Bước tới nội dung

Thừa Thiên Huế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Thừa Thiên - Huế)
Thừa Thiên Huế
Tỉnh

Biệt danhVùng đất Cố đô
Xứ kẹo mè xửng
Xứ mộng mơ
Xứ Thơ
Mảnh đất của thôn Vĩ Dạ
Tên cũThừa Thiên, Phú Xuân
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngBắc Trung Bộ
Trung tâm hành chínhThành phố Huế
Phân chia hành chính1 thành phố, 2 thị xã,
6 huyện
Lịch sử hình thành
Thành lập30 tháng 6 năm 1989
Giải thể1 tháng 1 năm 2025[1]
Địa lý
Vị trí tỉnh Thừa Thiên Huế trên bản đồ Việt Nam trước năm 2025
Diện tích4.947,11 km²
Dân số (31/12/2024)
Tổng cộng1.178.600 người
Dân tộcViệt, Tà Ôi, Cơ Tu, Bru – Vân Kiều, Hoa[2]
Khác
Biển số xe75

Thừa Thiên Huế (còn được viết là Thừa Thiên – Huế, gọi tắt là Huế) là một tỉnh ven biển cũ nằm ở cực nam thuộc vùng Bắc Trung Bộ, miền Trung Việt Nam. Từ ngày 1 tháng 1 năm 2025, toàn bộ tỉnh trở thành thành phố Huế trực thuộc Trung ương.[1]

Tính đến năm 2018, Thừa Thiên Huế là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 36 về số dân, xếp thứ 39 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 42 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 52 về tốc độ tăng trưởng GRDP. Với 1.163.500 người dân[3], GRDP đạt 47.428 tỉ Đồng (tương ứng với 2,0600 tỉ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 40,76 triệu đồng (tương ứng với 1.770 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 7,08%.[4] Diện tích của tỉnh là 4.902,42 km², dân số tính đến năm 2020 là 1.133.700 người.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Thừa Thiên Huế có vị trí địa lý:

Địa hình

[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực phía tây của tỉnh nằm trên dãy núi Trường Sơn. Những ngọn núi đáng kể là: núi Động Ngai cao 1.774 m, Động Truồi cao 1.154 m, Co A Nong cao 1.228 m, Bol Droui cao 1.438 m, Tro Linh cao 1.207 m, Hói cao 1.166 m (nằm giữa ranh giới tỉnh Quảng Nam), Cóc Bai cao 787 m, Bạch Mã cao 1.444 m, Mang cao 1.708 m, Động Chúc Mao 514 m, Động A Tây 919 m.

Sông ngòi thường ngắn nhưng lại lớn về phía hạ lưu. Những sông chính là Ô Lâu, Rào Trăng, Rào Lau, Rào Mai, Tả Trạch, Hữu Trạch, An Cựu, An Nong, Nước Ngọt, Lăng Cô, Bồ, Rau Bình Điền, Đá Bạc, Vân Xá, Sông Truồi,... Đặc biệt có Hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai rộng lớn nhất Đông Nam Á. Hai cửa biển quan trọng là cửa Thuận Ancửa Tư Hiền.

Khí hậu - Thủy văn

[sửa | sửa mã nguồn]

Thừa Thiên Huế gần nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Những tháng đầu năm có nắng ấm. Thỉnh thoảng lụt vào tháng 5. Các tháng 6, 78 có gió mạnh. Mưa lũ và có gió đông vào tháng 9 và 10. Tháng 11 thường có lụt. Cuối năm mưa kéo dài. Nhưng hiện nay do chịu tác động của biến đổi khí hậu nên từ tháng 3 đến tháng 8 nắng nóng lên đến đỉnh điểm. Các tháng 9, 10, 11 thường xuyên có bão. Từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau là giai đoạn gió mùa đông bắc kéo về gây mưa to kèm theo đó lũ trên các sông tăng nhanh. Khí hậu có 2 mùa chính:

  • Mùa nóng: từ tháng 5 đến tháng 9, nắng nóng lên đến đỉnh điểm với nhiệt độ khá cao từ 35 đến 40 °C (95 đến 104 °F), chịu ảnh hưởng gió phơn tây nam
  • Mùa lạnh: kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, chịu ảnh hưởng gió mùa đông bắc nên mưa nhiều, trong khoảng thời gian này sẽ xuất hiện lũ lụt vào khoảng tháng 10 trở đi. Nhiệt độ trung bình về mùa lạnh ở vùng đồng bằng là 20 °C – 22 °C.

Chế độ mưa ở Thừa Thiên Huế lớn, trung bình trên 2700 mm, tập trung từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, có nơi trên 4.000 mm, chiếm 70% tổng lượng mưa trong năm, riêng tháng 11 chiếm 30% lượng mưa cả năm. Mùa mưa ở Thừa Thiên Huế lệch với hai miền Nam – bắc, khi 2 miền này mưa thì Thừa Thiên Huế nắng nóng và ngược lại. Đặc điểm mưa ở Thừa Thiên Huế là mưa không đều, lượng mưa tăng dần từ Đông sang Tây, từ Bắc vào Nam và tập trung vào một số tháng với cường độ mưa lớn do đó dễ gây lũ lụt, xói lở. Độ ẩm trung bình 85–86%.[5]

Hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Thừa Thiên Huế có 9 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố: Huế (tỉnh lỵ), 2 thị xã: Hương Thủy, Hương Trà và 6 huyện: Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc, Nam Đông, A Lưới.

Dân số tỉnh Thừa Thiên Huế qua các năm
NămSố dân±%
1990 939.300    
1991 951.000+1.2%
1992 963.000+1.3%
1993 975.300+1.3%
1994 987.600+1.3%
1995 999.300+1.2%
1996 1.011.200+1.2%
1997 1.023.100+1.2%
1998 1.035.600+1.2%
1999 1.049.100+1.3%
2000 1.052.100+0.3%
2001 1.056.300+0.4%
2002 1.060.100+0.4%
2003 1.064.200+0.4%
2004 1.068.600+0.4%
2005 1.072.900+0.4%
2006 1.076.900+0.4%
2007 1.081.000+0.4%
2008 1.084.900+0.4%
2009 1.087.600+0.2%
2010 1.092.940+0.5%
2011 1.103.100+0.9%
2012 1.113.900+1.0%
2013 1.122.700+0.8%
2014 1.131.800+0.8%
2015 1.140.700+0.8%
2016 1.149.800+0.8%
2017 1.154.300+0.4%
2018 1.163.600+0.8%
2019 1.129.500−2.9%
2020 1.133.600+0.4%
31/12/2020 1.233.600+8.8%
2021 1.153.800−6.5%
31/12/2021 1.353.800+17.3%
2022 1.160.200−14.3%
31/12/2022 1.236.393+6.6%
2023 1.166.500−5.7%
31/12/2023 1.380.489+18.3%
01/04/2024 1.177.624−14.7%
2024 1.178.600+0.1%
31/12/2024 1.432.986+21.6%

Năm 2024, tỉnh Thừa Thiên Huế có diện tích tự nhiên 4.947,11 km²[6] dân số trung bình là 1.178.550 người,[6] trong đó dân số nam là 587.410 người chiếm (49,84%),[6] dân số nữ là 591.140 người chiếm (50,16%).[6] Dân số thành thị ước tính đạt khoảng 622.590 người chiếm (52,83%),[6] dân số nông thôn ước tính đạt khoảng 555.960 người chiếm (47,17%),[6] với mật độ dân số là 238 người/km².[6]

Trên địa bàn tỉnh có 10 tôn giáo khác nhau đạt 746.935 người, nhiều nhất là Phật giáo có 680.290 người, tiếp theo là Công Giáo có 65.997 người, đạo Tin Lành có 392 người, đạo Cao Đài có 220 người. Còn lại các tôn giáo khác như Phật giáo Hòa Hảo có 18 người, Hồi giáo, Minh Sư đạo mỗi tôn giáo có sáu người, Tịnh độ cư sĩ Phật hội Việt Nam, Baha'i giáoBà La Môn mỗi tôn giáo có hai người.[7] Tỷ lệ đô thị hóa tính đến năm 2022 đạt 56%.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Sau năm 1975, tỉnh Thừa Thiên hợp nhất với hai tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và đặc khu Vĩnh Linh thành tỉnh Bình Trị Thiên, với tỉnh lỵ là thành phố Huế. Ngày 30 tháng 6 năm 1989, Quốc hội ban hành nghị quyết chia tách lại tỉnh Bình Trị Thiên thành 3 tỉnh như cũ: Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế. Tỉnh Thừa Thiên Huế khi đó chính là tỉnh Thừa Thiên trước đây. Tỉnh Thừa Thiên Huế có 5 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm thành phố Huế (tỉnh lỵ) và 4 huyện: A Lưới, Hương Điền, Hương Phú, Phú Lộc.

Ngày 30 tháng 6 năm 1989, Quốc hội ban hành nghị quyết về việc:

Sau khi chia tách, tỉnh Thừa Thiên Huế có 5 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm thành phố Huế (tỉnh lỵ) và 4 huyện: A Lưới, Hương Điền, Hương Phú, Phú Lộc.

Ngày 29 tháng 9 năm 1990, điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Huế; chia huyện Hương Phú thành hai huyện Hương Thủy và Phú Vang; chia huyện Hương Điền thành ba huyện Hương Trà, Phong Điền và Quảng Điền; chia huyện Phú Lộc thành hai huyện Phú Lộc và Nam Đông.[8]

Ngày 24 tháng 9 năm 1992, thành phố Huế được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng công nhận là đô thị loại II và đến ngày 24 tháng 8 năm 2005 được Thủ tướng Chính phủ công nhận là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.

Ngày 9 tháng 2 năm 2010, thành lập thị xã Hương Thủy trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của huyện Hương Thủy. Ngày 15 tháng 11 năm 2011, thành lập thị xã Hương Trà trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của huyện Hương Trà. Cho đến cuối năm 2023, tỉnh Thừa Thiên Huế có 1 thành phố, 2 thị xã và 6 huyện.

Ngày 30 tháng 8 năm 2024, Chính phủ ban hành Quyết định số 924/QĐ-TTg[9] về việc công nhận khu vực tỉnh Thừa Thiên Huế dự kiến thành lập thành phố trực thuộc Trung ương đạt tiêu chí đô thị loại I. Ngày 30 tháng 11 năm 2024:

  • Quốc hội ban hành Nghị quyết số 175/2024/QH15[1] về việc thành lập thành phố Huế trực thuộc trung ương trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số tỉnh Thừa Thiên Huế (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2025).
  • Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1314/NQ-UBTVQH15[10] về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Huế giai đoạn 2023 – 2025 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2025). Theo đó:
    • Thành lập quận Phú Xuân và quận Thuận Hóa thuộc thành phố Huế trên cơ sở toàn bộ (thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế cũ).
    • Thành lập thị xã Phong Điền thuộc thành phố Huế trên cơ sở toàn bộ huyện Phong Điền.
    • Sáp nhập huyện Nam Đông vào huyện Phú Lộc.

Thành phố Huế có 2 quận, 3 thị xã và 4 huyện.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]

Tài liệu tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. 1 2 3 "Nghị quyết số 175/2024/QH15 về việc thành lập thành phố Huế trực thuộc trung ương". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 30 tháng 11 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2024.
  2. "Dân cư Thừa Thiên – Huế". Dư địa chí Thừa Thiên – Huế. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2010.
  3. "Dân số các tỉnh Việt Nam năm 2018". Tổng cục Thống kê Việt Nam. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2019.
  4. "Tình hình kinh tế, xã hội Thừa Thiên Huế năm 2018". Cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2019.
  5. Khí hậu tỉnh Thừa Thiên – Huế
  6. 1 2 3 4 5 6 7 Diện tích, dân số và mật độ dân số phân theo địa phương, Trang Thông tin điện tử Cục Thống kê - Bộ Tài chính
  7. Kết quả toàn bộ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2009, Tổng cục Thống kê Việt Nam.
  8. "Biên niên sự kiện tỉnh Thừa Thiên – Huế từ năm 1990 đến nay (sau ngày tái lập tỉnh Thừa Thiến Huế 01/7/1989 theo Nghị quyết Quốc hội khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 5)". Cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên – Huế. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2021.
  9. "Quyết định số 924/QĐ-TTg về việc công nhận khu vực tỉnh Thừa Thiên – Huế dự kiến thành lập thành phố trực thuộc Trung ương đạt tiêu chí đô thị loại I" (PDF). Cổng thông tin điện tử Chính phủ. ngày 30 tháng 8 năm 2024. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2024.
  10. "Nghị quyết số 1314/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Huế giai đoạn 2023 – 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 30 tháng 11 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2024.