Trường mẫu giáo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Nhà trẻ)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Lớp học trong trường mẫu giáo tại Isarel.

Trường mẫu giáo (/ˈkɪndərˌɡɑːrtən/, US: /-dən/ (); từ tiếng Đức [ˈkɪndɐˌɡaːɐ̯tn̩]  (Speaker Icon.svg nghe)[1] là chương trình giáo dục dành cho trẻ mầm non dựa trên các hoạt động chơi, ca hát, các hoạt động thực tế như vẽ tranh và tương tác xã hội như một phần trong quá trình chuyển tiếp từ nhà tới trường.

Những tổ chức như vậy ban đầu được lập ra vào cuối thế kỷ 18 ở BavariaStrasbourg để phục vụ cho những trẻ có bố mẹ đều không làm việc tại gia. Thuật ngữ này được đặt ra bởi Friedrich Fröbel người Đức với cách tiếp cận giáo dục trong giai đoạn đầu đời , từ đó tạo ảnh hưởng trên toàn thế giới. Ngày nay, thuật ngữ này được sử dụng ở nhiều quốc gia để mô tả đa dạng các tổ chức giáo dục và không gian học tập cho trẻ từ 1 đến 7 tuổi, dựa trên nhiều phương pháp giảng dạy.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tranh vẽ trường mẫu giáo tại Amsterdam năm 1880 của Max Liebermann.

Năm 1779, Johann Friedrich Oberlin và Louise Scheppler thành lập tại Strasbourg một cơ sở đầu tiên để chăm sóc và giáo dục cho trẻ trong độ tuổi mầm non có bố mẹ đi vắng cả ngày.[2] Gần như cùng thời gian này, năm 1780, các cơ sở tương tự nhận giữ trẻ được mở ra tại Bavaria.[3] Năm 1802, công chúa Pauline zur Lippe đã thành lập một trung tâm giữ trẻ tại Detmold, thủ đô của công quốc Lippe, Đức (nay thuộc bang North Rhine-Westphalia).[4]

Năm 1816, Robert Owen, một triết gia và nhà sư phạm đã mở ngôi trường đầu tiên tại Anh và có lẽ là nhà trẻ đầu tiền trên thế giới tại New Lanark, Scotland.[5][6][7] Việc kết hợp sự may rủi với các nhà máy xay nghiền thuộc hợp tác xã, Owen muốn những đứa trẻ được giáo dục đạo đức tốt để phù hợp với công việc. Hệ thống của ông đã thành công trong việc tạo ra những đứa trẻ ngoan ngoãn với khả năng đọc viết và tính toán cơ bản[8]

Samuel Wilderspin mở nhà trẻ đầu tiên của mình tại London nă, 1819,[9] và tiếp tục thành lập thêm hàng trăm trường sau đó. Ông đã xuất bản nhiều tài liệu về lĩnh vực này và công trình nghiên cứu của ông đã trở thành mô hình cho các trường mầm non trên khắp nước Anh và xa hơn nữa. Hoạt động chơi là một phần quan trọng trong hệ thống giáo dục của Wilderspin. Ông có công với việc phát minh ra sân chơi cho trẻ em. Năm 1823, Wilderspin cho xuất bản cuốn On the Importance of Educating the Infant Poor trên nền tảng trường học. Ông bắt đầu làm việc cho Infant School Society vào năm sau để thông báo với mọi người quan điểm của mình. Ngoài ra ông còn viết cuốn sách The Infant System, for developing the physical, intellectual, and moral powers of all children from 1 to seven years of age.

Châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland[sửa | sửa mã nguồn]

Trường mẫu giáo tại Anh.
  • Năm 1816, Owen mở trường mẫu giáo đầu tiên tại Newlandak, Scotland.

 Đức[sửa | sửa mã nguồn]

  • Năm 1837, Friedrich Fröbel tổ chức một cơ sở vui chơi cho trẻ em tại công quốc Swabia, Bad Blankenburg, Đức.
  • Năm 1840, được đặt tên là trường mẫu giáo. Ngôn ngữ tiếng Đức là "Kindergarten" có nghĩa là "thiên đường cho trẻ em". Đây là trường mẫu giáo đầu tiên trên thế giới.
  • Trường mẫu giáo ở Đức không phải là một phần của hệ thống trường học hiện tại, không giống như Hoa Kỳ.

 Pháp[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ở Pháp, trường mẫu giáo được gọi là école motherselle và gần như tất cả trẻ em hiện đang theo học. Là giai đoạn giáo dục chính quy theo quy định của Bộ Giáo dục Quốc gia.

Bắc Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

 Hoa Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Năm 1838, nhà trẻ đầu tiên tại Hoa Kỳ được thành lập bởi học trò của Frobel là Louisa Frankenberg tại Columbus, Ohio.
  • Năm 1856, Margarethe Schurz, vợ của Thượng nghị sĩ Carl Schurz thành lập First Kindergarten tại Watertown, Wisconsin; tòa nhà dùng làm trường học hiện nằm trong khuôn viên của Bảo tàng Octagon House Museum. Năm 1873 chuyển thành trường công.

 Canada[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trường mẫu giáo Bắc Mỹ thường là một phần của hệ thống giáo dục tiểu học K-12. Trường mẫu giáo được xếp vàp năm đầu tiên của giáo dục chính quy. Các trường mẫu giáo tại OntarioWisconsin được chia thành hai cấp: Mẫu giáo cơ sở và Mẫu giáo nâng cao (JK và SK). Không giống như Pháp, trường mẫu giáo được gọi là la motherselle trong tiếng Pháp vùng Ontario. Khi trẻ em hoàn thành bậc mẫu giáo sẽ lên lớp 1.

Châu Á[sửa | sửa mã nguồn]

 Ấn Độ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ở Ấn Độ, trường mẫu giáo được chia thành hai phần: Mẫu giáo cấp thấp (LKG) và Mẫu giáo cấp cap (UKG). Sau khi hoàn thành lớp mẫu giáo, trẻ em bước vào lớp 1 tiểu học. Hầu hết các trường mẫu giáo là trường tư thục. Trẻ em trong độ tuổi từ 2 đến 2 tuổi rưỡi vào nhà trông trẻ (bộ phận thuộc trường mẫu giáo).

 Trung Quốc Đại lục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tháng 2 năm 1898, mục sư Vi Ngọc Chấn (韦玉振) thuộc Giáo hội Trưởng lão nước Anh đã đến Cổ Lãng Tự, Hạ Môn, Phúc Kiến truyền giáo đi cùng có vợ là Vi Ái Li. Năm 1898, một lớp dạy trẻ được mở tại Tòa nhà Mục vụ, số 35 đường Cổ Tân (鼓新路), Cổ Lãng Tự - có tên "Lớp Liên Nhi" (Liên Nhi Ban, 怜儿班). Sau khi xây dựng cùng một vị trí trong đường Cổ Lãng Tự (số 83 đường Vĩnh Xuân), được đặt tên là Hoài Đức Ấu Trĩ Viên (怀德幼稚园), là trường mẫu giáo sớm nhất ở Trung Quốc. Đa số là trẻ em Kitô giáo từ 4 đến 6 tuổi. Nội dung và hình thức giáo dục trẻ chủ yếu dựa theo phương pháp giáo dục của Friedrich FröbelMontessori, dụng cụ học tập như đồ chơi gỗ Gabe hầu hết là vận chuyển từ Anh sang. Vào tháng 11 năm 1933, được đổi tên thành Ấu Trĩ Viên Tư lập Hoài Đức (鼓浪屿私立怀德幼稚园). Vào tháng 12 năm 1941, đảo Cỗ Lãng Tự bị Nhật chiếm đóng, toàn bộ trường bị người Nhật tiếp quản, đổi tên thành Cổ Lãng Tự Ấu Trĩ Viên. Giám hiệu và giáo viên được phía Nhật Bản tuyển dụng lại. Giáo dục, cuộc sống và các hoạt động của học sinh mẫu giáo được sắp xếp theo quy định của phía Nhật Bản. Sau chiến thắng của Chiến tranh chống Nhật năm 1945, mục sư Bạch Lệ Chí của Giáo hội Trưởng lão Anh đã tiếp quản trường và khôi phục tên ban đầu. Nay đổi tên thành trường mẫu giáo Nhật Quang (厦门市鼓浪屿日光幼儿园).
  • Tháng 1 năm 1901, chính phủ nhà Thanh thành lập nhà trẻ cho người Mãn bằng việc ban bố Chương trình Mông Dưỡng Viện của triều đình và chương trình luật giáo dục gia đình [10] quy định rõ "lấy Mông Dưỡng Viện để hỗ trợ quá trình giáo dục trong gia đình", đánh dấu chính phủ Trung Quốc chính thức bắt đầu có hệ thống mẫu giáo.
  • Tháng 11 năm 1922, Bộ Giáo dục của Chính phủ Bắc Dương đã công bố "Lệnh cải cách hệ thống trường học" và thay đổi Mông Dưỡng Viện (蒙养院) thành Ấu Trĩ Viên (幼稚园; "vườn trẻ").
  • Năm 1951,Bộ Giáo dục Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ủy thác cho Đại học Sư phạm Bắc Kinh chuẩn bị Hướng dẫn công tác giáo dục mẫu giáo[11], kể từ đó đại đa số các Ấu trĩ viên (幼稚园; 幼稚園) đã được đổi tên thành Ấu nhi viên (幼兒園; 幼儿园}. Một số học giả tin rằng việc thay đổi tên “幼儿园” có thể do thông dụng với người dân hơn chữ "“幼稚园”" tương đối phức tạp và khó viết.

 Đài Loan[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 1 tháng 12 năm 1897, trường mẫu giáo đầu tiên ở Đài Loan trong thời kỳ phát xít Nhật chiếm đóng. Kể từ khi Hội giáo dục thành phố Đài Nam Cao Mộng Hùng (蔡夢熊) có chuyến thăm Nhật Bản, nhận thấy rằng Nhật Bản có hệ thống giáo dục mầm non. Do đó, sau khi trở về Đài Loan, ông đã mời những người quyền lực của Đài Loan và Nhật Bản tới dự lễ thành lập trường mẫu giáo Miếu Quan Đế (關帝廟幼稚園) tại miếu Võ Tự Điển, Lục Hòa Đường. Học sinh chủ yếu là con cái của quan lại giàu có, bé trai chiếm 2/3, nhưng do thiếu giáo viên và tài chính, trường bị đóng cửa vào tháng 10 năm 1900. Kể từ đó, các trường mẫu giáo tư nhân trên khắp Đài Loan cũng đã mắc nhiều sai lầm.
  • Trường mẫu giáo thành phố Tân Trúc (新竹市立幼稚園) là trường mẫu giáo duy nhất tại Đài Loan còn mở tới ngày nay (thành lập vào ngày 15 tháng 8 năm 1923 tại số 334, đường Bắc Môn).
  • Ngày 14 tháng 3 năm 1905, phủ Tổng đốc Đài Loan công bố "Quy trình trường mẫu giáo tư lập" [12]. Năm 1921, phủ Tổng đốc Đài Loan công bố "Quy trình trường mẫu giáo công lập", nhắm phát triển hệ thống giáo dục mầm non tại Đài Loan.
  • Năm 2011, chính quyền Đài Loan công bố "Luật chăm sóc và giáo dục trẻ nhỏ" [13]. Và chính thức bắt đầu vào ngày 1 tháng 1 năm 2012, tích hợp nhà trẻ và mẫu giáo, thống nhất thay thế từ gốc Ấu nhi viênẤu trĩ viên bằng Ấu nhi sở (托兒所) làm mục tiêu giáo dục. Mặc dù vậy, người dân Đài Loan thường sử dụng "Ấu trĩ viên" do thuận miệng hơn.

 Hàn Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trường mẫu giáo đầu tiên của Hàn Quốc được cho là thành lập vào năm 1909. Tuy nhiên, nếu quay ngược lại thời điểm trường mẫu giáo Busan vào năm 1897, đây là một trường mẫu giáo cho người Nhật tại Hàn Quốc, lịch sử chính thức được bắt đầu từ khi trường mẫu giáo Nanam được thành lập vào năm 1909.[14] Sau đó, trường mẫu giáo Chungdong được thành lập năm 1910 và trường mẫu giáo Kyungsung năm 1913.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Thuật ngữ này được đặt ra theo nghĩa bóng của "nơi trẻ em có thể phát triển một cách tự nhiên" chứ không phải theo nghĩa đen là "khu vườn".
  2. ^ Samuel Lorenzo Knapp (1843), Female biography; containing notices of distinguished women, in different nations and ages. Philadelphia: Thomas Wardle. p. 230.
  3. ^ Manfred Berger, "Kurze Chronik der ehemaligen und gegenwärtigen Ausbildungsstätten für Kleinkindlehrerinnen, Kindergärtnerinnen, Hortnerinnen ... und ErzieherInnen in Bayern" Lưu trữ September 4, 2013, tại Wayback Machine. in "Das Kita-Handbuch", ed. Martin R. Textor
  4. ^ “Learning is fun at Kinder School”. Preschool and Kindergarten (bằng tiếng en-US). 7 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2017. 
  5. ^ Vag, Otto (tháng 3 năm 1975). “The Influence of the English Infant School in Hungary”. International Journal of Early Childhood (Springer) 7 (1): 132–136. doi:10.1007/bf03175934. 
  6. ^ “New Lanark Kids”. 
  7. ^ “infed.org - Education in Robert Owen’s new society: the New Lanark institute and schools”. infed.org. 
  8. ^ “Socialist - Courier: Robert Owen and New Lanark”. Socialist-courier.blogspot.co.uk. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2013. 
  9. ^ Wilderspin, Samuel (1823). The Importance of Educating the Infant Poor. London. 
  10. ^ 奏定蒙养院章程及家庭教育法章程
  11. ^ 幼兒園教育工作指南
  12. ^ 私立幼稚園規程
  13. ^ [幼兒教育及照顧法
  14. ^ 한국민족문화대백과사전_유치원
  • Cryan, J. R., Sheehan, R., Wiechel, J., & Bandy-Hedden, I. G. (1992). "Success outcomes of full-day kindergarten: More positive behavior and increased achievement in the years after." Early Childhood Research Quarterly, 7(2),187-203. EJ 450 525.
  • Elicker, J., & Mathur, S. (1997). "What do they do all day? Comprehensive evaluation of a full-day kindergarten." Early Childhood Research Quarterly, 12(4), 459-480. EJ 563 073.
  • Fusaro, J. A. (1997). "The effect of full-day kindergarten on student achievement: A meta-analysis." Child Study Journal, 27(4), 269-277. EJ 561 697.
  • Gullo, D. F. (1990). "The changing family context: Implications for the development of all-day kindergarten." Young Children, 45(4), 35-39. EJ 409 110.
  • Housden, T., & Kam, R. (1992). "Full-day kindergarten: A summary of the research." Carmichael, CA: San Juan Unified School District. ED 345 868.
  • Karweit, N. (1992). "The kindergarten experience." Educational Leadership, 49(6), 82-86. EJ 441 182.
  • Koopmans, M. (1991). "A study of longitudal effects of all-day kindergarten attendance on achievement." Newark, NJ: Newark Board of Education. ED 336 494..
  • Morrow, L. M., Strickland, D. S., & Woo, D. G.(1998). "Literacy instruction in half- and whole-day kindergarten." Newark, DE: International Reading Association. ED 436 756.
  • Olsen, D., & Zigler, E.(1989). "An assessment of the all-day kindergarten movement." Early Childhood Research Quarterly, 4(2), 167-186. EJ 394 085.
  • Puleo, V. T.(1988). "A review and critique of research on full-day kindergarten." Elementary School Journal, 88(4), 427-439. EJ 367 934.
  • Towers, J. M. (1991). "Attitudes toward the all-day, everyday kindergarten." Children Today, 20(1), 25-28. EJ 431 720.
  • West, J., Denton, K., & Germino-Hausken, E.(2000). "America's Kindergartners" Washington, DC: National Center for Educational Statistics
  • McGill-Franzen, A. (2006). "Kindergarten literacy: Matching assessment and instruction in kindergarten." New York: Scholastic.
  • WestEd (2005). "Full-Day Kindergarten: Expanding Learning Opportunities." San Francisco: WestEd.
  • Schoenberg, Nara. "Kindergarten: It's the new first grade" Chicago Tribune, 9-04-2010