Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 16

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 16
Olympia, chúng ta là một gia đình!
Olympia 16 logo.JPG
Tên khác Olympia 16
O16
Thể loại Trò chơi truyền hình
Phân loại TV-G: dành cho mọi lứa tuổi
Sáng lập VTV logo 2013.png[1]
Dẫn chương trình Nguyễn Tùng Chi
Phạm Ngọc Huy
Cố vấn
Nhạc mở đầu
Quốc gia Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Ngôn ngữ Tiếng Việt
Sản xuất
[2][3][4][5][6][7][8]
Địa điểm
  • Trường quay S14
  • Trường quay S15
Tổng đạo diễn

Nguyễn Tùng Chi

Phạm Ngọc Huy
Tổ chức SX Ngô Thu Thảo
Chủ nhiệm Dương Thị Thu Hà
Đỗ Quang Đức
Kịch bản Phan Tiến Dũng
Dương Thị Thu Hà
Ngô Thu Thảo
Đạo diễn hình Lý Hải Thanh
Biên tập Phan Tiến Dũng
Ngô Thu Thảo
Phạm Ngọc Huy
Dương Thị Thu Hà
Trợ lý Đỗ Quang Đức
Phạm Thị Thùy Trang
Nguyễn Thị Quỳnh Châu
Cộng tác viên Anh Kiệt - Thu Quyên
Văn Chính - Kim Tuyến
Trọng Lân - Nguyễn Tiếp
Nguyễn Hoàng
Âm nhạc Lưu Hà An
Phát sóng
Thời gian 23/08/2015 - 21/08/2016
— Đã dừng phát sóng —
Kênh

VTV3(2).png
Vtv3 hd.png
Logo VTV4.png

Logov5.png
Thời lượng 60 phút
Vị trí
Mùa trước Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 15
Mùa sau Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 17
Liên kết ngoài
Trang web [1]
Mạng xã hội Facebook

Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 16, thường được gọi là Olympia 16 hay O16 là năm thứ 16 chương trình Đường lên đỉnh Olympia được phát sóng trên kênh VTV3, Đài truyền hình Việt Nam. Chương trình phát sóng trận đầu tiên vào ngày 23 tháng 8 năm 2015. Trận Chung Kết được truyền hình trực tiếp vào lúc 8 giờ 31 phút ngày 21 tháng 8 năm 2016.

Quán quân của Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 16 là Hồ Đắc Thanh Chương, trường THPT chuyên Quốc học Huế, Thừa Thiên - Huế với số điểm 340. Đây là số điểm cao nhất trong 16 cuộc thi chung kết năm đã qua.[9] Á quân là Lâm Vũ Tuấn, THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định. Đồng giải ba là Lê Duy Bách và Phan Tiến Tùng.

Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 16 được ghi hình trên một sân khấu hoàn toàn mới, logo của chương trình đã được thiết kế lại. LG không còn là nhà tài trợ của chương trình. Các thí sinh tham gia chương trình cũng khoác trên mình màu áo mới - màu đỏ. Đó là các cơ sở để mở đầu cho hành trình 15 năm tiếp theo của Đường lên đỉnh Olympia.

Mục lục

Trận chung kết năm Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 16[sửa | sửa mã nguồn]

Trận chung kết năm Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 16 diễn ra vào lúc 08:31 và kết thúc lúc 10:56 ngày 21/8/2016. Trận đấu được ghi hình tại trường quay S14 của Đài truyền hình Việt Nam. Bên cạnh điểm cầu S14 còn có 4 điểm cầu khác là 4 ngôi trường mà các thí sinh đã và đang theo học. Dưới đây là danh sách cụ thể:

(được sắp xếp theo vị trí xuất phát, họ và tên thí sinh, điểm cầu, Quý và điểm nhất Quý)

  1. Lâm Vũ Tuấn - Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định - Quý 3 - 300 điểm
  2. Hồ Đắc Thanh Chương - Trường Trung học phổ thông chuyên Quốc Học, Thừa Thiên - Huế - Quý 2 - 270 điểm
  3. Phan Tiến Tùng - Trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Du, Đắk Lắk - Quý 4 - 345 điểm
  4. Lê Duy Bách - Trường Trung học phổ thông chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội - Quý 1 - 380 điểm

Dẫn chương trình cho trận chung kết năm nay vẫn là hai gương mặt quen thuộc Tùng Chi và Ngọc Huy. 4 người dẫn chương trình ở 4 điểm cầu là Trần Ngọc (đầu cầu Nam Định), Đức Bảo (đầu cầu Thừa Thiên - Huế), Phan Trang (đầu cầu Đắk Lắk), Mai Trang (đầu cầu Hà Nội). Trải qua 4 vòng đấu, Hồ Đắc Thanh Chương đã trở thành nhà vô địch thứ 16 của Đường lên đỉnh Olympia với 340 điểm. Đây cũng là số điểm cao nhất từng có trong một cuộc thi chung kết năm. Đáng chú ý, đây luôn là thí sinh dẫn đầu về điểm số qua 4 vòng thi. Số điểm lần lượt qua các vòng thi của Thanh Chương là 110 - 50 - 90 - 90. Về nhì là Lâm Vũ Tuấn với 255 điểm. Đồng giải ba là Lê Duy Bách với 160 điểm và Phan Tiến Tùng với 140 điểm. Trận chung kết năm thứ 16 được ghi hình trên một sân khấu mới. Sân khấu này là sân khấu của Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 17.

Những thay thế đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Olympialogo.JPG Ao Olympia 16.PNG
Logo và áo thi đấu của Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 16

Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 16 đã có một sự thay thế lớn về diện mạo. Logo truyền thống của chương trình đã được thiết kế lại sau nhiều năm tồn tại. Vòng nguyệt quế truyền thống được thay thế bởi một vòng ít lá hơn. Hai nhánh nguyệt quế tạo với nhau một hình tròn, tô điểm xung quanh đỉnh núi Olympia. Toàn bộ logomàu vàng.[2][10] Áo thi đấu của Olympia 16 được đổi thành màu đỏ. Chiếc áo được thiết kế đơn giản với một màu đỏ chủ đạo, mặt trước và sau in hình logo mới của chương trình.[3][10] Sân khấu của chương trình cũng được điều chỉnh lại. Theo đó, vị trí đứng của thí sinh được dời về phía tay trái, còn vị trí của người dẫn chương trình được dời về phía tay phải theo hướng nhìn của khán giả như từ trận Q4-O13 trở về trước. Một bục hình lục giác được đặt ở giữa sân khấu. Hàng ghế khán giả bên cạnh sân khấu được sử dụng từ ngày Olympia 14 ra mắt đã được gỡ bỏ. Đây cũng chính là sân khấu của trận Chung kết năm O15. Lần đầu tiên trong lịch sử chương trình, không có sự đồng hành của LG như nhà tài trợ chính.[1]

Những thay thế đó không những mang lại một hình ảnh mới cho chương trình mà còn là cơ sở để đánh dấu cho hành trình 15 năm kế tiếp của Đường lên đỉnh Olympia.[2]

Luật chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi động[sửa | sửa mã nguồn]

Trong vòng 1 phút, mỗi thí sinh Khởi động với tối đa 12 câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm. Trả lời sai không bị trừ điểm.[11]

Vượt chướng ngại vật[sửa | sửa mã nguồn]

Có 4 từ hàng ngang – cũng chính là 4 gợi ý liên quan đến Chướng ngại vật mà các thí sinh phải đi tìm. Có 1 gợi ý thứ 5 – là 1 hình ảnh liên quan đến Chướng ngại vật hoặc chính là Chướng ngại vật. Hình ảnh được chia thành 5 ô đánh số thứ tự từ 1 đến 4 và một ô trung tâm. Mỗi thí sinh có tối đa 1 lượt lựa chọn để chọn trả lời một trong các từ hàng ngang này. Cả bốn thí sinh trả lời câu hỏi bằng máy tính trong thời gian suy nghĩ 15 giây/câu. Trả lời đúng mỗi từ hàng ngang, thí sinh được 10 điểm. Ngoài việc mở được từ hàng ngang nếu trả lời đúng, 1 góc (được đánh số tương ứng với số từ hàng ngang) của hình ảnh cũng được mở ra:

  • Thí sinh có thể bấm chuông trả lời chướng ngại vật bất cứ lúc nào.
  • Thí sinh trả lời đúng chướng ngại vật ở hàng ngang đầu tiên được 80 điểm.
  • Thí sinh trả lời đúng chướng ngại vật ở hàng ngang thứ hai được 60 điểm.
  • Thí sinh trả lời đúng chướng ngại vật ở hàng ngang thứ ba được 40 điểm.
  • Thí sinh trả lời đúng chướng ngại vật ở hàng ngang thứ tư được 20 điểm.
  • Thí sinh trả lời đúng chướng ngại vật ở câu hỏi gắn với ô trung tâm được 10 điểm.

Nếu trả lời sai chướng ngại vật thí sinh sẽ bị loại khỏi phần chơi này.[11]

Tăng tốc[sửa | sửa mã nguồn]

Có 4 câu hỏi dưới dạng tư duy logic, câu hỏi bằng hình ảnh. Thời gian suy nghĩ: 30 giây. Bốn thí sinh cùng trả lời bằng máy tính.

  • Thí sinh trả lời đúng và nhanh nhất được 40 điểm.
  • Thí sinh trả lời đúng và nhanh thứ hai được 30 điểm.
  • Thí sinh trả lời đúng và nhanh thứ ba được 20 điểm.
  • Thí sinh trả lời đúng và nhanh thứ tư được 10 điểm.[11]

Về đích[sửa | sửa mã nguồn]

Có 3 gói câu hỏi 40, 60, 80 điểm:

  • Gói 40 điểm gồm 2 câu 10 điểm và 1 câu 20 điểm.
  • Gói 60 điểm gồm 1 câu 10 điểm, 1 câu 20 điểm, 1 câu 30 điểm.
  • Gói 80 điểm gồm 1 câu 20 điểm, 2 câu 30 điểm.

Mỗi thí sinh có một lượt lựa chọn gói câu hỏi của mình. Thí sinh nếu trả lời đúng ghi được điểm của câu hỏi đó, nếu trả lời sai thì một trong 3 thí sinh còn lại sẽ giành quyền trả lời bằng cách bấm nút nhanh. Thí sinh trả lời đúng giành được điểm, trả lời sai sẽ bị trừ nửa số điểm của câu hỏi. Mỗi thí sinh được đặt Ngôi sao hy vọng 1 lần, trả lời đúng câu hỏi có Ngôi sao hy vọng được gấp đôi số điểm của câu hỏi đó, trả lời sai sẽ bị trừ số điểm của câu hỏi.[11]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

LG không còn là nhà tài trợ của chương trình. Vì thế, phần thưởng dành cho trường đã bị trừ đi, chỉ còn phần thưởng dành cho thí sinh. Phần thưởng gồm ba giải: Nhất, Nhì, Ba bằng tiền mặt. Thí sinh về Nhất ở mỗi cuộc thi được trao một vòng nguyệt quế tượng trưng cho chiến thắng. Thí sinh Vô địch trận Chung kết Năm sẽ nhận được một học bổng du học toàn phần. Dưới đây là danh sách cụ thể:[1]

Cuộc thi Giải Nhất Giải Nhì Giải Ba
Tuần 4.000.000VNĐ 3.000.000VNĐ 2.000.000VNĐ
Tháng 6.000.000VNĐ 4.000.000VNĐ 3.000.000VNĐ
Quý 25.000.000VNĐ 8.000.000VNĐ 4.000.000VNĐ
Năm 35.000USD 20.000.000VNĐ 10.000.000VNĐ

Chi tiết các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 16
Tổng kết
Tổng số trận 53
Vô địch Hồ Đắc Thanh Chương
Trung học phổ thông chuyên Quốc học, Thừa Thiên - Huế
Kỷ lục Lê Duy Bách - 380 điểm
THPT chuyên Hà Nội-Amsterdam, Hà Nội
Chung kết năm
Quý 1 Lê Duy Bách
Quý 2 Hồ Đắc Thanh Chương
Quý 3 Lâm Vũ Tuấn
Quý 4 Phan Tiến Tùng
Màu sắc sử dụng trong các bảng kết quả
Thí sinh đạt giải nhất và trực tiếp lọt vào vòng trong
Thí sinh lọt vào vòng trong nhờ có số điểm nhì cao nhất
Thí sinh Vô địch cuộc thi Chung kết Năm
  • Lưu ý: Điểm thi của các thí sinh là điểm của riêng phần thi đó.GC2

Trận 1: Tuần 1 Tháng 1 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 23 tháng 8 năm 2015[2]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Ngọc Hà THPT Sông Lô, Tuyên Quang 50 10 90 50 200
Trần Thị Thùy Linh THCS & THPT Tạ Quang Bửu, Hà Nội 20 0 70 -40 50
Nguyễn Đắc Nhân THPT Châu Văn Liêm, Cần Thơ 50 0 30 70 150
Nguyễn Đình Nhật Nam THPT Chuyên Hà Tĩnh, Hà Tĩnh 70 70 120 65 325

Trận 2: Tuần 2 Tháng 1 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 30 tháng 8 năm 2015[10]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phùng Thế Hùng THPT Vân Cốc, Hà Nội 60 0 30 -30 60
Nguyễn Đặng Phú An THPT An Thới, Kiên Giang 80 0 140 50 270
Phạm Vũ Đăng Minh THPT Tĩnh Gia 2, Thanh Hóa 80 0 100 5 185
Mai Nguyễn Anh Vũ THPT Chuyên Bình Long, Bình Phước 110 80 90 40 320

Trận 3: Tuần 3 Tháng 1 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 6 tháng 9 năm 2015[3]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Tô Hồng Thư THPT Vũng Tàu, Bà Rịa - Vũng Tàu 100 80 70 -5 245
Đặng Việt Cường THPT Chuyên Lào Cai, Lào Cai 30 0 70 40 140
Võ Hùng Thắng THPT Hòa Bình, Bình Định 30 10 110 -10 140
Nguyễn Phương Hoa THPT Ngọc Hồi, Hà Nội 70 0 10 5 85

Trận 4: Tháng 1 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 13 tháng 9 năm 2015[4]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Mai Nguyễn Anh Vũ THPT Chuyên Bình Long, Bình Phước 60 0 70 20 150
Nguyễn Đình Nhật Nam THPT Chuyên Hà Tĩnh, Hà Tĩnh 70 90 60 40 260
Nguyễn Đặng Phú An THPT An Thới, Kiên Giang 50 0 80 20 150
Tô Hồng Thư THPT Vũng Tàu, Bà Rịa - Vũng Tàu 50 0 40 90 180

Trận 5: Tuần 1 Tháng 2 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 20 tháng 9 năm 2015[12]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Bùi Tuấn Anh THPT Lộc Thành, Lâm Đồng 40 10 140 90 280
Nguyễn Thành Lâm THPT Phan Bội Châu, Quảng Nam 10 10 50 -70 0
Nguyễn Trọng Hoàng THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành, Yên Bái 70 10 70 -10 140
Bùi Đức Trung THPT Phù Cừ, Hưng Yên 40 90 0 -10 120

Trận 6: Tuần 2 Tháng 2 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 27 tháng 9 năm 2015[5]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lữ Ngọc Tú Anh THPT Ca Văn Thỉnh, Bến Tre 30 0 50 -30 50
Hoàng Mai Anh THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Lai Châu 40 20 70 -40 90
Trương Hữu Thành THPT Phan Bội Châu, Đắk Lắk 70 10 50 30 160
Nguyễn Hoài Nam THPT Thanh Hà, Hải Dương 50 30 80 70 230

Trận 7: Tuần 3 Tháng 2 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 4 tháng 10 năm 2015[6]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thị Phương Dung THPT Nguyễn Huệ, Thái Nguyên 60 0 50 -50 60
Phạm Kiều Hoàng Thụy THPT Trần Bình Trọng, Khánh Hòa 70 0 110 100 280
Lê Duy Bách THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội 60 80 120 25 285
Trần Duy Khanh THPT Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh 70 0 50 -20 100

Trận 8: Tháng 2 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 11 tháng 10 năm 2015[13]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phạm Kiều Hoàng Thụy THPT Trần Bình Trọng, Khánh Hòa 50 10 130 -10 180
Bùi Tuấn Anh THPT Lộc Thành, Lâm Đồng 40 50 60 20 170
Lê Duy Bách THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội 80 20 100 15 215
Nguyễn Hoài Nam THPT Thanh Hà, Hải Dương 80 10 60 20 170

Trận 9: Tuần 1 Tháng 3 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 18 tháng 10 năm 2015[7]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Tấn Hải THPT Đức Linh, Bình Thuận 50 0 70 -15 105
Nguyễn Trường Giang THPT Chuyên Hạ Long, Quảng Ninh 80 10 70 35 195
Phan Thị Ngọc Thắng THPT Gio Linh, Quảng Trị 40 60 40 0 140
Nguyễn Hương Giang THPT Đa Phúc, Hà Nội 20 0 80 40 140

Trận 10: Tuần 2 Tháng 3 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 25 tháng 10 năm 2015[8]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Hữu Thông THPT số 1 Đức Phổ, Quảng Ngãi 50 10 10 -30 40
Ngô Đức Tùng THCS & THPT Hai Bà Trưng, Vĩnh Phúc 60 90 40 25 215
Lê Ngọc Như Huỳnh THPT Cây Dương, Hậu Giang 70 0 110 -5 175
Bùi Thảo Vy THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội 80 0 20 -25 75

Trận 11: Tuần 3 Tháng 3 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 1 tháng 11 năm 2015[14]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Hữu Hoàng Hải THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng 80 0 60 90 230
Hồ Viết Phúc THPT Lê Minh Xuân, TP. Hồ Chí Minh 60 10 10 40 120
Đặng Hữu Sơn Bách THPT Nguyễn Trãi, Hà Nội 50 0 50 -20 80
Vũ Duy Long THPT Tứ Kỳ, Hải Dương 70 80 160 10 320

Trận 12: Tháng 3 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 8 tháng 11 năm 2015[15]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Trường Giang THPT Chuyên Hạ Long, Quảng Ninh 50 10 0 20 80
Ngô Đức Tùng THCS & THPT Hai Bà Trưng, Vĩnh Phúc 50 80 30 -40 120
Nguyễn Hữu Hoàng Hải THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng 70 20 0 90 180
Vũ Duy Long THPT Tứ Kỳ, Hải Dương 50 10 120 10 190

Trận 13: Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 15 tháng 11 năm 2015 [16]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Duy Bách THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội 50 90 120 120 380
Vũ Duy Long THPT Tứ Kỳ, Hải Dương 10 0 50 -60 0
Nguyễn Hữu Hoàng Hải THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng 50 0 30 50 130
Nguyễn Đình Nhật Nam THPT Chuyên Hà Tĩnh, Hà Tĩnh 60 0 20 -50 30

Trận 14: Tuần 1 Tháng 1 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 22 tháng 11 năm 2015 [17]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Võ Văn Khánh THPT Nguyễn Du, Ninh Thuận 70 30 40 30 170
Nguyễn Đình Khôi THPT Lục Ngạn số 1, Bắc Giang 60 20 50 0 130
Đồng Việt Dũng THPT Kim Liên, Hà Nội 60 30 50 -10 130
Lê Văn Triều THPT Tân Phước, Tiền Giang 40 20 60 -50 70

Trận 15: Tuần 2 Tháng 1 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 29 tháng 11 năm 2015 [18]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thị Lệ Giang THPT Chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội, Hà Nội 60 0 40 -40 60
Cao Vân Ngọc Tuyền THPT Điểu Cải, Đồng Nai 30 80 0 10 120
Văn Đại Nghĩa THPT Nguyễn Việt Hồng, Cần Thơ 40 10 0 60 110
Nguyễn Quang Anh THPT Toàn Thắng, Hải Phòng 50 10 80 40 180

Trận 16: Tuần 3 Tháng 1 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 6 tháng 12 năm 2015 [19]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Quang Linh THPT Lê Quý Đôn, Hà Nội 30 0 40 -10 60
Hồ Đắc Thanh Chương THPT Chuyên Quốc học, Thừa Thiên - Huế 100 10 110 80 300
Trần Ngọc Bách THPT Nguyễn Văn Linh, Phú Yên 40 10 130 40 220
Hán Ngọc Anh THPT Tam Nông, Phú Thọ 60 40 60 -50 110

Trận 17: Tháng 1 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 13 tháng 12 năm 2015 [20]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Hồ Đắc Thanh Chương THPT Chuyên Quốc học, Thừa Thiên - Huế 50 20 80 90 240
Võ Văn Khánh THPT Nguyễn Du, Ninh Thuận 30 0 80 -20 90
Nguyễn Quang Anh THPT Toàn Thắng, Hải Phòng 30 10 30 110 180
Trần Ngọc Bách THPT Nguyễn Văn Linh, Phú Yên 40 80 60 20 200

Trận 18: Tuần 1 Tháng 2 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 20 tháng 12 năm 2015[21]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đào Mai Trang THPT Trung Văn, Hà Nội 40 40 50 -20 110
Trịnh Thủy Ngân THPT Chuyên Trần Hưng Đạo, Bình Thuận 100 10 80 10 200
Lê Ngọc Thắng THPT Quảng Xương 3, Thanh Hóa 60 0 30 70 160
Lê Phú Cường THPT số 1 An Nhơn, Bình Định 90 10 80 40 220

Trận 19: Tuần 2 Tháng 2 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 27 tháng 12 năm 2015[22]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Tiến Anh THPT Số 1 Bảo Thắng, Lào Cai 30 10 20 20 80
Nguyễn Trường Giang THPT Tân Túc, TP. Hồ Chí Minh 50 20 60 60 190
Phùng Tiến Đạt THPT Việt Nam Ba Lan, Hà Nội 70 60 140 0 270
Đặng Việt Hưng THPT Chuyên Lương Thế Vinh, Đồng Nai 100 20 130 40 290

Trận 20: Tuần 3 Tháng 2 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 3 tháng 1 năm 2016 [23]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phạm Thị Ngọc Hà THPT Thăng Long, Lâm Đồng 20 20 60 -40 60
Vũ Hải Chung THPT Nguyễn Du, Hải Dương 70 20 120 80 290
Hà Việt Dũng THPT Chuyên Thái Bình, Thái Bình 50 80 90 -15 205
Trần Văn Huy THPT Quỳnh Lưu 1, Nghệ An 50 20 70 20 160

Trận 21: Tháng 2 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 10 tháng 1 năm 2016[24]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Vũ Hải Chung THPT Nguyễn Du, Hải Dương 80 40 40 30 190
Lê Phú Cường THPT số 1 An Nhơn, Bình Định 50 20 40 -10 100
Phùng Tiến Đạt THPT Việt Nam Ba Lan, Hà Nội 40 20 70 50 180
Đặng Việt Hưng THPT Chuyên Lương Thế Vinh, Đồng Nai 50 30 70 65 215

Trận 22: Tuần 1 Tháng 3 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 17 tháng 1 năm 2016[25]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thị Kiều Trang THPT Bình Minh, Ninh Bình 80 10 110 40 240
Lê Thị Thùy Linh THPT Krông Nô, Đắk Nông 30 0 100 -50 80
Nguyễn Công Toàn THPT Chuyên Hoàng Lê Kha, Tây Ninh 90 10 80 60 240
Nguyễn Thái San THPT Phúc Thọ, Hà Nội 60 50 50 35 195

Trận 23: Tuần 2 Tháng 3 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 24 tháng 1 năm 2016[26]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Hữu Tráng THPT Mỹ Đức A, Hà Nội 50 20 70 25 165
Trần Minh Trí THPT Che Guevara, Bến Tre 50 40 60 50 200
Phạm Quang Tuyến THPT Chuyên Quang Trung, Bình Phước 70 20 130 30 250
Nguyễn Quang Thái THPT Duy Tiên, Hà Nam 60 30 70 20 180

Trận 24: Tuần 3 Tháng 3 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 31 tháng 1 năm 2016[27]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Thái Đình Khương THPT Long Xuyên, An Giang 80 40 80 -20 180
Lương Thị Hồng Nhi THPT Đồng Quan, Hà Nội 30 0 40 0 70
Phạm Thị Yến Ly PT Dân tộc Nội trú Thái Nguyên, Thái Nguyên 30 10 10 -10 40
Đường Văn Khánh THPT Chuyên Hùng Vương, Gia Lai 80 10 140 45 275

Trận 25: Tháng 3 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 7 tháng 2 năm 2016[28]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thị Kiều Trang THPT Bình Minh, Ninh Bình 30 0 70 40 140
Nguyễn Công Toàn THPT Chuyên Hoàng Lê Kha, Tây Ninh 50 0 0 50 100
Phạm Quang Tuyến THPT Chuyên Quang Trung, Bình Phước 40 80 20 -20 120
Đường Văn Khánh THPT Chuyên Hùng Vương, Gia Lai 60 0 150 40 250

Trận 26: Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 14 tháng 2 năm 2016[29]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Hồ Đắc Thanh Chương THPT Chuyên Quốc học, Thừa Thiên - Huế 50 0 110 110 270
Trần Ngọc Bách THPT Nguyễn Văn Linh, Phú Yên 50 0 70 -10 110
Đặng Việt Hưng THPT Chuyên Lương Thế Vinh, Đồng Nai 80 90 80 -15 235
Đường Văn Khánh THPT Chuyên Hùng Vương, Gia Lai 70 0 90 0 160

Trận 27: Tuần 1 Tháng 1 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 21 tháng 2 năm 2016[30]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phạm Thị Khánh Huyền THPT Triệu Phong, Quảng Trị 20 10 60 0 90
Hoàng Lê Thanh Sơn THPT Chuyên Chu Văn An, Lạng Sơn 70 10 60 30 170
Bùi Hoàng Tuấn THPT Nguyễn Thị Minh Khai, Hà Tĩnh 30 90 40 15 175
Phùng Thị Trang THPT Trúc Động, Hà Nội 20 10 0 -20 10

Trận 28: Tuần 2 Tháng 1 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 28 tháng 2 năm 2016[31]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lâm Vũ Tuấn THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định 90 30 50 40 210
Phan Thanh Tú THPT Thừa Lưu, Thừa Thiên - Huế 50 10 70 -20 110
Nguyễn Khánh Quỳnh THPT Nguyễn Hữu Cầu, TP. Hồ Chí Minh 40 20 80 80 220
Nguyễn Quốc Dũng THPT Kim Bôi, Hòa Bình 60 40 40 -20 120

Trận 29: Tuần 3 Tháng 1 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 6 tháng 3 năm 2016[32]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phan Đức Thịnh THPT Chuyên Hùng Vương, Phú Thọ 100 0 60 40 200
Hoàng Kim Thoa THPT Chương Mỹ A, Hà Nội 80 70 70 20 240
Nguyễn Thái Hiền Trang THPT Huỳnh Thúc Kháng, Khánh Hòa 50 10 130 -40 150
Phạm Nguyễn THPT Võ Thị Sáu, Bà Rịa - Vũng Tàu 40 0 80 55 175

Trận 30: Tháng 1 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 13 tháng 3 năm 2016[33]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Bùi Hoàng Tuấn THPT Nguyễn Thị Minh Khai, Hà Tĩnh 50 10 20 10 90
Lâm Vũ Tuấn THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định 80 80 80 15 255
Nguyễn Khánh Quỳnh THPT Nguyễn Hữu Cầu, TP. Hồ Chí Minh 70 0 70 20 160
Hoàng Kim Thoa THPT Chương Mỹ A, Hà Nội 40 10 30 30 110

Trận 31: Tuần 1 Tháng 2 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 20 tháng 3 năm 2016[34]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Ngọc Linh THPT Ứng Hòa , Hà Nội 30 50 90 100 270
Phan Chí Trọng THPT Lạng Giang số 1, Bắc Giang 60 0 160 55 275
Phạm Tường Lan Thy THPT Chuyên Lê Hồng Phong, TP. Hồ Chí Minh 60 10 40 -40 70
Nguyễn Thị Trinh THPT Hoàng Hoa Thám, Đà Nẵng 70 20 30 -20 100

Trận 32: Tuần 2 Tháng 2 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 27 tháng 3 năm 2016[35]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phạm Quang Huy THPT Nguyễn Du, Thái Bình 100 90 110 30 330
Nguyễn Thị Hồng Hậu THPT Chuyên Bảo Lộc, Lâm Đồng 60 0 70 15 145
Vũ Duy Phương THPT Bạch Đằng, Quảng Ninh 50 10 70 -10 120
Nguyễn Xuân Nhớ Hoài TH, THCS & THPT Quốc Văn Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh 80 10 60 5 155

Trận 33: Tuần 3 Tháng 2 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 3 tháng 4 năm 2016[36]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trương Trần Tấn Phước THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quảng Nam 70 60 80 15 225
Nguyễn Thị Phương Thảo THPT Lê Quý Đôn, Hà Nội 40 10 110 0 160
Huỳnh Nguyễn Nhật Minh THPT Phan Đình Phùng, Phú Yên 90 10 40 40 180
Đặng Hiếu Dương THPT Tân Trào, Tuyên Quang 60 10 0 -10 60

Trận 34: Tháng 2 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 10 tháng 4 năm 2016[37]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trương Trần Tấn Phước THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quảng Nam 100 30 60 40 230
Phạm Quang Huy THPT Nguyễn Du, Thái Bình 70 10 90 5 175
Nguyễn Ngọc Linh THPT Ứng Hòa A, Hà Nội 50 10 120 -20 160
Phan Chí Trọng THPT Lạng Giang số 1, Bắc Giang 60 10 70 60 200

Trận 35: Tuần 1 Tháng 3 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 17 tháng 4 năm 2016[38]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phan Thiết Vân Nhi THPT Trương Định, Tiền Giang 100 10 90 5 205
Nguyễn Thị Hằng THPT Chuyên Hưng Yên, Hưng Yên 30 80 70 -20 160
Trần Đức Hoàng THPT Phạm Văn Đồng, Quảng Ngãi 40 10 100 -20 130
Đỗ Việt Hoàng THPT Kim Sơn A, Ninh Bình 100 20 100 35 255

Trận 36: Tuần 2 Tháng 3 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 24 tháng 4 năm 2016
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Sĩ Cần THPT Bùi Dục Tài, Quảng Trị 50 20 100 60 230
Lê Thế Hoàng Việt THPT Đào Duy Từ, Thanh Hóa 60 20 90 5 175
Huỳnh Thiên Trí THPT Số 3 An Nhơn, Bình Định 70 0 90 -10 150
Vũ Quốc Tuấn THPT Chuyên Ngoại ngữ, ĐHQG Hà Nội, Hà Nội 40 10 90 -40 100

Trận 37: Tuần 3 Tháng 3 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 1 tháng 5 năm 2016[39]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Thị An THPT Nam Đàn 2, Nghệ An 30 10 60 -40 60
Lê Tất Thắng THPT Chuyên Trần Phú, Hải Phòng 70 30 30 110 240
Trần Thị Thu Hiền THPT Dương Minh Châu, Tây Ninh 30 10 40 -50 30
Nguyễn Quốc An THPT Nguyễn Viết Xuân, Vĩnh Phúc 70 10 110 40 230

Trận 38: Tháng 3 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 8 tháng 5 năm 2016[40]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Tất Thắng THPT Chuyên Trần Phú, Hải Phòng 50 10 70 5 135
Lê Sĩ Cần THPT Bùi Dục Tài, Quảng Trị 30 50 90 35 205
Nguyễn Quốc An THPT Nguyễn Viết Xuân, Vĩnh Phúc 30 20 110 20 180
Đỗ Việt Hoàng THPT Kim Sơn A, Ninh Bình 50 20 50 10 130

Trận 39: Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 15 tháng 5 năm 2016[41]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phan Chí Trọng THPT Lạng Giang số 1, Bắc Giang 60 0 60 -80 40
Lê Sĩ Cần THPT Bùi Dục Tài, Quảng Trị 30 0 60 10 100
Trương Trần Tấn Phước THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quảng Nam 60 0 80 5 145
Lâm Vũ Tuấn THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định 100 80 70 50 300

Trận 40: Tuần 1 Tháng 1 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 22 tháng 5 năm 2016[42]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Thị Thu Uyên THPT Yên Khánh A - Ninh Bình 50 60 50 40 200
Vũ Văn Long THPT Kinh Môn - Hải Dương 60 20 140 10 230
Phan Nguyễn Nhật Huy THPT Dĩ An - Bình Dương 50 10 120 50 230
Hoàng Thiên Nữ THPT Chuyên Nguyễn Thị Minh Khai, Sóc Trăng 80 10 70 -50 110

Trận 41: Tuần 2 Tháng 1 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 29 tháng 5 năm 2016[43]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phạm Huy Hoàng THPT Nguyễn Huệ, TP. Hồ Chí Minh 40 20 50 -20 90
Hà Xuân Kiệt THPT Đặng Huy Trứ, Thừa Thiên - Huế 70 10 140 -20 200
Trần Hoàng Hà THPT Chuyên Thái Nguyên, Thái Nguyên 80 80 30 40 230
Phạm Quý Long THPT Kiến An, Hải Phòng 60 0 80 115 255

Trận 42: Tuần 3 Tháng 1 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 5 tháng 6 năm 2016[44]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Vũ Thị Mận THPT Quỳnh Côi, Thái Bình 50 0 70 -10 110
Nguyễn Xuân Khánh THPT Cổ Loa, Hà Nội 80 90 70 25 265
Lê Bảo Đại THPT Chuyên Lương Văn Chánh, Phú Yên 50 10 40 -30 70
Phan Quỳnh Trang THPT A Thanh Liêm, Hà Nam 40 10 70 -10 110

Trận 43: Tháng 1 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 12 tháng 6 năm 2016[45]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Xuân Khánh THPT Cổ Loa, Hà Nội 40 10 30 65 145
Phạm Quý Long THPT Kiến An, Hải Phòng 40 10 110 10 170
Phan Nguyễn Nhật Huy THPT Dĩ An, Bình Dương 40 30 70 50 190
Vũ Văn Long THPT Kinh Môn, Hải Dương 40 30 20 45 135

Trận 44: Tuần 1 Tháng 2 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 19 tháng 6 năm 2016[46]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thị Thanh Huyền THPT Uông Bí, Quảng Ninh 30 10 130 40 210
Phạm Nhật Huy THPT Phan Bội Châu, Bình Thuận 10 90 80 -15 165
Vương Thị Thu Ngân THPT Long Châu Sa, Phú Thọ 40 0 10 55 105
Huỳnh Hiệp Thuận THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu, An Giang 90 0 130 20 240

Trận 45: Tuần 2 Tháng 2 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 26 tháng 6 năm 2016[47]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đặng Đăng Khôi THPT Chuyên Bến Tre, Bến Tre 70 0 110 -20 160
Vũ Hoài Hương Giang THPT Ân Thi, Hưng Yên 30 0 120 70 220
Nguyễn Như Ý THPT Ngô Quyền - Ba Vì, Hà Nội 20 0 60 -30 50
Hồ Hữu Trí THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Bình Định 40 60 60 -10 150

Trận 46: Tuần 3 Tháng 2 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 3 tháng 7 năm 2016
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Mai Thị Minh Huyền THPT Chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa 110 80 110 45 345
Nguyễn Thị Thu Trang THPT Đan Phượng, Hà Nội 40 0 80 -50 70
Lê Quang Tuệ THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Ninh Thuận 100 0 50 70 220
Nguyễn Ngọc Hải THPT Ngô Gia Tự, Khánh Hòa 60 0 70 60 190

Trận 47: Tháng 2 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 10 tháng 7 năm 2016
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Quang Tuệ THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Ninh Thuận 80 10 60 -20 130
Vũ Hoài Hương Giang THPT Ân Thi, Hưng Yên 50 0 0 20 70
Huỳnh Hiệp Thuận  THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu, An Giang 20 70 70 40 200
Mai Thị Minh Huyền THPT Chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa 90 10 140 20 260

Trận 48: Tuần 1 Tháng 3 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 17 tháng 7 năm 2016
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Vũ Tiến Bảo THPT Tiên Lãng, Hải Phòng 30 10 110 -70 80
Trần Thế Tiên THPT Nguyễn Thái Bình, Quảng Nam 80 0 110 80 270
Đỗ Duy Anh THPT Chuyên Đại Học Sư Phạm Hà Nội, Hà Nội 90 60 110 -10 250
Dương Thanh Phúc THPT Chuyên Lý Tự Trọng, Cần Thơ 70 0 60 105 235

Trận 49: Tuần 2 Tháng 3 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 24 tháng 7 năm 2016
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phạm Tuấn Thành THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Điện Biên 40 80 50 5 175
Lê Hoàng Dương THPT Trịnh Hoài Đức, Bình Dương 30 0 20 -40 10
Nguyễn Minh Đức THPT Ngọc Hồi, Hà Nội 40 0 100 -20 120
Nguyễn Lê Anh Minh THPT Chuyên Nguyễn Quang Diêu, Đồng Tháp 80 10 140 20 250

Trận 50: Tuần 3 Tháng 3 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 31 tháng 7 năm 2016
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thị Thanh Hương  Phổ Thông Dân tộc Nội Trú Hà Nội, Hà Nội 50 40 40 0 130
Nguyễn Thái Như THPT Trần Nhật Duật, Yên Bái 40 10 30 0 80
Phan Tiến Tùng THPT Chuyên Nguyễn Du, Đắk Lắk 60 10 130 80 280
Nguyễn Xuân Tùng PT Năng Khiếu ĐHQG, TP. Hồ Chí Minh 50 30 150 40 270

Trận 51: Tháng 3 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 7 tháng 8 năm 2016
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Lê Anh Minh THPT Chuyên Nguyễn Quang Diêu, Đồng Tháp 50 0 70 0 120
Trần Thế Tiên THPT Nguyễn Thái Bình, Quảng Nam 40 0 80 90 210
Nguyễn Xuân Tùng PT Năng Khiếu ĐHQG, TP. Hồ Chí Minh 70 0 20 -10 80
Phan Tiến Tùng THPT Chuyên Nguyễn Du, Đắk Lắk 90 10 70 60 230

Trận 52: Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 14 tháng 8 năm 2016
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Thế Tiên THPT Nguyễn Thái Bình, Quảng Nam 20 10 70 -60 40
Mai Thị Minh Huyền THPT Chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa 70 10 40 110 230
Phan Tiến Tùng THPT Chuyên Nguyễn Du, Đắk Lắk 60 60 150 75 345
Phan Nguyễn Nhật Huy THPT Dĩ An, Bình Dương 40 0 20 10 70

Trận 53: Chung kết năm[sửa | sửa mã nguồn]

Trực tíếp: 8 giờ 31 phút ngày 21 tháng 8 năm 2016[48]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lâm Vũ Tuấn THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định 90 20 60 85 255
Hồ Đắc Thanh Chương THPT Chuyên Quốc học, Thừa Thiên - Huế 110 50 90 90 340
Phan Tiến Tùng THPT Chuyên Nguyễn Du, Đắk Lắk 80 10 50 0 140
Lê Duy Bách THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội 80 0 90 -10 160

Tổng kết[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là thống kê các điểm số cao của các phần thi và trận đấu mà mỗi thí sinh giành được và số thí sinh của các tỉnh thành đã tham gia chương trình. Số liệu được lấy từ thống kê chi tiết các trận đấu phía trên.

TỔNG ĐIỂM
Thí sinh Trường Trận Điểm
Lê Duy Bách THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội 13 380
Mai Thị Minh Huyền THPT Chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa 46 345
Phan Tiến Tùng THPT Chuyên Nguyễn Du, Đắk Lắk 52
Hồ Đắc Thanh Chương THPT Chuyên Quốc học, Thừa Thiên - Huế 53 340
Phạm Quang Huy THPT Nguyễn Du, Thái Bình 32 330
Nguyễn Đình Nhật Nam THPT Chuyên Hà Tĩnh, Hà Tĩnh 1 325
Mai Nguyễn Anh Vũ THPT Chuyên Bình Long, Bình Phước 2 320
Vũ Duy Long THPT Tứ Kỳ, Hải Dương 11
Lâm Vũ Tuấn THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định 39 300
Đặng Việt Hưng THPT Chuyên Lương Thế Vinh, Đồng Nai 19 290
Vũ Hải Chung THPT Nguyễn Du, Hải Dương 20
Bùi Tuấn Anh THPT Lộc Thành, Lâm Đồng 5 280
Phạm Kiều Hoàng Thụy THPT Trần Bình Trọng, Khánh Hòa 7
Đường Văn Khánh THPT Chuyên Hùng Vương, Gia Lai 24 275
Phan Chí Trọng THPT Lạng Giang số 1, Bắc Giang 31
Nguyễn Đặng Phú An THPT An Thới, Kiên Giang 2 270
Phùng Tiến Đạt THPT Việt Nam Ba Lan, Hà Nội 19
Nguyễn Ngọc Linh THPT Ứng Hòa A, Hà Nội 31
Trần Thế Tiên THPT Nguyễn Thái Bình, Quảng Nam 48
Nguyễn Xuân Tùng Phổ thông Năng khiếu ĐHQG, Tp. Hồ Chí Minh 50
KHỞI ĐỘNG
Thí sinh Trường Trận Điểm
Mai Nguyễn Anh Vũ THPT Chuyên Bình Long, Bình Phước 2 110
Mai Thị Minh Huyền THPT Chuyên Lam Sơn, Thanh Hoá 46
Hồ Đắc Thanh Chương THPT Chuyên Quốc học, Thừa Thiên - Huế 53
Tô Hồng Thư THPT Vũng Tàu, Bà Rịa - Vũng Tàu 3 100
Trịnh Thủy Ngân THPT Chuyên Trần Hưng Đạo, Bình Thuận 18
Đặng Việt Hưng THPT Chuyên Lương Thế Vinh, Đồng Nai 19
Phan Đức Thịnh THPT Chuyên Hùng Vương, Phú Thọ 29
Trương Trần Tấn Phước THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quảng Nam 34
Phan Thiết Vân Nhi THPT Trương Định, Tiền Giang 35
Đỗ Việt Hoàng THPT Kim Sơn A, Ninh Bình
Lâm Vũ Tuấn THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định 39
Lê Quang Tuệ THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Ninh Thuận 46
VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
Thí sinh Trường Trận Điểm
Nguyễn Đình Nhật Nam THPT Chuyên Hà Tĩnh, Hà Tĩnh 4 90
Bùi Đức Trung THPT Phù Cừ, Hưng Yên 5
Ngô Đức Tùng THCS & THPT Hai Bà Trưng, Vĩnh Phúc 10
Lê Duy Bách THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội 13
Đặng Việt Hưng THPT Chuyên Lương Thế Vinh, Đồng Nai 26
Phạm Quang Huy THPT Nguyễn Du, Thái Bình 32
Nguyễn Xuân Khánh THPT Cổ Loa, Hà Nội 42
Phạm Nhật Huy THPT Phan Bội Châu, Bình Thuận 44
TĂNG TỐC
Thí sinh Trường Trận Điểm
Vũ Duy Long THPT Tứ Kỳ, Hải Dương 11 160
Phan Chí Trọng THPT Lạng Giang số 1, Bắc Giang 31
Đường Văn Khánh THPT Chuyên Hùng Vương, Gia Lai 25 150
Nguyễn Xuân Tùng Phổ thông Năng khiếu ĐHQG, Tp. Hồ Chí Minh 50
Phan Tiến Tùng THPT Chuyên Nguyễn Du, Đắk Lắk 52
Nguyễn Đặng Phú An THPT An Thới, Kiên Giang 2 140
Bùi Tuấn Anh THPT Lộc Thành, Lâm Đồng 5
Phùng Tiến Đạt THPT Việt Nam Ba Lan, Hà Nội 19
Vũ Văn Long THPT Kinh Môn, Hải Dương 40
Hà Xuân Kiệt THPT Đặng Huy Trứ, Thừa Thiên - Huế 41
Mai Thị Minh Huyền THPT Chuyên Lam Sơn, Thanh Hoá 47
Nguyễn Lê Anh Minh THPT Chuyên Nguyễn Quang Diêu, Đồng Tháp 49
Phạm Kiều Hoàng Thụy THPT Trần Bình Trọng, Khánh Hòa 8 130
Trần Ngọc Bách THPT Nguyễn Văn Linh, Phú Yên 16
Đặng Việt Hưng THPT Chuyên Lương Thế Vinh, Đồng Nai 19
Phạm Quang Tuyến THPT Chuyên Quang Trung, Bình Phước 23
Nguyễn Thái Hiền Trang THPT Huỳnh Thúc Kháng, Khánh Hòa 29
Nguyễn Thị Thanh Huyền THPT Uông Bí, Quảng Ninh 44
Huỳnh Hiệp Thuận THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu, An Giang
Nguyễn Đình Nhật Nam THPT Chuyên Hà Tĩnh, Hà Tĩnh 1 120
Lê Duy Bách THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội 7, 13
Vũ Hải Chung THPT Nguyễn Du, Hải Dương 20
Nguyễn Ngọc Linh THPT Ứng Hoà A, Hà Nội 34
Phan Nguyễn Nhật Huy THPT Dĩ An, Bình Dương 40
Vũ Hoài Hương Giang THPT Ân Thi, Hưng Yên 45
Võ Hùng Thắng THPT Hòa Bình, Bình Định 3 110
Lê Ngọc Như Huỳnh THPT Cây Dương, Hậu Giang 10
Hồ Đắc Thanh Chương THPT Chuyên Quốc học, Thừa Thiên - Huế 16, 26
Nguyễn Thị Kiều Trang THPT Bình Minh, Ninh Bình 22
Phạm Quang Huy THPT Nguyễn Du, Thái Bình 32
Nguyễn Thị Phương Thảo THPT Lê Quý Đôn, Hà Nội 33
Nguyễn Quốc An THPT Nguyễn Viết Xuân, Vĩnh Phúc 37, 38
Phạm Quý Long THPT Kiến An, Hải Phòng 43
Đặng Đăng Khôi THPT Chuyên Bến Tre, Bến Tre 45
Vũ Tiến Bảo THPT Tiên Lãng, Hải Phòng 48
Trần Thế Tiên THPT Nguyễn Thái Bình, Quảng Nam
Đỗ Duy Anh THPT Chuyên Đại học Sư phạm, Hà Nội
Phạm Vũ Đăng Minh THPT Tĩnh Gia 2, Thanh Hóa 2 100
Lê Thị Thùy Linh THPT Krông Nô, Đắk Nông 22
Trần Đức Hoàng THPT Phạm Văn Đồng, Quảng Ngãi 35
Đỗ Việt Hoàng THPT Kim Sơn A, Ninh Bình
Lê Sĩ Cần THPT Bùi Dục Tài, Quảng Trị 36
VỀ ĐÍCH
Thí sinh Trường Trận Điểm
Lê Duy Bách THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội 13 120
Phạm Quý Long THPT Kiến An, Hải Phòng 41 115
Nguyễn Quang Anh THPT Toàn Thắng, Hải Phòng 17 110
Hồ Đắc Thanh Chương THPT Chuyên Quốc học, Thừa Thiên - Huế 26 GC5
Lê Tất Thắng THPT Chuyên Trần Phú, Hải Phòng 37
Mai Thị Minh Huyền THPT Chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa 52
Dương Thanh Phúc THPT Chuyên Lý Tự Trọng, Cần Thơ 48 105
Phạm Kiều Hoàng Thụy THPT Trần Bình Trọng, Khánh Hòa 7 100
Nguyễn Ngọc Linh THPT Ứng Hòa A, Hà Nội 31
Tô Hồng Thư THPT Vũng Tàu, Bà Rịa - Vũng Tàu 4 90
Bùi Tuấn Anh THPT Lộc Thành, Lâm Đồng 5
Nguyễn Hữu Hoàng Hải THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng 11, 12
Trần Thế Tiên THPT Nguyễn Thái Bình, Quảng Nam 51
Lâm Vũ Tuấn THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định 53 85
Vũ Hải Chung THPT Nguyễn Du, Hải Dương 20 80
Nguyễn Khánh Quỳnh THPT Nguyễn Hữu Cầu, Tp. Hồ Chí Minh 28
Phan Tiến Tùng THPT Chuyên Nguyễn Du, Đắk Lắk 50

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kỷ lục điểm số được tính đến thời điểm cập nhật, dựa trên các chương trình đã phát trên truyền hình.
  2. ^ Kết quả của trận đấu được cập nhật sau khi trận đấu đó đã được phát sóng chính thức.
  3. ^ Trong phần thi VCNV, thí sinh Lê Duy Bách giành được 80 điểm trong trận 7 và 90 điểm trong trận 13. Bảng tổng kết lấy điểm số cao hơn của thí sinh này.
  4. ^ Trong phần thi Tăng tốc, Thí sinh Đường Văn Khánh lần lượt ghi được 140 điểm và 150 điểm trong trận 24trận 25. Bảng tổng kết lấy điểm số cao hơn của thí sinh này.
  5. ^ Trong phần thi Về đích, Thí sinh Hồ Đắc Thanh Chương ghi được 90 điểm trong trận 16 và 110 điểm trong trận 26. Bảng tổng kết lấy điểm số cao hơn của thí sinh này.
  6. ^ Số thí sinh tham dự của một tỉnh thành tham gia cuộc thi tuần chính là tổng số thí sinh của tỉnh thành đó tham gia chương trình.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “CHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH OLYMPIA”. Olympia.vtv.vn. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2015. ...Đài Truyền hình Việt Nam đã hợp tác cùng công ty điện tử LG Việt Nam nghiên cứu sản xuất một chương trình mới cho khán giả trẻ... 
  2. ^ a ă â b “Đường lên đỉnh Olympia - 23/8/2015”. vtv.vn. Ngày 23 tháng 8 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2015. 
  3. ^ a ă â “Đường lên đỉnh Olympia - 06/9/2015”. vtv.vn. Ngày 6 tháng 9 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2015. 
  4. ^ a ă “Đường lên đỉnh Olympia - 13/9/2015”. vtv.vn. 13 tháng 9 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2015. 
  5. ^ a ă “Đường lên đỉnh Olympia - 27/9/2015”. vtv.vn. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2015. 
  6. ^ a ă “Đường lên đỉnh Olympia - 04/10/2015”. vtv.vn. 4 tháng 10 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2015. 
  7. ^ a ă “Đường lên đỉnh Olympia - 18/10/2015”. vtv.vn. 18 tháng 10 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2015. 
  8. ^ a ă “Đường lên đỉnh Olympia ngày 25/10/2015”. vtv.vn. 25 tháng 10 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2015. 
  9. ^ “Chung kết Đường lên đỉnh Olympia: Thanh Chương đăng quang ngôi vị vô địch”. 21 tháng 8 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2016. 
  10. ^ a ă â “Đường lên đỉnh Olympia - 30/8/2015”. vtv.vn. Ngày 30 tháng 8 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2015. 
  11. ^ a ă â b Lấy nguyên văn tại: “LUẬT CHƠI ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH OLYMPIA”. olympia.vtv.vn. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2015. 
  12. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 20/9/2015”. vtv.vn. 20 tháng 9 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2015. 
  13. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 11/10/2015”. 11 tháng 10 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2015. 
  14. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 01/11/2015”. vtv.vn. 1 tháng 11 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2015. 
  15. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 08/11/2015”. vtv.vn. 8 tháng 11 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2015. 
  16. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 15/11/2015”. vtv.vn. 15 tháng 11 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2015. 
  17. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 22/11/2015”. vtv.vn. 22 tháng 11 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2015. 
  18. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 29/11/2015”. vtv.vn. 29 tháng 11 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2015. 
  19. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 06/12/2015”. 6 tháng 12 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2015. 
  20. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 13/12/2015”. vtv.vn. 13 tháng 12 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2015. 
  21. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 20/12/2015”. vtv.vn. 20 tháng 12 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2015. 
  22. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 27/12/2015”. vtv.vn. 27 tháng 12 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2015. 
  23. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 03/01/2016”. vtv.vn. 3 tháng 1 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2016. 
  24. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 10/01/2016”. vtv.vn. 10 tháng 1 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2016. 
  25. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 17/01/2016”. vtv.vn. 17 tháng 1 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2016. 
  26. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 24/01/2016”. vtv.vn. 30 tháng 1 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2016. 
  27. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 31/01/2016”. vtv.vn. 2 tháng 2 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2016. 
  28. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 07/02/2016”. vtv.vn. 7 tháng 2 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2016. 
  29. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 14/02/2016”. vtv.vn. 14 tháng 2 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2016. 
  30. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 21/02/2016”. vtv.vn. 21 tháng 2 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2016. 
  31. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 28/02/2016”. vtv.vn. 28 tháng 2 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2016. 
  32. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 06/3/2016”. vtv.vn. 3 tháng 3 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2016. 
  33. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 13/3/2016”. vtv.vn. 13 tháng 3 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2016. 
  34. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 20/3/2016”. vtv.vn. 20 tháng 3 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2016. 
  35. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 27/3/2016”. vtv.vn. 27 tháng 3 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2016. 
  36. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 03/4/2016”. vtv.vn. 3 tháng 4 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2016. 
  37. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 10/4/2016”. vtv.vn. 10 tháng 4 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2016. 
  38. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 17/4/2016”. vtv.vn. 17 tháng 6 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2016. 
  39. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 01/5/2016”. vtv.vn. 1 tháng 5 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2016. 
  40. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 08/5/2016”. vtv.vn. 8 tháng 5 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2016. 
  41. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 15/5/2016”. vtv.vn. 15 tháng 5 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2016. 
  42. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 22/5/2016”. vtv.vn. 22 tháng 5 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2016. 
  43. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 29/5/2016”. vtv.vn. 29 tháng 5 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2016. 
  44. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 05/6/2016”. vtv.vn. 5 tháng 6 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2016. 
  45. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 12/6/2016”. vtv.vn. 12 tháng 6 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2016. 
  46. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 19/6/2016”. vtv.vn. 19 tháng 6 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2016. 
  47. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 26/6/2016”. vtv.vn. 26 tháng 6 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2016. 
  48. ^ Trang fanpage của Đường lên đỉnh Olympia. Vị trí của thí sinh được công bố trên trang fanpage của chương trình, trong video tổng duyệt. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2016