy nghĩ và 30 giây thực hành, với câu hỏi 30 điểm là 20 giây suy nghĩ và 60 giây thực hành. Nếu thí sinh trả lời sai hoặc không trả lời được câu hỏi đó thì người giành quyền bấm chuông sẽ có 20 giây thực hành với câu 20 điểm và 40 giây thực hành với câu 30 điểm. Câu hỏi dạng này chỉ xuất hiện trong một số tập nhất định, trong những tập đó sẽ chỉ có 1 câu cho mỗi tập.

Mỗi thí sinh được đặt ngôi sao hy vọng 1 lần trước bất kì câu hỏi nào, trả lời đúng câu hỏi có ngôi sao hy vọng được gấp đôi số điểm của câu hỏi đó, trả lời sai sẽ bị trừ số điểm của câu hỏi.

Thứ tự tham gia phần thi về đích của các thí sinh như sau:

  • Lượt 1 dành cho thí sinh có điểm cao nhất sau phần thi Tăng tốc (và có số thứ tự đứng nhỏ nhất trong các thí sinh có cùng điểm).
  • Lượt 2 dành cho thí sinh có điểm cao nhất[1] trong các thí sinh còn lại (và có số thứ tự đứng nhỏ nhất trong các thí sinh có cùng điểm).
  • Lượt 3 dành cho thí sinh có điểm cao hơn[1] trong 2 người còn lại (và có số thứ tự đứng nhỏ hơn nếu 2 thí sinh bằng điểm)
  • Lượt 4 dành cho thí sinh còn lại (thí sinh có điểm thấp hơn so với các thí sinh còn lại thì thí sinh sẽ về đích cuối cùng).

Điểm số tối đa mà thí sinh tham gia giành được ở phần thi này là 390 điểm, khi cả 4 thí sinh cùng chọn 3 câu hỏi 30 điểm, và 1 thí sinh nào đó trả lời đúng cả 3 câu hỏi của mình có chọn ngôi sao hi vọng, và dành được điểm từ tất cả các câu hỏi của 3 thí sinh còn lại.

Câu hỏi phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Sau phần thi Về đích, các thí sinh có cùng số điểm cao nhất hoặc số điểm nhì cao nhất sẽ bước vào phần thi Câu hỏi phụ. Các thí sinh có 15 giây để trả lời các câu hỏi của chương trình. Thí sinh giành quyền trả lời nhanh nhất và trả lời đúng một trong số các câu hỏi sẽ là người dành chiến thắng, trả lời sai thì quyền trả lời thuộc về thí sinh còn lại. Nếu không thí sinh nào trả lời đúng, họ sẽ bước sang câu hỏi tiếp theo để phân thắng bại. Sau 3 câu hỏi, nếu không tìm được người thắng cuộc, các thí sinh sẽ phải bốc thăm để chọn ra người thắng cuộc.

Trong một câu hỏi, nếu có thí sinh bấm chuông trả lời trước khi có hiệu lệnh của người dẫn chương trình, thí sinh đó sẽ bị mất quyền trả lời câu hỏi.

Chi tiết các cuộc thi[sửa | sửa mã nguồn]

Màu sắc sử dụng trong các bảng kết quả
Thí sinh đạt giải nhất và lọt vào vòng thi tháng, quý
Thí sinh lọt vào vòng trong nhờ có số điểm nhì cao nhất
Thí sinh đạt giải nhất và lọt vào vòng chung kết
Thí sinh vô địch chung kết Năm


Tuần 1 - Tháng 1 - Quý 1 | 09/10/2022 (1)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đặng Phạm Thanh Lương THPT Chuyên Nguyễn Du - Đắk Lắk 135 30 80 60 305
Đỗ Đức Anh THPT Chuyên Nguyễn Trãi - Hải Dương 85 30 120 90 325[2]
Phan Trọng Nguyễn THPT Lê Quý Đôn - Hậu Giang 10 30 120 100 260
Nguyễn Trí Nhân THPT Hồng Lĩnh - Hà Tĩnh 15 10 40 0 65

Tuần 2 - Tháng 1 - Quý 1 | 16/10/2022 (2)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Xuân Danh THPT Phan Thúc Trực - Nghệ An 40 0 30 30 100
Trần Nguyễn Khánh Bình THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt - Kiên Giang 65 10 130 90 295[3]
Huỳnh Thanh Duy THPT Che Guevara - Bến Tre 85 50 110 -70 175
Nguyễn Lê Phúc Lâm THPT Thăng Long - Lâm Hà - Lâm Đồng 10 10 60 30 110

Tuần 3 - Tháng 1 - Quý 1 | 23/10/2022 (3)[sửa | sửa mã nguồn]

Trận đầu tiên có thí sinh không đạt điểm nào ở năm 23

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thế Ngọc Hà THPT Nguyễn Thị Minh Khai - Hà Nội 40 10 50 20 120
Nguyễn Mai Phương THPT Hòn Gai - Quảng Ninh 45 0 110 0 155
Đinh Hồ Thảo My THPT Thanh Đa - TP. Hồ Chí Minh 0 0 40 -50 -10
Nguyễn Đoàn Chí Kiệt THPT Đặng Huy Trứ - Thừa Thiên - Huế 85 50 110 -20 225[4]

Tháng 1 - Quý 1 | 30/10/2022 (4)[sửa | sửa mã nguồn]

Trận thi tháng đầu tiên khi có 2 thí sinh ở năm 23 đồng giải nhì với 135 điểm

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đỗ Đức Anh THPT Chuyên Nguyễn Trãi - Hải Dương 30 0 150 30 210[5]
Đặng Phạm Thanh Lương THPT Chuyên Nguyễn Du - Đắk Lắk 70 10 60 -10 130
Nguyễn Đoàn Chí Kiệt THPT Đặng Huy Trứ - Thừa Thiên - Huế 5 50 90 -10 135
Trần Nguyễn Khánh Bình THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt - Kiên Giang 75 0 40 20 135

Tuần 1 - Tháng 2 - Quý 1 | 06/11/2022 (5)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đặng Minh Đức THPT Chuyên Biên Hòa - Hà Nam 20 50 40 60 170
Phạm Đức Tài THPT Nguyễn Bính - Nam Định 55 10 40 -50 55
Nguyễn Danh Thái THPT Mê Linh - Hà Nội 105 10 100 -40 175
Phạm Đình Vũ THPT Thái Phúc - Thái Bình 20 10 100 100 230[6]

Tuần 2 - Tháng 2 - Quý 1 | 13/11/2022 (6)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Quang Huy THPT Thạch Bàn - Hà Nội 20 10 130 60 220[7]
Trần Quốc Gia Huy THPT Trường Chinh - Ninh Thuận 0 60 90 25 175
Nguyễn Trần Đan Linh THPT Bình Minh - Ninh Bình 65 10 90 30 195
Nguyễn Thảo Hiền Tài THPT Số 2 Mộ Đức - Quảng Ngãi 0 0 80 -20 60

Tuần 3 - Tháng 2 - Quý 1 | 20/11/2022 (7)[sửa | sửa mã nguồn]

Số phát sóng kỉ niệm 40 năm ngày Nhà giáo Việt Nam.

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Tùng Dương THPT Lương Phú - Thái Nguyên 50 10 120 40 220
Nguyễn Phạm Quốc Việt Trường Phổ thông Năng khiếu, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh - Thành phố Hồ Chí Minh 60 20 100 80 260[8]
Nguyễn Đức Thành Trung THPT Phương Sơn - Bắc Giang 50 10 20 20 100
Nguyễn Anh Khoa THPT Chuyên Thăng Long - Lâm Đồng 20 30 120 0 170

Tháng 2 - Quý 1 | 27/11/2022 (8)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Quang Huy THPT Thạch Bàn - Hà Nội 40 0 20 -40 20
Phạm Đình Vũ THPT Thái Phúc - Thái Bình 95 50 40 30 215
Nguyễn Phạm Quốc Việt Trường Phổ thông Năng khiếu, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh - Thành phố Hồ Chí Minh 35 20 90 100 245[9]
Nguyễn Tùng Dương THPT Lương Phú - Thái Nguyên 45 30 80 -30 125

Tuần 1 - Tháng 3 - Quý 1 | 4/12/2022 (9)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Mạnh Hùng THPT Hà Huy Giáp - Cần Thơ 55 20 130 5 210[10]
Nguyễn Đình Tân THPT Lê Văn Thịnh - Bắc Ninh 0 0 80 -40 40
Hà Phương Thảo THPT Đông Thụy Anh - Thái Bình 20 10 40 -50 20
Lê Thiệp Sang THPT Chuyên Phan Bội Châu - Nghệ An 20 20 100 25 165

Tuần 2 - Tháng 3 - Quý 1 | 11/12/2022 (10)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Thanh Hòa THPT Chợ Gạo - Tiền Giang 75 10 60 20 165
Phạm Quang Minh THPT Lê Quý Đôn - Quảng Ninh 95 0 60 50 205[11]
Nguyễn Hoàng Hiệp THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành - Kon Tum 40 50 50 -65 75
Lê Tài Sơn THPT Xuân Đỉnh - Hà Nội 15 10 110 -20 115

Tuần 3 - Tháng 3 - Quý 1 | 18/12/2022 (11)[sửa | sửa mã nguồn]

Trận thi đầu tiên năm thứ 23 khi có 3 thí sinh cùng có số điểm nhì cao nhất 165 điểm phải thi câu hỏi phụ

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Việt Thành THPT Sóc Sơn - Hà Nội 90 60 140 -10 280[12]
Đỗ Lê Thanh Tùng THPT Mỹ Hào - Hưng Yên 75 0 60 30 165
Đỗ Ngân Hà THPT Kiến An - Hải Phòng 50 0 110 -10 150
Nguyễn Đỗ Hạnh Nguyên THPT Lê Hồng Phong - Phú Yên 15 0 50 50 115

Tháng 3 - Quý 1 | 25/12/2022 (12)[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là số phát sóng vào ngày lễ Giáng sinh

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đỗ Lê Thanh Tùng THPT Mỹ Hào - Hưng Yên 80 20 60 5 165
Nguyễn Mạnh Hùng THPT Hà Huy Giáp - Cần Thơ 25 20 40 -10 75
Phạm Quang Minh THPT Lê Quý Đôn - Quảng Ninh 15 20 110 -50 95
Nguyễn Việt Thành THPT Sóc Sơn - Hà Nội 80 50 140 40 310[13]

Quý 1 | 1/1/2023 (13)[sửa | sửa mã nguồn]

Số phát sóng đầu tiên của năm Dương lịch 2023

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đỗ Đức Anh THPT Chuyên Nguyễn Trãi - Hải Dương 50 0 130 -65 115
Nguyễn Phạm Quốc Việt Trường Phổ thông Năng khiếu, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh - Thành phố Hồ Chí Minh 10 0 80 -40 50
Phạm Đình Vũ THPT Thái Phúc - Thái Bình 20 0 0 10 30
Nguyễn Việt Thành THPT Sóc Sơn - Hà Nội 65 50 100 110 325[14]

Tuần 1 - Tháng 1 - Quý 2 | 8/1/2023 (14)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đặng Trung Hiếu THPT Thạch Thất - Hà Nội 120 30 100 40 290
Vũ Trung Kiên THPT Chuyên Thái Bình - Thái Bình 80 0 70 50 200
Nguyễn Hoàng Uyên Vy THPT Thống Nhất - Đồng Nai 0 0 80 -20 60
Trần Thị Lâm THPT Núi Thành - Quảng Nam 30 40 30 10 110

Tuần 2 - Tháng 1 - Quý 2 | 15/1/2023 (15)[sửa | sửa mã nguồn]

Số cuối cùng của năm Nhâm Dần 2022

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Xuân Huấn THPT Quốc Oai - Hà Nội 30 50 80 70 230
Dương Minh Đức THPT Điềm Thụy - Thái Nguyên 25 0 40 0 65
Dương Tiến Hải THPT Chuyên Hùng Vương - Gia Lai 100 0 160 50 310[15]
Trịnh Quốc An THPT Tân Phước Khánh - Bình Dương 5 0 50 -20 35

Tuần 3 - Tháng 1 - Quý 2 | 22/1/2023 (16)[sửa | sửa mã nguồn]

Cuộc thi đầu tiên của xuân Quý Mão 2023

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Khôi Nguyên THPT Chuyên Trần Hưng Đạo - Bình Thuận 40 50 100 60 250
Trịnh Trọng Trung Hiếu PT Triệu Sơn - Thanh Hóa 30 0 50 -40 40
Trần Thanh Tùng THPT Chuyên Lê Thánh Tông - Quảng Nam 40 10 100 30 180
Nguyễn Gia Hưng THPT Nguyễn Huệ - Ninh Bình 60 10 110 20 200

Tháng 1 - Quý 2 | 29/1/2023 (17)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Xuân Huấn THPT Quốc Oai - Hà Nội 40 10 20 20 90
Đặng Trung Hiếu THPT Thạch Thất - Hà Nội 45 50 90 60 245[16]
Trần Khôi Nguyên THPT Chuyên Trần Hưng Đạo - Bình Thuận 45 10 110 0 165
Dương Tiến Hải THPT Chuyên Hùng Vương - Gia Lai 60 10 70 -10 130

Tuần 1 - Tháng 2 - Quý 2 | 5/2/2023 (18)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tuần 2 - Tháng 2 - Quý 2 | 12/2/2023 (19)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tuần 3 - Tháng 2 - Quý 2 | 19/2/2023 (20)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tháng 2 - Quý 2 | 26/2/2023 (21)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tuần 1 - Tháng 3 - Quý 2 | 5/3/2023 (22)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tuấn 2 - Tháng 3 - Quý 2 | 12/3/2023 (23)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tuần 3 - Tháng 3 - Quý 2 | 19/3/2023 (24)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tháng 3 - Quý 2 | 26/3/2023 (25)[sửa | sửa mã nguồn]

Số phát sóng vào kỉ niệm 92 năm Ngày thành Lập Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Quý 2 | 2/4/2023 (26)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đặng Trung Hiếu THPT Thạch Thất - Hà Nội 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tuần 1 - Tháng 1 - Quý 3 | 9/4/2023 (27)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tuần 2 - Tháng 1 - Quý 3 | 16/4/2023 (28)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tuần 3 - Tháng 1 - Quý 3 | 23/4/2023 (29)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tháng 1 - Quý 3 | 30/4/2023 (30)[sửa | sửa mã nguồn]

Số phát sóng vào ngày kỉ niệm 48 năm Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tuần 1 - Tháng 2 - Quý 3 | 7/5/2023 (31)[sửa | sửa mã nguồn]

Số phát sóng vào kỉ niệm 69 năm chiến thắng Điện Biên Phủ.

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tuần 2 - Tháng 2 - Quý 3 | 14/5/2023 (32)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tuần 3 - Tháng 2 - Quý 3 | 21/5/2023 (33)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tháng 2 - Quý 3 | 28/5/2023 (34)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tuần 1 - Tháng 3 - Quý 3 | 4/6/2023 (35)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tuần 2 - Tháng 3 - Quý 3 | 11/6/2023 (36)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tuần 3 - Tháng 3 - Quý 3 | 18/6/2023 (37)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tháng 3 - Quý 3 | 25/6/2023 (38)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Quý 3 | 2/7/2023 (39)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tuần 1 - Tháng 1 - Quý 4 | 9/7/2023 (40)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tuần 2 - Tháng 1 - Quý 4 | 16/7/2023 (41)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tuần 3 - Tháng 1 - Quý 4 | 23/7/2023 (42)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tháng 1 - Quý 4 | 30/7/2023 (43)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tuần 1 - Tháng 2 - Quý 4 | 6/8/2023 (44)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tuần 2 - Tháng 2 - Quý 4 | 13/8/2023 (45)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tuần 3 - Tháng 2 - Quý 4 | 20/8/2023 (46)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tháng 2 - Quý 4 | 27/8/2023 (47)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tuần 1 - Tháng 3 - Quý 4 | 3/9/2023 (48)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tuần 2 - Tháng 3 - Quý 4 | 10/9/2023 (49)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tuần 3 - Tháng 3 - Quý 4 | 17/9/2023 (50)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tháng 3 - Quý 4 | 24/9/2023 (51)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Quý 4 | 01/10/2023 (52)[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Chung kết năm | 08/10/2023 (53)[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền hình trực tiếp (dự kiến) ngày 08 tháng 10 năm 2023 trên VTV3.

Họ tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Việt Thành THPT Sóc Sơn - Hà Nội 0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0
0 0 0 0 0

Tổng kết[sửa | sửa mã nguồn]

Số điểm cao trong các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là bảng tổng kết những số điểm cao của các vòng thi Tuần, Tháng và Quý. Số liệu được lấy từ những số phát sóng trên.

Tổng điểm
Thí sinh Số phát sóng Điểm
Đỗ Đức Anh 1 325
Nguyễn Việt Thành 13
Dương Tiến Hải 15 310
Đặng Phạm Thanh Lương 1 305
Vòng thi Khởi động
Thí sinh Số phát sóng Điểm
Đặng Phạm Thanh Lương 1 135
Đặng Trung Hiếu 14 120
Nguyễn Danh Thái 5 105
Dương Tiến Hải 15 100
Phạm Đình Vũ 8 95
Phạm Quang Minh 10
Nguyễn Việt Thành 11 90
Đỗ Đức Anh 1 85
Huỳnh Thanh Duy 2
Nguyễn Đoàn Chí Kiệt 3
Đỗ Lê Thanh Tùng 12 80
Vũ Trung Kiên 14
Vòng thi Vượt chướng ngại vật
Thí sinh Số phát sóng Điểm
Trần Quốc Gia Huy 6 60
Nguyễn Việt Thành 11
Huỳnh Thanh Duy 2 50
Nguyễn Đoàn Chí Kiệt 3, 4
Đặng Minh Đức 5
Phạm Đình Vũ 8
Nguyễn Hoàng Hiệp 10
Lê Xuân Huấn 15
Trần Khôi Nguyên 16
Đặng Trung Hiếu 17
Vòng thi Tăng tốc
Thí sinh Số phát sóng Điểm
Dương Tiến Hải 15 160
Đỗ Đức Anh 4 150
Nguyễn Việt Thành 11, 12 140
Trần Nguyễn Khánh Bình 2 130
Trần Quang Huy 6
Nguyễn Mạnh Hùng 9
Phan Trọng Nguyễn 1 120
Nguyễn Tùng Dương 7
Nguyễn Anh Khoa
Vòng thi Về đích
Thí sinh Số phát sóng Điểm
Nguyễn Việt Thành 13 110
Phan Trọng Nguyễn 1 100
Phạm Đình Vũ 5
Nguyễn Phạm Quốc Việt 8
Đỗ Đức Anh 1 90
Trần Nguyễn Khánh Bình 2

Số lượt thí sinh tham gia ở các tỉnh thành[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh, thành Vòng tuần Vòng tháng Vòng quý Chung kết năm Tổng (địa phương)
An Giang
Bà Rịa – Vũng Tàu
Bắc Giang 1 1
Bắc Kạn
Bạc Liêu
Bắc Ninh 1 1
Bến Tre 1 1
Bình Dương 1 1
Bình Định
Bình Phước
Bình Thuận 1 1
Cà Mau
Cao Bằng
Cần Thơ 1 1
Đà Nẵng
Đắk Lắk 1 1
Đắk Nông
Đồng Nai 1 1
Đồng Tháp
Điện Biên
Gia Lai 1 1
Hà Giang
Hà Nam 1 1
Hà Nội 3 2 1 1 7
Hà Tĩnh 1 1
Hải Dương 1 1
Hải Phòng 1 1
Hậu Giang 1 1
Hòa Bình
Hưng Yên 1 1
Khánh Hoà
Kiên Giang 1 1
Kon Tum 1 1
Lai Châu
Lạng Sơn
Lào Cai
Lâm Đồng 2 2
Long An
Nam Định 1 1
Nghệ An 2 2
Ninh Bình 2 2
Ninh Thuận 1 1
Phú Thọ
Phú Yên 1 1
Quảng Bình
Quảng Nam 2 2
Quảng Ngãi 1 1
Quảng Ninh 1 1 2
Quảng Trị
Sơn La
Sóc Trăng
Tây Ninh
Thái Bình 2 1 3
Thái Nguyên 1 1 2
Thanh Hoá 1 1
Thừa Thiên Huế 1 1
Tiền Giang 1 1
TP. Hồ Chí Minh 1 1 2
Trà Vinh
Tuyên Quang
Vĩnh Long
Vĩnh Phúc
Yên Bái
Tổng (cả nước) 32 11 4 1 48

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi động (từ 120 điểm trở lên):
Họ tên thí sinh Số phát sóng Điểm số
Đặng Phạm Thanh Lương 1 135
Vượt chướng ngại vật (điểm số tối đa):
Họ tên thí sinh Số phát sóng Điểm số
Trần Quốc Gia Huy 6 60
Nguyễn Việt Thành 11
Tăng tốc (điểm số tối đa):
Họ tên thí sinh Số phát sóng Điểm số
Dương Tiến Hải 15 160
Về đích (điểm tuyệt đối cho một lượt thi, không bao gồm điểm giành những thí sinh khác):
Họ tên thí sinh Số phát sóng Điểm số
Tổng điểm cao nhất:
Họ tên thí sinh Số phát sóng Điểm số
Đỗ Đức Anh 1 325
Nguyễn Việt Thành 13

Đón nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Luật chơi mới của năm thứ 23 được khán giả quan tâm, bình luận nhiều ngay từ trận đấu tuần đầu tiên. Theo chương trình, sự thay đổi về luật chơi này nhằm tăng tính cạnh tranh giữa các thí sinh. Hà Việt Hoàng, cựu thí sinh Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 17, nhận xét: "Mình cảm thấy đề thi đang càng ngày càng giảm độ khó và thiếu sự mới mẻ". Anh liên tục nhấn mạnh về chất lượng trận đấu khi xuất hiện nhiều thí sinh có điểm số cao nhưng không còn thuyết phục, bởi lẽ câu hỏi chương trình đưa ra dễ hơn so với số điểm nhận được. Khán giả Hoài Linh cho biết: "Phần thi Khởi động bây giờ tranh nhau bấm chuông, chưa kể trả lời sai thì còn bị trừ điểm. Người có điểm cao chót vót, người lại gây thất vọng. Vượt chướng ngại vật ngày càng eo hẹp về số điểm, mất đi sức hấp dẫn". Bên cạnh những ý kiến thất vọng của khán giả về luật chơi mới, cũng có nhiều người cho rằng ban tổ chức đã có sự thay đổi phù hợp.[17][18]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b Điểm số được tính tại thời điểm sau khi thí sinh trước đó tham gia xong phần thi của mình
  2. ^ Linh Anh (9 tháng 10 năm 2022). “Đường lên đỉnh Olympia 23: Nam sinh Hải Dương có cú lội ngược dòng ngoạn mục”. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2022.
  3. ^ Bích Ngọc (16 tháng 10 năm 2022). “Đường lên đỉnh Olympia 23: Về đích ấn tượng, nam sinh Kiên Giang chiến thắng tuần 2 Quý I”. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2022.
  4. ^ Lan Chi (23 tháng 10 năm 2022). “Đường lên đỉnh Olympia 23: Nam sinh Huế băng băng về đích, ghi danh vào cuộc thi Tháng đầu tiên”. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2022.
  5. ^ Linh Anh (30 tháng 10 năm 2022). “Đường lên đỉnh Olympia 23: Nam sinh Hải Dương giành chiến thắng thi tháng thuyết phục”. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2022.
  6. ^ Bích Ngọc (6 tháng 11 năm 2022). “Đường lên đỉnh Olympia 23: Về đích ấn tượng, nam sinh Thái Bình chiến thắng cuộc thi tuần tháng 2”. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2022.
  7. ^ Linh Anh (13 tháng 11 năm 2022). “Đường lên đỉnh Olympia 23: Nam sinh Hà Nội giành cơ hội vào cuộc thi tháng”. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2022.
  8. ^ Tường Kha (20 tháng 11 năm 2022). “Nam sinh TPHCM giành vòng nguyệt quế Olympia sau màn thi gay cấn”. Báo điện tử Tiền Phong. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2022.
  9. ^ Bích Ngọc (27 tháng 11 năm 2022). “Đường lên đỉnh Olympia 23: Cú lội ngược dòng ở thi Tháng của nam sinh TP Hồ Chí Minh”. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2022.
  10. ^ Bích Ngọc (4 tháng 12 năm 2022). “Đường lên đỉnh Olympia 23: Dẫn đầu cả 4 phần chơi, nam sinh Cần Thơ giành vòng nguyệt quế”. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2022.
  11. ^ Bích Ngọc (11 tháng 12 năm 2022). “Đường lên đỉnh Olympia 23: Điềm tĩnh, tự tin, nam sinh Quảng Ninh giành giải nhất tuần”. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2022.
  12. ^ Lan Chi (18 tháng 12 năm 2022). “Đường lên đỉnh Olympia 23: Chiến thắng câu hỏi phụ, nam sinh Hưng Yên giành vé vào cuộc thi Tháng”. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2022.
  13. ^ Tường Kha (25 tháng 12 năm 2022). “Nam sinh Hà Nội thắng tuyệt đối với 310 điểm, lọt vào thi quý Đường lên đỉnh Olympia”. Báo điện tử Tiền Phong. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2022.
  14. ^ Bích Ngọc (1 tháng 1 năm 2023). “Cầu truyền hình đầu tiên của Chung kết Đường lên đỉnh Olympia 23 gọi tên Hà Nội”. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2023.
  15. ^ Bích Ngọc (15 tháng 1 năm 2023). “Nam sinh Gia Lai xuất sắc giành giải nhất Tuần Đường lên đỉnh Olympia 23”. BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2023.
  16. ^ Linh Anh (29 tháng 1 năm 2023). “Đường lên đỉnh Olympia 23: Tìm ra chủ nhân vòng nguyệt quế đầu tiên của quý II”. BAO DIEN TU VTV. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2023.
  17. ^ Anh Thư. “Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 23 có luật chơi mới: Khán giả tranh luận”. Báo điện tử Dân Trí. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2022.
  18. ^ Dương (13 tháng 10 năm 2022). “Đường lên đỉnh Olympia mùa 23 bất ngờ thay đổi luật chơi: Khán giả phản ứng trái chiều”. thethaovanhoa.vn. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2022.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]