Trung học cơ sở (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giáo dục Việt Nam.png

    Hệ thống Giáo dục Việt Nam
    Giáo dục mầm non
    Giáo dục tiểu học
    Giáo dục trung học
    (Cơ sở, Phổ thông, Trung cấp)
    Giáo dục đại học
    (Cao đẳng, Đại học, Cao học)

    Giáo dục thường xuyên
    Đào tạo từ xa
    Đào tạo tại chức (vừa học vừa làm)

    Công lập
    Tư thục
    Bán công
    Dân lập

Các kỳ thi quan trọng

    Tốt nghiệp trung học phổ thông (cũ)
    Tuyển sinh đại học và cao đẳng (cũ)
    Kỳ thi trung học phổ thông quốc gia

Trường Trung học cơ sở Tam Giang Tây, Ngọc Hiển

Trung học cơ sở là một bậc trong hệ thống giáo dụcViệt Nam, còn được gọi là cấp II, trên Tiểu học và dưới Trung học phổ thông. Trung học cơ sở kéo dài 4 năm (từ lớp 6 đến lớp 9). Thông thường, độ tuổi học sinh ở trường trung học cơ sở là từ 11 tuổi đến 15 tuổi. Trước đây, để tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh phải vượt qua một kỳ thi tốt nghiệp vào cuối lớp 9 nhưng kể từ năm học 2005-2006 thì kỳ thi đã chính thức bị bãi bỏ.

Trường Trung học cơ sở được bố trí tại từng , phường, thị trấn. Tuy nhiên, trong thực tế, vẫn có một số xã không có trường Trung học cơ sở. Đó thường là các xã ở vùng sâu, vùng xa hoặc hải đảo. Theo quy định trong Luật Ngân sách Nhà nước, đầu tư xây dựng trường Trung học cơ sở cũng như trường Tiểu học thuộc trách nhiệm của chính quyền cấp quận, huyện.

Các môn học[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Toán học
  2. Vật lý
  3. Hóa học (dành cho học sinh lớp 8, 9)
  4. Sinh học
  5. Công nghệ
  6. Ngữ văn
  7. Lịch sử
  8. Địa lý
  9. Giáo dục công dân
  10. Ngoại ngữ (Anh, Pháp, Nga, Trung, Nhật)
  11. Thể dục
  12. Âm nhạc
  13. Mỹ thuật
  14. Tin học
  15. Hướng nghiệp dạy nghề (lớp 8, 9)
  16. Tự chọn
  17. Giáo dục hướng nghiệp (lớp 9)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]