Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 18

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đường lên đỉnh Olympia
năm thứ 18
Olympia, chúng ta là một gia đình!
Olympialogo.JPG
Tên khácOlympia 18
O18
Thể loạiTrò chơi truyền hình
Phân loạiTV-G: dành cho mọi lứa tuổi
Sáng lậpĐài Truyền hình Việt Nam[1]
Dẫn chương trìnhNguyễn Diệp Chi
Phạm Ngọc Huy
Cố vấn
Nhạc mở đầu
Quốc gia Việt Nam
Ngôn ngữTiếng Việt
Sản xuất
Địa điểmTrường quay S14
Đạo diễnNguyễn Tùng Chi
Kịch bảnPhan Tiến Dũng
Dương Thị Thu Hà
Ngô Thị Thu Thảo
Chủ nhiệmDương Thị Thu Hà
Đỗ Quang Đức
Tổ chức SXNgô Thị Thu Thảo
Đạo diễn hìnhĐặng Thái Hưng
Lê Phúc
Biên tậpNgô Thị Thu Thảo
Trợ lýĐỗ Quang Đức
Nguyễn Khánh Linh
Cộng tác viênTrọng Tín
Trọng Lân
Phạm Văn Chính
Bùi Anh Kiệt
Nguyễn Hoàng
Âm nhạcLưu Hà An
Phát sóng
Thời gian03/09/2017 – 02/09/2018
KênhVTV3
VTV4
VTV5
VTV5 Tây Nam Bộ
VTV5 Tây Nguyên
Thời lượng60 phút
Vị trí
Mùa trướcĐường lên đỉnh Olympia năm thứ 17
Mùa sauĐường lên đỉnh Olympia năm thứ 19
Liên kết ngoài
Trang web[1]
Mạng xã hộiFacebook

Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 18, thường được gọi là Olympia 18 hay O18 là năm thứ 18 chương trình Đường lên đỉnh Olympia được phát sóng trên kênh VTV3, Đài truyền hình Việt Nam. Chương trình phát sóng trận đầu tiên vào 12h59' ngày 03/09/2017. Trận Chung kết năm đã được truyền hình trực tiếp vào 8h30' ngày 02/09/2018.

Quán quân của Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 18Nguyễn Hoàng Cường - THPT Hòn Gai, Quảng Ninh với số điểm 240. Á quân là Lê Thanh Tân Nhật - THPT Thị xã Quảng Trị, Quảng Trị. Đồng giải ba là Nguyễn Hữu Quang Nhật - THPT Phan Chu Trinh, Đà NẵngChu Quang Trường - THPT Nguyễn Chí Thanh, TP. Hồ Chí Minh.

Mục lục

Luật chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Khởi động[sửa | sửa mã nguồn]

Trong vòng 1 phút, mỗi thí sinh Khởi động với tối đa 12 câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm. Trả lời sai không bị trừ điểm. Điểm tối đa là 120 điểm.

Vượt chướng ngại vật[sửa | sửa mã nguồn]

Có 4 từ hàng ngang – cũng chính là 4 gợi ý liên quan đến Chướng ngại vật mà các thí sinh phải đi tìm. Có 1 gợi ý thứ 5 – là 1 hình ảnh liên quan đến Chướng ngại vật hoặc chính là Chướng ngại vật. Hình ảnh được chia thành 5 ô đánh số thứ tự từ 1 đến 4 và một ô trung tâm. Mỗi thí sinh có tối đa 1 lượt lựa chọn để chọn trả lời một trong các từ hàng ngang này. Cả bốn thí sinh trả lời câu hỏi bằng máy tính trong thời gian suy nghĩ 15 giây/câu. Trả lời đúng mỗi từ hàng ngang, thí sinh được 10 điểm. Ngoài việc mở được từ hàng ngang nếu trả lời đúng, 1 góc (được đánh số tương ứng với số từ hàng ngang) của hình ảnh cũng được mở ra. Thí sinh có thể bấm chuông trả lời chướng ngại vật bất cứ lúc nào.

  • Thí sinh trả lời đúng chướng ngại vật ở hàng ngang đầu tiên được 80 điểm.
  • Thí sinh trả lời đúng chướng ngại vật ở hàng ngang thứ hai được 60 điểm.
  • Thí sinh trả lời đúng chướng ngại vật ở hàng ngang thứ ba được 40 điểm.
  • Thí sinh trả lời đúng chướng ngại vật ở hàng ngang thứ tư được 20 điểm.
  • Thí sinh trả lời đúng chướng ngại vật ở câu hỏi gắn với ô trung tâm được 10 điểm.

Nếu trả lời sai chướng ngại vật thí sinh sẽ bị loại khỏi phần chơi này. Thí sinh được điểm tối đa là 90 điểm khi trả lời đúng một từ hàng ngang bất kì và trả lời đúng chướng ngại vật của chương trình.

Tăng tốc[sửa | sửa mã nguồn]

Có 4 câu hỏi gồm 1 câu hỏi dưới dạng tư duy logic, 1 câu hỏi sắp xếp và 2 câu hỏi bằng video. Thời gian suy nghĩ: 30 giây. Bốn thí sinh cùng trả lời bằng máy tính.

  • Thí sinh trả lời đúng và nhanh nhất được 40 điểm.
  • Thí sinh trả lời đúng và nhanh thứ hai được 30 điểm.
  • Thí sinh trả lời đúng và nhanh thứ ba được 20 điểm.
  • Thí sinh trả lời đúng và nhanh thứ tư được 10 điểm.

Thí sinh trả lời cả bốn câu hỏi nhanh và đúng nhất sẽ nhận được 160 điểm.

Về đích[sửa | sửa mã nguồn]

Có các gói 40, 60, 80 điểm:

  • Gói 40 điểm gồm 2 câu 10 điểm và 1 câu 20 điểm.
  • Gói 60 điểm gồm 1 câu 10 điểm, 1 câu 20 điểm, 1 câu 30 điểm.
  • Gói 80 điểm gồm 1 câu 20 điểm và 2 câu 30 điểm.

Thời gian suy nghĩ của mỗi câu hỏi như sau:

  • Câu hỏi 10 điểm: Thời gian suy nghĩ là 10 giây.
  • Câu hỏi 20 điểm: Thời gian suy nghĩ là 15 giây.
  • Câu hỏi 30 điểm: Thời gian suy nghĩ là 20 giây.

Mỗi thí sinh có một lượt lựa chọn gói câu hỏi của mình. Thí sinh nếu trả lời đúng ghi được điểm của câu hỏi đó, nếu trả lời sai thì một trong 3 thí sinh còn lại sẽ giành quyền trả lời bằng cách bấm nút nhanh. Thí sinh trả lời đúng giành được điểm, trả lời sai sẽ bị trừ nửa số điểm của câu hỏi. Mỗi thí sinh được đặt Ngôi sao hi vọng 1 lần, trả lời đúng câu hỏi có Ngôi sao hi vọng được gấp đôi số điểm của câu hỏi đó, trả lời sai sẽ bị trừ số điểm của câu hỏi.

Điểm tối đa đạt được là 350 điểm khi thí sinh chọn gói 80 điểm, trả lời đúng cả ba câu, trong đó 1 câu 30 điểm bất kì đã được thí sinh đặt Ngôi sao hi vọng và thí sinh đó cướp được cả ba câu trong gói này của 3 bạn khác.

Olympedia[sửa | sửa mã nguồn]

Olympedia là một mục nhỏ trong chương trình Đường lên đỉnh Olympia ngay sau khi phần thi Khởi động kết thúc, nhằm cung cấp thêm thông tin về một câu hỏi đã được đưa ra trong phần thi này.

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng được trao cho cả bốn thí sinh tham dự chương trình. Có ba giải là Nhất - Nhì - Ba. Giải thưởng cho thí sinh là tiền mặt. Nếu có thí sinh nào về Nhất, vòng Nguyệt quế và cúp kỷ niệm sẽ được trao tặng. Dưới đây là danh sách cụ thể:

Cuộc thi Giải Nhất Giải Nhì Giải Ba
Tuần 4.000.000 VNĐ + Cúp kỉ niệm 3.000.000 VNĐ 2.000.000 VNĐ
Tháng 6.000.000 VNĐ + Cúp kỉ niệm 4.000.000 VNĐ 3.000.000 VNĐ
Quý 25.000.000 VNĐ + Cúp kỉ niệm 8.000.000 VNĐ 4.000.000 VNĐ
Năm 35.000 USD + Cúp kỉ niệm 20.000.000 VNĐ 10.000.000 VNĐ

Ghi hình & lên sóng[sửa | sửa mã nguồn]

Muốn tham gia chương trình, mỗi thí sinh trước đó phải nộp một bản đăng ký có đầy đủ dấu xác nhận của nhà trường tới ban biên tập chương trình.

Quá trình ghi hình Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 18 được chia làm nhiều đợt. Trong những đợt đầu, một lượng thí sinh nhất định sẽ được gọi tham gia chương trình. Số lượng thí sinh mỗi đợt thường được sắp xếp sao cho vừa với số trận lên sóng của đợt đó. Tổng đạo diễn của chương trình là Nguyễn Tùng Chi.

Các trận đấu được ghi hình tại trường quay S14, Đài Truyền hình Việt Nam. Trước đó, thí sinh sẽ được gọi đến làm một số thủ tục cần thiết trước ngày ghi hình. Khán giả muốn đến xem ghi hình phải có giấy mời. Thông thường, giấy mời được phát cho các thí sinh tham dự buổi ghi hình hôm đó. Chương trình sẽ ghi hình vào buổi tối, từ 20h30, trừ trận Chung kết năm.

Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 18 được phát sóng từ ngày 3 tháng 9 năm 2017 đến ngày 2 tháng 9 năm 2018. Khung giờ cố định của chương trình là 13:00 Chủ Nhật hàng tuần. Riêng cuộc thi Chung kết Năm được phát sóng trực tiếp vào 8 giờ 30 phút sáng Chủ nhật, ngày 2 tháng 9 năm 2018. Tất cả các chương trình đều được phát sóng trên kênh VTV3 và VTV3 HD của Đài truyền hình Việt Nam.

Kỷ lục Đường lên đỉnh Olympia[sửa | sửa mã nguồn]

Trong cuộc thi Tuần 1 - Tháng 2 - Quý 3, thí sinh Nguyễn Hoàng Cường - Trường Trung học phổ thông Hòn Gai, tỉnh Quảng Ninh đã chính thức phá vỡ mọi kỷ lục của Đường lên đỉnh Olympia trong phần thi Khởi động tồn tại sau 17 năm lên sóng khi đã giành được số điểm tối đa - 120 điểm chỉ trong 53 giây (còn dư đến 7 giây).

Trước khi bước vào phần thi khởi động, Hoàng Cường tỏ ra là một người nhút nhát, chậm chạp và có phần run rẩy, hồi hộp. Nhưng khi vào phần thi Khởi động, Hoàng Cường đã rất tự tin khi đối diện với 12 câu hỏi mặc dù trông áp lực. Hồi hộp nhất là khi đến câu hỏi số 12, thời gian còn lại đúng 10 giây, và chỉ mất 3 giây, Hoàng Cường đã ghi điểm ở câu hỏi cuối cùng trong gói khởi động của chính mình, qua đó đã là người đầu tiên trong suốt 17 năm của cuộc thi, giành được số điểm tuyệt đối 120 khi chỉ tốn 53 giây để trả lời các câu hỏi.

Những năm trước, số điểm cao nhất từng đạt được ở phần thi Khởi động là 110, nắm giữ bởi những người như: Phan Đăng Nhật Minh - quán quân năm thứ 17, Phạm Huy Hoàng - á quân năm thứ 17, Hồ Đắc Thanh Chương - quán quân năm thứ 16, Mai Thị Minh Huyền, Mai Nguyễn Anh Vũ - đều là thí sinh năm thứ 16, Huỳnh Nguyễn Hồng Chiến - kỷ lục gia 460 điểm năm thứ 15, Trần Đức Minh - thí sinh năm thứ 15, v.v.

Bên cạnh đó, các phần thi còn lại của Hoàng Cường đều rất suôn sẻ, VCNV được 60 điểm, Tăng tốc được 80 điểm và Về đích được 110 điểm. Qua đó đã giành về tổng cộng 370 điểm. Đây là số điểm cao nhất năm thứ 18.

Ngay sau đó, trong cuộc thi Tuần 2 - Tháng 1 - Quý 4, kỷ lục 120 điểm một lần nữa đã được xác lập, nhưng lần này, nó được xác lập bởi không chỉ 1 mà là 2 thí sinh. Đó là Trương Võ Thành Nhân - Trường Trung học phổ thông Cư M'Gar, Đắk Lắk và Trần Hoàng Yến Nhi - Trường Trung học phổ thông Nguyễn Thần Hiến, Kiên Giang. Đặc biệt, thí sinh Yến Nhi là nữ sinh đầu tiên đã đạt được tối đa 120 điểm.

Trận chung kết năm Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 18[sửa | sửa mã nguồn]

Trận chung kết năm Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 18 diễn ra vào lúc 8 giờ 30 phút ngày 2 tháng 9 năm 2018. Trận đấu được ghi hình tại trường quay S14 của Đài truyền hình Việt Nam. Bên cạnh điểm cầu S14 còn có 4 điểm cầu khác là 4 địa điểm công cộng. Dưới đây là danh sách cụ thể:

  1. Lê Thanh Tân Nhật - THPT Thị xã Quảng Trị, Quảng Trị - Điểm cầu tại Quảng trường Giải Phóng - TP. Đông Hà - Tỉnh Quảng Trị - Nhất Quý 4 với 275 điểm
  2. Nguyễn Hữu Quang Nhật - THPT Phan Chu Trinh, Đà Nẵng - Điểm cầu tại Cung thể thao Tiên Sơn - Thành phố Đà Nẵng - Nhất Quý 1 với 280 điểm
  3. Chu Quang Trường - THPT Nguyễn Chí Thanh, TP. Hồ Chí Minh - Điểm cầu tại Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh - Nhất Quý 2 với 290 điểm
  4. Nguyễn Hoàng Cường - THPT Hòn Gai, Quảng Ninh - Điểm cầu tại Quảng trường 30 tháng 10 - Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh - Nhất Quý 3 với 320 điểm

Trải qua 4 vòng đấu, Nguyễn Hoàng Cường đã trở thành nhà vô địch thứ 18 của Đường lên đỉnh Olympia với 240 điểm. Á quân là Lê Thanh Tân Nhật với 120 điểm. Đồng giải ba là Nguyễn Hữu Quang Nhật với 115 điểm và Chu Quang Trường với 100 điểm.

Các vụ việc quanh chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Thí sinh không đạt điểm cuối chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Thí sinh tham dự thi Đường lên đỉnh Olympia luôn được tuyển chọn rất kỹ lưỡng từ các trường Trung học phổ thông ở các địa phương. Tuy nhiên, vẫn có những thí sinh không may mắn đạt điểm (cụ thể là ở Tuần 3 Tháng 3 Quý 2, Tuần 1 Tháng 2 Quý 3, Tuần 3 Tháng 2 Quý 3) sau cả bốn vòng dù có rất nhiều cơ hội ghi điểm và đề thi có mở rộng nhưng vẫn xoay quanh các kiến thức các thí sinh được học và tìm hiểu ở bậc phổ thông.[2]

Bốc thăm để lựa chọn thí sinh chiến thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Theo luật của chương trình Đường lên đỉnh Olympia từ những năm đầu tiên, trong một trận đấu nếu có nhiều hơn một thí sinh có cùng điểm số cao nhất, hay trong một tháng hoặc một quý có nhiều thí sinh cùng điểm nhì cao nhất, để lựa chọn thí sinh giành chiến thắng và đi tiếp, MC sẽ đưa ra loạt 3 câu hỏi phụ. Thí sinh nào bấm chuông trả lời đúng trước thì sẽ giành chiến thắng. Nhưng sau 3 câu hỏi phụ nếu bất phân thắng bại, MC sẽ tổ chức bốc thăm cho các thí sinh. Trong tình huống này, thí sinh có được đi tiếp hay không hoàn toàn phụ thuộc 100% vào may mắn. Đây là tình huống hi hữu, tỉ lệ xảy ra rất thấp. Hơn 10 năm trước cũng đã có trận đấu phải làm thủ tục này.

Nhưng khi trận thi đấu tháng 2, quý 3 năm thứ 18 phát sóng và phải dùng thủ tục bốc thăm để chọn người có điểm nhì cao nhất tháng, cộng đồng mạng đã phản ứng rất gay gắt với ban tổ chức khi cho rằng bốc thăm là không hợp lý và bất công. Cộng đồng mạng cho rằng chương trình là một kì thi trí tuệ, không phải là một buổi quay xổ số hay bốc thăm trúng thưởng. Hơn nữa kho câu hỏi của chương trình cũng rất nhiều, không đến nỗi chỉ có 3 câu hỏi là hết. Việc bị loại chỉ vì bốc thăm sẽ mang tâm lý xấu cho thí sinh không may mắn, cũng như cảm giác không phục cho người thân, bạn bè, thầy cô của thí sinh đó và những khán giả theo dõi chương trình, đặc biệt nếu đó là một trận đấu rất quan trọng và có chất lượng chuyên môn cao như trận thi quý và chung kết năm.

Chi tiết các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Chung kết năm Tổng kết
Quý 1 Nguyễn Hữu Quang Nhật Vô địch Nguyễn Hoàng Cường

THPT Hòn Gai, Quảng Ninh

Quý 2 Chu Quang Trường
Quý 3 Nguyễn Hoàng Cường Kỷ lục Nguyễn Hoàng Cường - 370 điểm

THPT Hòn Gai, Quảng Ninh

Nguyễn Nhật Hoàng - 370 điểm

THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định

Quý 4 Lê Thanh Tân Nhật
  • Lưu ý: Điểm thi của các thí sinh ở mỗi vòng Khởi động, Vượt chướng ngại vật, Tăng tốc và Về đích là điểm của riêng phần thi đó.
Thí sinh đạt giải nhất và trực tiếp lọt vào vòng trong
Thí sinh lọt vào vòng trong nhờ có số điểm nhì cao nhất
Thí sinh Vô địch cuộc thi Chung kết Năm

Trận 1: Tuần 1 Tháng 1 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 12 giờ 59 phút ngày 3 tháng 9 năm 2017[3]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Khánh Linh THPT Hoàng Văn Thụ, Yên Bái 40 0 130 -30 140
Trần Hoài Nam THPT Xuân Đỉnh, Hà Nội 40 80 80 90 290
Nguyễn Song Thảo Nguyên THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa, TP. Hồ Chí Minh 70 0 70 25 165
Hoàng Quốc Đạt THPT Nguyễn Trân, Bình Định 100 0 120 65 285

Trận 2: Tuần 2 Tháng 1 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ 07 phút ngày 10 tháng 9 năm 2017[4]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Huỳnh Quý Khang THPT Phan Văn Trị, Cần Thơ 50 10 60 20 140
Trần Thị Phương Thảo THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm, Hà Nội 50 60 110 40 260
Nguyễn Mỹ Hằng THPT Đào Duy Từ, Thái Nguyên 70 10 60 0 140
Lê Minh Quân THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành, Kon Tum 90 10 150 -10 240

Trận 3: Tuần 3 Tháng 1 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ 18 phút ngày 17 tháng 9 năm 2017[5]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Tuấn Phong THPT Phan Bội Châu, Đắk Lắk 30 20 80 -50 80
Trần Xuân Hoà THPT Kim Sơn A, Ninh Bình 40 20 60 -50 70
Lê Thành Vinh THPT Chuyên Biên Hoà, Hà Nam 60 20 100 5 185
Phan Bá Gia Bảo THPT Thanh Chương 3, Nghệ An 70 60 100 35 265

Trận 4: Tháng 1 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ 11 phút ngày 24 tháng 9 năm 2017[6]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Hoài Nam THPT Xuân Đỉnh, Hà Nội 60 0 140 -20 180
Phan Bá Gia Bảo THPT Thanh Chương 3, Nghệ An 70 20 80 50 220
Trần Thị Phương Thảo THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm, Hà Nội 80 70 40 40 230
Hoàng Quốc Đạt THPT Nguyễn Trân, Bình Định 90 10 130 5 235

Trận 5: Tuần 1 Tháng 2 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ 01 phút ngày 1 tháng 10 năm 2017[7]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phan Thị Lệ Thuỷ THPT Nguyễn Viết Xuân, Vĩnh Phúc 20 0 80 -20 80
Nguyễn Hoàng Yến THPT Nguyễn Thị Minh Khai, Hà Nội 30 0 90 -10 110
Bùi Nguyễn Quang Huy THPT Chuyên Bến Tre, Bến Tre 50 0 130 30 210
Trần Nhân Kiệt  THPT Nguyễn Văn Linh, Phú Yên 60 80 90 5 235

Trận 6: Tuần 2 Tháng 2 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ 01 phút ngày 8 tháng 10 năm 2017[8]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Hoàng Thế Vũ THPT An Dương, Hải Phòng 10 30 110 -5 145
Hoàng An Thái THPT Kim Liên, Hà Nội 40 0 110 70 220
Nguyễn Hữu Quang Nhật THPT Phan Chu Trinh, Đà Nẵng 60 20 120 30 230
Trần Ngọc Vinh THPT Xuân Lộc, Đồng Nai 60 40 50 30 180

Trận 7: Tuần 3 Tháng 2 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ 05 phút ngày 15 tháng 10 năm 2017[9]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Diệp Phan Anh Tài THCS & THPT Nguyễn Khuyến, TP. Hồ Chí Minh 20 20 50 25 115
Nguyễn Thị Ngọc Mai THPT Chuyên Hạ Long, Quảng Ninh 40 20 50 -80 30
Nguyễn Thị Ánh Tuyết THPT Tân Lập, Hà Nội 50 20 70 80 220
Lê Vũ Quang Huy THPT Phan Chu Trinh, Quảng Nam 70 40 150 25 285

Trận 8: Tháng 2 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ 10 phút ngày 22 tháng 10 năm 2017[10]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Nhân Kiệt  THPT Nguyễn Văn Linh, Phú Yên 40 10 30 40 120
Nguyễn Thị Ánh Tuyết THPT Tân Lập, Hà Nội 40 0 40 60 140
Lê Vũ Quang Huy THPT Phan Chu Trinh, Quảng Nam 60 10 60 10 140
Nguyễn Hữu Quang Nhật THPT Phan Chu Trinh, Đà Nẵng 70 40 70 5 185

Trận 9: Tuần 1 Tháng 3 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ 16 phút ngày 29 tháng 10 năm 2017[11]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thị Quỳnh Như THPT Nguyễn Trãi, Bình Dương 40 80 0 30 150
Nguyễn Ngọc Linh THPT Chu Văn An, Hà Nội 60 20 90 30 200
Phạm Trần Hồng Phát THPT Trần Văn Quan, Bà Rịa - Vũng Tàu 80 20 150 30 280
Vũ Thị Quyên THPT Quang Trung, Hải Dương 90 10 50 -10 140

Trận 10: Tuần 2 Tháng 3 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ 10 phút ngày 5 tháng 11 năm 2017[12]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Dương Ngọc Yến THPT Chu Văn An, An Giang 20 10 120 -15 135
Nguyễn Văn Thân THPT Tân Uyên, Lai Châu 30 0 60 70 160
Nguyễn Ngọc Quỳnh Trang THPT Dương Quảng Hàm, Hưng Yên 40 0 80 -30 90
Nguyễn Đỗ Hoàng Giang THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Ninh Thuận 90 90 130 30 340

Trận 11: Tuần 3 Tháng 3 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ 05 phút ngày 12 tháng 11 năm 2017[13]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Nguyễn Tâm An THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Điện Biên 40 30 70 90 230
Nguyễn Thị Ngọc Ánh THPT Xuân Giang, Hà Nội 60 20 40 -30 90
Đào Đặng Thành THPT Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh 80 0 60 50 190
Trần Minh Thảo THPT Phạm Văn Đồng, Quảng Ngãi 80 30 130 0 240

Trận 12: Tháng 3 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ 24 phút ngày 19 tháng 11 năm 2017[14]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Nguyễn Tâm An THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Điện Biên 50 0 40 70 160
Nguyễn Đỗ Hoàng Giang THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Ninh Thuận 50 10 120 10 190
Trần Minh Thảo THPT Phạm Văn Đồng, Quảng Ngãi 60 90 110 10 270
Phạm Trần Hồng Phát THPT Trần Văn Quan, Bà Rịa - Vũng Tàu 70 10 100 70 250

Trận 13: Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ 10 phút ngày 26 tháng 11 năm 2017[15]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phạm Trần Hồng Phát THPT Trần Văn Quan, Bà Rịa - Vũng Tàu 30 0 70 -20 80
Trần Minh Thảo THPT Phạm Văn Đồng, Quảng Ngãi 50 10 70 0 130
Hoàng Quốc Đạt THPT Nguyễn Trân, Bình Định 80 10 130 30 250
Nguyễn Hữu Quang Nhật THPT Phan Chu Trinh, Đà Nẵng 80 30 90 80 280

Trận 14: Tuần 1 Tháng 1 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 3 tháng 12 năm 2017[16]
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Công Minh THPT Bảo Lộc, Lâm Đồng 20 20 60 -50 50
Trần Nguyễn Hữu Thọ THPT Chuyên Quốc học, Thừa Thiên - Huế 60 10 130 35 235
Nguyễn Quốc Hoàng THPT Nông Cống 1, Thanh Hoá 70 0 100 20 190
Trương Đức Tân THPT Nam Đông Quan, Thái Bình 90 0 40 30 160

Trận 15: Tuần 2 Tháng 1 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ 08 phút ngày 10 tháng 12 năm 2017
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Quỳnh Chi THPT Thanh Ba, Phú Thọ 60 10 60 -60 70
Võ Phương Trâm THPT Trần Bình Trọng, Khánh Hoà 70 10 80 -20 140
Võ Thanh Long THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Quảng Trị 70 90 70 60 290
Trần Nhân Quyền PT Liên cấp TH School, Hà Nội 100 0 60 70 230

Trận 16: Tuần 3 Tháng 1 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 17 tháng 12 năm 2017
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Thị Bích Đào THCS & THPT Nguyễn Văn Khải, Đồng Tháp 10 0 0 -10 0
Nguyễn Minh Tiến THPT Lương Phú, Thái Nguyên 20 10 90 30 150
Nguyễn Ngọc Minh Tâm THPT Chuyên Ngoại ngữ, ĐHQG Hà Nội, Hà Nội 50 10 80 50 190
Bùi Quang Huy THPT Lý Thường Kiệt, Bình Thuận 60 40 60 50 210

Trận 17: Tháng 1 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 24 tháng 12 năm 2017
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Võ Thanh Long THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Quảng Trị 40 0 140 -35 145
Bùi Quang Huy THPT Lý Thường Kiệt, Bình Thuận 50 0 60 20 130
Trần Nguyễn Hữu Thọ THPT Chuyên Quốc học, Thừa Thiên - Huế 70 10 60 60 200
Trần Nhân Quyền PT Liên cấp TH School, Hà Nội 80 70 70 40 260

Trận 18: Tuần 1 Tháng 2 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 31 tháng 12 năm 2017
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Hoàng Thị Thanh Ngân THPT Chuyên Sơn La, Sơn La 50 90 30 10 180
Hoàng Đức Thái THPT Sóc Sơn, Hà Nội 50 10 90 10 160
Trần Gia Bảo THPT Châu Văn Liêm, Cần Thơ 70 10 90 25 195
Đỗ Anh Tú THPT Ea H'Leo, Đắk Lắk 80 10 90 -15 165

Trận 19: Tuần 2 Tháng 2 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 7 tháng 1 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đỗ Văn Đạt THPT Vạn Xuân, Hà Nội 30 10 0 -20 20
Đào Thị Thuỷ Tiên THPT Phan Đình Phùng, Hà Tĩnh 50 10 40 20 120
Lê Hồ Hoài Bão THPT Thành phố Cao Bằng, Cao Bằng 60 10 60 30 160
Phùng Hoàng Ca THPT Chuyên Lê Thánh Tông - Hội An, Quảng Nam 70 60 30 5 165

Trận 20: Tuần 3 Tháng 2 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 14 tháng 1 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Thái Minh Tài THPT Phước Bình, Bình Phước 40 10 70 20 140
Lương Đức Thành THPT Chuyên Chu Văn An, Lạng Sơn 70 0 120 60 250
Đào Quang Tùng THPT Nguyễn Gia Thiều, Hà Nội 70 70 30 -30 140
Nguyễn Hà Minh THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, Gia Lai 80 0 90 60 230

Trận 21: Tháng 2 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 21 tháng 1 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lương Đức Thành THPT Chuyên Chu Văn An, Lạng Sơn 30 70 100 70 270
Trần Gia Bảo THPT Châu Văn Liêm, Cần Thơ 40 0 50 110 200
Nguyễn Hà Minh THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, Gia Lai 70 0 90 -40 120
Phùng Hoàng Ca THPT Chuyên Lê Thánh Tông - Hội An, Quảng Nam 80 10 90 -10 170

Trận 22: Tuần 1 Tháng 3 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 28 tháng 1 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Hồ Thanh Nhã Uyên THPT Hướng Hoá, Quảng Trị 60 10 30 -20 80
Nguyễn Xuân Long THPT Mê Linh, Hà Nội 70 50 50 -35 135
Tạ Thị Thanh Tâm THPT Chuyên Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc 70 10 90 30 200
Chu Quang Trường THPT Nguyễn Chí Thanh, TP. Hồ Chí Minh 80 10 70 90 250

Trận 23: Tuần 2 Tháng 3 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 4 tháng 2 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Châu Hoàng Cát Tường THPT Dầu Giây, Đồng Nai 50 10 60 40 160
Lăng Quang Nhật THPT Chuyên Bắc Kạn, Bắc Kạn 60 70 80 30 240
Đỗ Tuấn Minh THPT Nguyễn Trãi, Hà Nội 60 0 0 -20 40
Trần Thị Vân Anh THPT Xuyên Mộc, Bà Rịa - Vũng Tàu 80 10 60 80 230

Trận 24: Tuần 3 Tháng 3 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 11 tháng 2 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thanh Lịch THPT Phan Văn Hoà, Vĩnh Long 20 0 0 -60 -40
Bùi Ngọc Đạt THPT Quảng Xương 2, Thanh Hoá 50 10 50 85 195
Nguyễn Đăng Tuấn Anh THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội 60 90 70 15 235
Thái Khắc Đức An THPT Đức Trọng, Lâm Đồng 70 10 80 70 230

Trận 25: Tháng 3 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 18 tháng 2 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Đăng Tuấn Anh THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội 40 10 70 -40 80
Thái Khắc Đức An THPT Đức Trọng, Lâm Đồng 40 10 130 35 215
Lăng Quang Nhật THPT Chuyên Bắc Kạn, Bắc Kạn 70 10 60 -50 90
Chu Quang Trường THPT Nguyễn Chí Thanh, TP. Hồ Chí Minh 90 90 70 -10 240

Trận 26: Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 25 tháng 2 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Thái Khắc Đức An THPT Đức Trọng, Lâm Đồng 60 10 80 60 210
Chu Quang Trường THPT Nguyễn Chí Thanh, TP. Hồ Chí Minh 60 10 110 110 290
Trần Nhân Quyền PT Liên cấp TH School, Hà Nội 70 50 80 80 280
Lương Đức Thành THPT Chuyên Chu Văn An, Lạng Sơn 70 10 60 -5 135

Trận 27: Tuần 1 Tháng 1 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 4 tháng 3 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Chử Thị Kim Như THPT Hồng Quang, Hải Dương 50 0 20 0 70
Lê Huỳnh Hiếu Quân TH, THCS & THPT Quốc tế Á Châu, TP. Hồ Chí Minh 60 0 70 50 180
Nguyễn Trọng Nghĩa THPT Kiến An, Hải Phòng 70 80 100 75 325
Ngô Xuân Trường THPT Chuyên Hùng Vương, Bình Dương 80 0 130 -30 180

Trận 28: Tuần 2 Tháng 1 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 11 tháng 3 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thị Bích Ngọc THPT Nguyễn Công Trứ, Ninh Bình 20 10 50 -40 40
Trịnh Thị Mỹ Linh THPT Ngọc Hồi, Hà Nội 40 10 90 10 150
Trần Hồng Quân THPT Chuyên Nguyễn Thiện Thành, Trà Vinh 40 10 40 20 110
Trần Nguyễn Nhất Tín THPT Đức Linh, Bình Thuận 80 40 110 70 300

Trận 29: Tuần 3 Tháng 1 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 18 tháng 3 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thành Nam THPT Yên Dũng số 2, Bắc Giang 50 10 100 -50 110
Trương Tấn Dũng THPT Trung Giã, Hà Nội 60 70 90 40 260
Nguyễn Thế Hoàng THPT Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng 70 0 50 -20 100
Lâm Nhựt Thịnh THPT Chuyên Lê Hồng Phong, TP. Hồ Chí Minh 80 10 140 40 270

Trận 30: Tháng 1 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 25 tháng 3 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trương Tấn Dũng THPT Trung Giã, Hà Nội 40 10 80 -10 120
Trần Nguyễn Nhất Tín THPT Đức Linh, Bình Thuận 60 10 90 60 220
Lâm Nhựt Thịnh THPT Chuyên Lê Hồng Phong, TP. Hồ Chí Minh 70 30 140 20 260
Nguyễn Trọng Nghĩa THPT Kiến An, Hải Phòng 90 0 20 100 210

Trận 31: Tuần 1 Tháng 2 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 1 tháng 4 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thị Thuỷ THPT Tôn Đức Thắng, Đồng Nai 10 10 30 -60 -10
Nguyễn Thị Lan Anh THPT Thanh Oai A, Hà Nội 50 0 70 -40 80
Vương Trung Hiếu THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Khánh Hoà 70 10 90 50 220
Nguyễn Hoàng Cường THPT Hòn Gai, Quảng Ninh 120 60 80 110 370

Trận 32: Tuần 2 Tháng 2 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 8 tháng 4 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phạm Đức Quang THPT Tứ Kỳ, Hải Dương 20 10 50 100 180
Hoàng Văn Nam THPT Phạm Hồng Thái, Nghệ An 50 0 70 -50 70
Lê Thị Thuỳ Dương THCS & THPT Đông Du, Đắk Lắk 50 10 60 0 120
Ngô Huyền Trang THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội, Hà Nội 60 90 50 65 265

Trận 33: Tuần 3 Tháng 2 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 15 tháng 4 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đặng Thị Hoài Anh THPT Ứng Hoà A, Hà Nội 20 0 10 -50 -20
Nguyễn Ngọc Huy THPT số 3 Tuy Phước, Bình Định 50 0 90 80 220
Đỗ Thị Thanh Trúc THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt, Kiên Giang 60 10 140 -55 155
Bùi Đức Huy THPT Lý Thường Kiệt, Hải Phòng 70 0 80 100 250

Trận 34: Tháng 2 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 22 tháng 4 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Bùi Đức Huy THPT Lý Thường Kiệt, Hải Phòng 40 10 100 10 160
Nguyễn Ngọc Huy THPT số 3 Tuy Phước, Bình Định 40 80 40 -45 115
Ngô Huyền Trang THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội, Hà Nội 90 0 0 110 200
Nguyễn Hoàng Cường THPT Hòn Gai, Quảng Ninh 100 0 60 50 210

Trận 35: Tuần 1 Tháng 3 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ 2 phút ngày 29 tháng 4 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thị Hương Thảo THPT Sơn Hà, Quảng Ngãi 20 10 30 -50 10
Nguyễn Thị Anh Trúc THPT Nam Đàn 1, Nghệ An 60 20 10 110 200
Nguyễn Quý Dương THPT Phù Cừ, Hưng Yên 60 0 50 -35 75
Lê Nguyễn Hữu Quốc THPT Chuyên Hùng Vương, Gia Lai 80 20 120 50 270

Trận 36: Tuần 2 Tháng 3 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 6 tháng 5 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đoàn Văn Hoàn Vũ THPT Nguyễn Trãi, Ninh Thuận 10 0 100 -80 30
Nguyễn Tạ Kiều Trinh THPT Chuyên Hùng Vương, Phú Thọ 30 10 50 -10 80
Trần Thị Yến Linh THPT Lê Hoàn Chiếu, Bến Tre 40 20 30 0 90
Nguyễn Tiến Quang THPT Quảng Oai, Hà Nội 90 70 110 55 325

Trận 37: Tuần 3 Tháng 3 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ 10 phút ngày 13 tháng 5 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Võ Trần Đông Dương THPT Chuyên Hoàng Lê Kha, Tây Ninh 30 10 60 -5 95
Đỗ Thành Đạt THPT Tiên Hưng, Thái Bình 50 90 90 25 255
Nguyễn Đình Thống THPT Võ Thị Hồng, Cà Mau 60 0 120 40 220
Phạm Quốc Trung THPT Tùng Thiện, Hà Nội 90 10 90 50 240

Trận 38: Tháng 3 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ 11 phút ngày 20 tháng 5 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phạm Quốc Trung THPT Tùng Thiện, Hà Nội 30 10 20 20 80
Đỗ Thành Đạt THPT Tiên Hưng, Thái Bình 30 60 90 0 180
Lê Nguyễn Hữu Quốc THPT Chuyên Hùng Vương, Gia Lai 70 10 150 20 250
Nguyễn Tiến Quang THPT Quảng Oai, Hà Nội 80 10 70 85 245

Trận 39: Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 27 tháng 5 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Tiến Quang THPT Quảng Oai, Hà Nội 70 10 80 -20 140
Lê Nguyễn Hữu Quốc THPT Chuyên Hùng Vương, Gia Lai 80 0 110 40 230
Lâm Nhựt Thịnh THPT Chuyên Lê Hồng Phong, TP. Hồ Chí Minh 100 0 40 45 185
Nguyễn Hoàng Cường THPT Hòn Gai, Quảng Ninh 100 80 100 40 320

Trận 40: Tuần 1 Tháng 1 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 3 tháng 6 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Hoàng Sơn THPT Bàu Bàng, Bình Dương 40 0 50 -55 35
Ngô Khánh Huyền THPT Kinh Môn, Hải Dương 50 0 50 0 100
Phạm Lê Trung Hiếu THPT Trần Văn Thành, An Giang 90 0 100 60 250
Nguyễn Hải Hà Giang THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội 90 70 70 65 295

Trận 41: Tuần 2 Tháng 1 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 10 tháng 6 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Hà Xuân Thái Anh THPT Chuyên Lam Sơn, Thanh Hoá 60 10 100 15 185
Phùng Trâm Anh THPT Cao Bá Quát - Quốc Oai, Hà Nội 80 10 40 40 170
Trương Võ Thành Nhân THPT Cư M'Gar, Đắk Lắk 120 0 80 70 270
Trần Hoàng Yến Nhi THPT Nguyễn Thần Hiến, Kiên Giang 120 20 90 20 250

Trận 42: Tuần 3 Tháng 1 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 17 tháng 6 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Quang Phú THPT Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh 40 10 90 -85 55
Vũ Chí Kỳ Anh THPT Lục Nam, Bắc Giang 40 10 30 70 150
Lê Thanh Tân Nhật THPT Thị xã Quảng Trị, Quảng Trị 70 90 70 70 300
Võ Minh Hiển THPT Chuyên Đại học Vinh, Nghệ An 80 10 110 30 230

Trận 43: Tháng 1 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 24 tháng 6 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Hoàng Yến Nhi THPT Nguyễn Thần Hiến, Kiên Giang 50 0 70 -65 55
Trương Võ Thành Nhân THPT Cư M'Gar, Đắk Lắk 60 40 60 40 200
Nguyễn Hải Hà Giang THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội 60 10 110 -10 170
Lê Thanh Tân Nhật THPT Thị xã Quảng Trị, Quảng Trị 70 0 110 70 250

Trận 44: Tuần 1 Tháng 2 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 1 tháng 7 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Thanh Huyền THCS & THPT Hai Bà Trưng, Vĩnh Phúc 40 10 90 50 190
Nguyễn Trí Dũng THPT Đan Phượng, Hà Nội 40 80 80 25 225
Đào Dương Phụng THPT Chuyên Lương Văn Chánh, Phú Yên 60 10 110 50 230
Trần Thị Thuỳ Tiên THPT Nguyễn Chí Thanh, Thừa Thiên - Huế 70 20 110 40 240

Trận 45: Tuần 2 Tháng 2 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ 17 phút ngày 8 tháng 7 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trang Công Nương THPT Tân Châu, An Giang 40 20 80 -30 110
Phan Thị Hà Giang THPT Nhơn Trạch, Đồng Nai 40 30 50 -5 115
Ngô Hồng Sơn THPT Chuyên Thái Nguyên, Thái Nguyên 50 30 60 10 150
Nguyễn Thế Anh THPT Đa Phúc, Hà Nội 70 30 130 70 300

Trận 46: Tuần 3 Tháng 2 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ 13 phút ngày 15 tháng 7 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đỗ Anh Tài THPT Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh 40 30 70 50 190
Nguyễn Thị Linh THPT Tứ Kỳ, Hải Dương 50 30 100 -55 125
Trương Nguyệt Quế THPT Nguyễn Đình Chiểu, Tiền Giang 50 20 120 10 200
Trần Đình Kiến Giang THPT Chuyên Võ Nguyên Giáp, Quảng Bình 60 50 100 20 230

Trận 47: Tháng 2 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ 12 phút ngày 22 tháng 7 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trần Thị Thuỳ Tiên THPT Nguyễn Chí Thanh, Thừa Thiên - Huế 50 20 40 90 200
Trần Đình Kiến Giang THPT Chuyên Võ Nguyên Giáp, Quảng Bình 60 40 110 25 235
Nguyễn Thế Anh THPT Đa Phúc, Hà Nội 70 40 40 -40 110
Đào Dương Phụng THPT Chuyên Lương Văn Chánh, Phú Yên 80 30 120 50 280

Trận 48: Tuần 1 Tháng 3 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 29 tháng 7 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Vũ Lê Hà Anh THPT Trần Phú, Lâm Đồng 50 10 60 30 150
Đào Thảo Trang THPT số 1 Bảo Yên, Lào Cai 60 10 40 -30 80
Nguyễn Nhật Hoàng THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định 70 90 110 100 370
Nguyễn Tiến Mạnh THPT Bỉm Sơn, Thanh Hoá 100 10 140 60 310

Trận 49: Tuần 2 Tháng 3 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ 12 phút ngày 5 tháng 8 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đinh Viết Tỵ THPT Đô Lương 1, Nghệ An 50 10 80 55 195
Phạm Tiến Trường THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành, Yên Bái 60 10 70 65 205
Phạm Hoàng Thảo THPT Dĩ An, Bình Dương 70 90 50 0 210
Hoàng Minh Đức THPT Phan Đình Phùng, Hà Nội 110 10 150 0 270

Trận 50: Tuần 3 Tháng 3 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 12 tháng 8 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Mỹ Vân THPT Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội 40 20 140 -10 190
Trương Tự Đức THPT Đức Hoà, Long An 60 20 60 30 170
Tô Thanh Phong THPT Hùng Vương, Bình Thuận 60 50 90 30 230
Đặng Thị Bình THPT Vĩnh Bảo, Hải Phòng 90 20 100 5 215

Trận 51: Tháng 3 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ 19 phút ngày 19 tháng 8 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Nhật Hoàng THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định 50 20 90 35 195
Tô Thanh Phong THPT Hùng Vương, Bình Thuận 60 10 40 5 115
Nguyễn Tiến Mạnh THPT Bỉm Sơn, Thanh Hoá 60 30 100 40 230
Hoàng Minh Đức THPT Phan Đình Phùng, Hà Nội 100 40 70 40 250

Trận 52: Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ 23 phút ngày 26 tháng 8 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Hoàng Minh Đức THPT Phan Đình Phùng, Hà Nội 10 10 20 -30 10
Đào Dương Phụng THPT Chuyên Lương Văn Chánh, Phú Yên 50 90 100 10 250
Trần Đình Kiến Giang THPT Chuyên Võ Nguyên Giáp, Quảng Bình 60 0 90 -70 80
Lê Thanh Tân Nhật THPT Thị xã Quảng Trị, Quảng Trị 90 10 80 95 275

Trận 53: Chung kết năm[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng trực tiếp: 8 giờ 30 phút ngày 2 tháng 9 năm 2018
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Hoàng Cường THPT Hòn Gai, Quảng Ninh 50 0 100 90 240
Lê Thanh Tân Nhật THPT Thị xã Quảng Trị, Quảng Trị 60 0 40 20 120
Nguyễn Hữu Quang Nhật THPT Phan Chu Trinh, Đà Nẵng 70 10 70 -35 115
Chu Quang Trường THPT Nguyễn Chí Thanh, TP. Hồ Chí Minh 90 60 0 -50 100

Tổng kết[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là thống kê các điểm số cao của các phần thi và trận đấu mà mỗi thí sinh giành được và số thí sinh của các tỉnh, thành đã tham gia chương trình. Số liệu được lấy từ thống kê chi tiết các trận đấu phía trên.

TỔNG ĐIỂM
Thí sinh Trường Trận Điểm
Nguyễn Hoàng Cường THPT Hòn Gai, Quảng Ninh 31GC12 370
Nguyễn Nhật Hoàng THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định 48
Nguyễn Đỗ Hoàng Giang THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Ninh Thuận 10 340
Nguyễn Trọng Nghĩa THPT Kiến An, Hải Phòng 27 325
Nguyễn Tiến Quang THPT Quảng Oai, Hà Nội 36
Nguyễn Tiến Mạnh THPT Bỉm Sơn, Thanh Hoá 48 310
Trần Nguyễn Nhất Tín THPT Đức Linh, Bình Thuận 28 300
Lê Thanh Tân Nhật THPT Thị xã Quảng Trị, Quảng Trị 42GC15
Nguyễn Thế Anh THPT Đa Phúc, Hà Nội 45
Nguyễn Hải Hà Giang THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội 40 295
Trần Hoài Nam THPT Xuân Đỉnh, Hà Nội 1 290
Võ Thanh Long THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Quảng Trị 15
Chu Quang Trường THPT Nguyễn Chí Thanh, TP. Hồ Chí Minh 26
Hoàng Quốc Đạt THPT Nguyễn Trân, Bình Định 1 285
Lê Vũ Quang Huy THPT Phan Chu Trinh, Quảng Nam 7
Phạm Trần Hồng Phát THPT Trần Văn Quan, Bà Rịa - Vũng Tàu 9 280
Nguyễn Hữu Quang Nhật THPT Phan Chu Trinh, Đà Nẵng 13
Trần Nhân Quyền PT Liên cấp TH School, Hà Nội 26
Đào Dương Phụng THPT Chuyên Lương Văn Chánh, Phú Yên 47
Trần Minh Thảo THPT Phạm Văn Đồng, Quảng Ngãi 12 270
Lương Đức Thành THPT Chuyên Chu Văn An, Lạng Sơn 21
Lâm Nhựt Thịnh THPT Chuyên Lê Hồng Phong, TP. Hồ Chí Minh 29
Lê Nguyễn Hữu Quốc THPT Chuyên Hùng Vương, Gia Lai 35
Trương Võ Thành Nhân THPT Cư M'Gar, Đắk Lắk 41
Hoàng Minh Đức THPT Phan Đình Phùng, Hà Nội 49
KHỞI ĐỘNG
Thí sinh Trường Trận Điểm
Nguyễn Hoàng Cường THPT Hòn Gai, Quảng Ninh 31GC8 120
Trương Võ Thành Nhân THPT Cư M'Gar, Đắk Lắk 41
Trần Hoàng Yến Nhi THPT Nguyễn Thần Hiến, Kiên Giang
Hoàng Minh Đức THPT Phan Đình Phùng, Hà Nội 49GC14 110
Hoàng Quốc Đạt THPT Nguyễn Trân, Bình Định 1GC1 100
Trần Nhân Quyền PT Liên cấp TH School, Hà Nội 15GC5
Lâm Nhựt Thịnh THPT Chuyên Lê Hồng Phong, TP. Hồ Chí Minh 39GC11
Nguyễn Tiến Mạnh THPT Bỉm Sơn, Thanh Hoá 48
Lê Minh Quân THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành, Kon Tum 2 90
Vũ Thị Quyên THPT Quang Trung, Hải Dương 9
Nguyễn Đỗ Hoàng Giang THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Ninh Thuận 10
Trương Đức Tân THPT Nam Đông Quan, Thái Bình 14
Chu Quang Trường THPT Nguyễn Chí Thanh, TP. Hồ Chí Minh 25GC6, 53
Nguyễn Trọng Nghĩa THPT Kiến An, Hải Phòng 30
Ngô Huyền Trang THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội, Hà Nội 34
Nguyễn Tiến Quang THPT Quảng Oai, Hà Nội 36GC9
Phạm Quốc Trung THPT Tùng Thiện, Hà Nội 37
Phạm Lê Trung Hiếu THPT Trần Văn Thành, An Giang 40
Nguyễn Hải Hà Giang THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội
Đặng Thị Bình THPT Vĩnh Bảo, Hải Phòng 50
Lê Thanh Tân Nhật THPT Thị xã Quảng Trị, Quảng Trị 52
Trần Thị Phương Thảo THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm, Hà Nội 4 80
Phạm Trần Hồng Phát THPT Trần Văn Quan, Bà Rịa - Vũng Tàu 9
Đào Đặng Thành THPT Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh 11
Trần Minh Thảo THPT Phạm Văn Đồng, Quảng Ngãi
Nguyễn Hữu Quang Nhật THPT Phan Chu Trinh, Đà Nẵng 13
Đỗ Anh Tú THPT Ea H'Leo, Đắk Lắk 18
Nguyễn Hà Minh THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm, Gia Lai 20
Phùng Hoàng Ca THPT Chuyên Lê Thánh Tông - Hội An, Quảng Nam 21
Trần Thị Vân Anh THPT Xuyên Mộc, Bà Rịa - Vũng Tàu 23
Ngô Xuân Trường THPT Chuyên Hùng Vương, Bình Dương 27
Trần Nguyễn Nhất Tín THPT Đức Linh, Bình Thuận 28
Lê Nguyễn Hữu Quốc THPT Chuyên Hùng Vương, Gia Lai 35, 39
Phùng Trâm Anh THPT Cao Bá Quát - Quốc Oai, Hà Nội 41
Võ Minh Hiển THPT Chuyên Đại học Vinh, Nghệ An 42
Đào Dương Phụng THPT Chuyên Lương Văn Chánh, Phú Yên 47
VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
Thí sinh Trường Trận Điểm
Nguyễn Đỗ Hoàng Giang THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Ninh Thuận 10 90
Trần Minh Thảo THPT Phạm Văn Đồng, Quảng Ngãi 12
Võ Thanh Long THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Quảng Trị 15
Hoàng Thị Thanh Ngân THPT Chuyên Sơn La, Sơn La 18
Nguyễn Đăng Tuấn Anh THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội 24
Chu Quang Trường THPT Nguyễn Chí Thanh, TP. Hồ Chí Minh 25
Ngô Huyền Trang THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội, Hà Nội 32
Đỗ Thành Đạt THPT Tiên Hưng, Thái Bình 37
Lê Thanh Tân Nhật THPT Thị xã Quảng Trị, Quảng Trị 42
Nguyễn Nhật Hoàng THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định 48
Phạm Hoàng Thảo THPT Dĩ An, Bình Dương 49
Đào Dương Phụng THPT Chuyên Lương Văn Chánh, Phú Yên 52
Trần Hoài Nam THPT Xuân Đỉnh, Hà Nội 1 80
Trần Nhân Kiệt THPT Nguyễn Văn Linh, Phú Yên 5
Nguyễn Thị Quỳnh Như THPT Nguyễn Trãi, Bình Dương 9
Nguyễn Trọng Nghĩa THPT Kiến An, Hải Phòng 27
Nguyễn Ngọc Huy THPT số 3 Tuy Phước, Bình Định 34
Nguyễn Hoàng Cường THPT Hòn Gai, Quảng Ninh 39
Nguyễn Trí Dũng THPT Đan Phượng, Hà Nội 44
TĂNG TỐC
Thí sinh Trường Trận Điểm
Lê Minh Quân THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành, Kon Tum 2 150
Lê Vũ Quang Huy THPT Phan Chu Trinh, Quảng Nam 7
Phạm Trần Hồng Phát THPT Trần Văn Quan, Bà Rịa - Vũng Tàu 9
Lê Nguyễn Hữu Quốc THPT Chuyên Hùng Vương, Gia Lai 38GC10
Hoàng Minh Đức THPT Phan Đình Phùng, Hà Nội 49
Trần Hoài Nam THPT Xuân Đỉnh, Hà Nội 4 140
Võ Thanh Long THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Quảng Trị 17
Lâm Nhựt Thịnh THPT Chuyên Lê Hồng Phong, TP. Hồ Chí Minh 29, 30
Đỗ Thị Thanh Trúc THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt, Kiên Giang 33
Nguyễn Tiến Mạnh THPT Bỉm Sơn, Thanh Hoá 48
Nguyễn Mỹ Vân THPT Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội 50
Nguyễn Khánh Linh THPT Hoàng Văn Thụ, Yên Bái 1 130
Hoàng Quốc Đạt THPT Nguyễn Trân, Bình Định 4GC2, 13
Bùi Nguyễn Quang Huy THPT Chuyên Bến Tre, Bến Tre 5
Nguyễn Đỗ Hoàng Giang THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Ninh Thuận 10GC4
Trần Minh Thảo THPT Phạm Văn Đồng, Quảng Ngãi 11GC3
Trần Nguyễn Hữu Thọ THPT Chuyên Quốc học, Thừa Thiên - Huế 14
Thái Khắc Đức An THPT Đức Trọng, Lâm Đồng 25
Ngô Xuân Trường THPT Chuyên Hùng Vương, Bình Dương 27
Nguyễn Thế Anh THPT Đa Phúc, Hà Nội 45
Nguyễn Hữu Quang Nhật THPT Phan Chu Trinh, Đà Nẵng 6 120
Dương Ngọc Yến THPT Chu Văn An, An Giang 10
Lương Đức Thành THPT Chuyên Chu Văn An, Lạng Sơn 21
Nguyễn Đình Thống THPT Võ Thị Hồng, Cà Mau 37
Trương Nguyệt Quế THPT Nguyễn Đình Chiểu, Tiền Giang 46
Đào Dương Phụng THPT Chuyên Lương Văn Chánh, Phú Yên 47GC13
Trần Thị Phương Thảo THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm, Hà Nội 2 110
Hoàng Thế Vũ THPT An Dương, Hải Phòng 6
Hoàng An Thái THPT Kim Liên, Hà Nội
Chu Quang Trường THPT Nguyễn Chí Thanh, TP. Hồ Chí Minh 26
Trần Nguyễn Nhất Tín THPT Đức Linh, Bình Thuận 28
Nguyễn Tiến Quang THPT Quảng Oai, Hà Nội 36
Võ Minh Hiển THPT Chuyên Đại học Vinh, Nghệ An 42
Nguyễn Hải Hà Giang THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội 43
Lê Thanh Tân Nhật THPT Thị xã Quảng Trị, Quảng Trị
Trần Thị Thuỳ Tiên THPT Nguyễn Chí Thanh, Thừa Thiên - Huế 44
Trần Đình Kiến Giang THPT Chuyên Võ Nguyên Giáp, Quảng Bình 47
Nguyễn Nhật Hoàng THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định 48
VỀ ĐÍCH
Thí sinh Trường Trận Điểm
Trần Gia Bảo THPT Châu Văn Liêm, Cần Thơ 21 110
Chu Quang Trường THPT Nguyễn Chí Thanh, TP. Hồ Chí Minh 26GC7
Nguyễn Hoàng Cường THPT Hòn Gai, Quảng Ninh 31GC16
Ngô Huyền Trang THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội, Hà Nội 34
Nguyễn Thị Anh Trúc THPT Nam Đàn 1, Nghệ An 35
Nguyễn Trọng Nghĩa THPT Kiến An, Hải Phòng 30 100
Phạm Đức Quang THPT Tứ Kỳ, Hải Dương 32
Bùi Đức Huy THPT Lý Thường Kiệt, Hải Phòng 33
Nguyễn Nhật Hoàng THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định 48
Lê Thanh Tân Nhật THPT Thị xã Quảng Trị, Quảng Trị 52 95
Trần Hoài Nam THPT Xuân Đỉnh, Hà Nội 1 90
Lê Nguyễn Tâm An THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Điện Biên 11
Trần Thị Thuỳ Tiên THPT Nguyễn Chí Thanh, Thừa Thiên - Huế 47
Bùi Ngọc Đạt THPT Quảng Xương 2, Thanh Hoá 24 85
Nguyễn Tiến Quang THPT Quảng Oai, Hà Nội 38
Nguyễn Thị Ánh Tuyết THPT Tân Lập, Hà Nội 7 80
Nguyễn Hữu Quang Nhật THPT Phan Chu Trinh, Đà Nẵng 13
Trần Thị Vân Anh THPT Xuyên Mộc, Bà Rịa - Vũng Tàu 23
Trần Nhân Quyền PT Liên cấp TH School, Hà Nội 26
Nguyễn Ngọc Huy THPT số 3 Tuy Phước, Bình Định 33
TỈNH, THÀNH TUẦN THÁNG QUÝ NĂM TỔNG
An Giang 3 3
Bà Rịa - Vũng Tàu 1 1 2
Bạc Liêu 0 0
Bắc Giang 2 2
Bắc Kạn 1 1
Bắc Ninh 0 0
Bến Tre 2 2
Bình Dương 4 4
Bình Định 1 1 2
Bình Phước 1 1
Bình Thuận 3 3
Cà Mau 1 1
Cao Bằng 1 1
Cần Thơ 1 1 2
Đà Nẵng 1 1 2
Đắk Lắk 3 1 4
Đắk Nông 0 0
Đồng Nai 4 4
Đồng Tháp 1 1
Điện Biên 1 1
Gia Lai 1 1 2
Hà Nam 1 1
Hà Nội 16 10 3 29
Hà Tĩnh 1 1
Hải Dương 5 5
Hải Phòng 2 2 4
Hậu Giang 0 0
Hòa Bình 0 0
Hưng Yên 2 2
Khánh Hòa 2 2
Kiên Giang 1 1 2
Kon Tum 1 1
Lai Châu 1 1
Lạng Sơn 1 1
Lào Cai 1 1
Lâm Đồng 2 1 3
Long An 1 1
Nam Định 1 1
Nghệ An 4 1 5
Ninh Bình 2 2
Ninh Thuận 1 1 2
Phú Thọ 2 2
Phú Yên 1 1 2
Quảng Nam 2 2
Quảng Bình 1 1
Quảng Ngãi 1 1 2
Quảng Ninh 1 1 2
Quảng Trị 1 1 1 3
Sơn La 1 1
Sóc Trăng 0 0
Tây Ninh 1 1
Thái Bình 1 1 2
Thái Nguyên 3 3
Thanh Hóa 3 1 4
Thừa Thiên - Huế 2 2
Tiền Giang 1 1
TP. Hồ Chí Minh 6 1 1 8
Trà Vinh 1 1
Tuyên Quang 0 0
Vĩnh Long 1 1
Vĩnh Phúc 3 3
Yên Bái 2 2

Điểm trung bình của các thí sinh về nhất qua tất cả các trận đã phát sóng: 265 điểm

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trong phần thi Khởi động, thí sinh Hoàng Quốc Đạt giành được 100 điểm trong trận 1, 90 điểm trong trận 4 và 80 điểm trong trận 13. Bảng tổng kết lấy điểm số cao hơn của thí sinh.
  2. ^ Trong phần thi Tăng tốc, thí sinh Hoàng Quốc Đạt giành được 120 điểm trong trận 1 và 130 điểm trong trận 4, trận 13. Bảng tổng kết lấy điểm số cao hơn của thí sinh.
  3. ^ Trong phần thi Tăng tốc, thí sinh Trần Minh Thảo giành được 130 điểm trong trận 11 và 110 điểm trong trận 12. Bảng tổng kết lấy điểm số cao hơn của thí sinh.
  4. ^ Trong phần thi Tăng tốc, thí sinh Nguyễn Đỗ Hoàng Giang giành được 130 điểm trong trận 10 và 120 điểm trong trận 12. Bảng tổng kết lấy điểm số cao hơn của thí sinh.
  5. ^ Trong phần thi Khởi động, thí sinh Trần Nhân Quyền giành được 100 điểm trong trận 15 và 80 điểm trong trận 17. Bảng tổng kết lấy điểm số cao hơn của thí sinh.
  6. ^ Trong phần thi Khởi động, thí sinh Chu Quang Trường giành được 80 điểm trong trận 22 và 90 điểm trong trận 25, trận 53. Bảng tổng kết lấy điểm số cao hơn của thí sinh.
  7. ^ Trong phần thi Về đích, thí sinh Chu Quang Trường giành được 90 điểm trong trận 22 và 110 điểm trong trận 26. Bảng tổng kết lấy điểm số cao hơn của thí sinh.
  8. ^ Trong phần thi Khởi động, thí sinh Nguyễn Hoàng Cường giành được 120 điểm trong trận 31 và 100 điểm trong trận 34, trận 39. Bảng tổng kết lấy điểm số cao hơn của thí sinh.
  9. ^ Trong phần thi Khởi động, thí sinh Nguyễn Tiến Quang giành được 90 điểm trong trận 36 và 80 điểm trong trận 38. Bảng tổng kết lấy điểm số cao hơn của thí sinh.
  10. ^ Trong phần thi Tăng tốc, thí sinh Lê Nguyễn Hữu Quốc giành được 120 điểm trong trận 35, 150 điểm trong trận 38 và 110 điểm trong trận 39. Bảng tổng kết lấy điểm số cao hơn của thí sinh.
  11. ^ Trong phần thi Khởi động, thí sinh Lâm Nhựt Thịnh giành được 80 điểm trong trận 29 và 100 điểm trong trận 39. Bảng tổng kết lấy điểm số cao hơn của thí sinh.
  12. ^ Thí sinh Nguyễn Hoàng Cường giành được 370 điểm trong trận 31 và 320 điểm trong trận 39. Bảng tổng kết lấy điểm số cao hơn của thí sinh.
  13. ^ Trong phần thi Tăng tốc, thí sinh Đào Dương Phụng giành được 110 điểm trong trận 44 và 120 điểm trong trận 47. Bảng tổng kết lấy điểm số cao hơn của thí sinh.
  14. ^ Trong phần thi Khởi động, thí sinh Hoàng Minh Đức giành được 110 điểm trong trận 49 và 100 điểm trong trận 51. Bảng tổng kết lấy điểm số cao hơn của thí sinh.
  15. ^ Thí sinh Lê Thanh Tân Nhật giành được 300 điểm trong trận 42 và 275 điểm trong trận 52. Bảng tổng kết lấy điểm số cao hơn của thí sinh.
  16. ^ Trong phần thi Về đích, thí sinh Nguyễn Hoàng Cường giành được 110 điểm trong trận 31 và 90 điểm trong trận 53. Bảng tổng kết lấy điểm số cao hơn của thí sinh.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “CHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH OLYMPIA”. Olympia.vtv.vn. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2015. ...Đài Truyền hình Việt Nam đã hợp tác cùng công ty điện tử LG Việt Nam nghiên cứu sản xuất một chương trình mới cho khán giả trẻ... 
  2. ^ http://vietnamnet.vn/vn/giao-duc/guong-mat-tre/thi-sinh-thi-duong-len-dinh-olympia-ra-ve-voi-0-diem-430129.html
  3. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 03/9/2017”. vtv.vn. 3 tháng 9 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2017. 
  4. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 10/9/2017”. vtv.vn. 10 tháng 9 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2017. 
  5. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 17/9/2017”. vtv.vn. 17 tháng 9 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2017. 
  6. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 24/9/2017”. vtv.vn. 24 tháng 9 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2017. 
  7. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 1/10/2017”. vtv.vn. 1 tháng 10 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2017. 
  8. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 8/10/2017”. vtv.vn. 8 tháng 10 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2017. 
  9. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 15/10/2017”. vtv.vn. 15 tháng 10 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2017. 
  10. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 22/10/2017”. vtv.vn. 22 tháng 10 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2017. 
  11. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 29/10/2017”. vtv.vn. 29 tháng 10 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2017. 
  12. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 5/11/2017”. vtv.vn. 5 tháng 11 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2017. 
  13. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 12/11/2017”. vtv.vn. 12 tháng 11 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2017. 
  14. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 19/11/2017”. vtv.vn. 19 tháng 11 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2017. 
  15. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 26/11/2017”. vtv.vn. 26 tháng 11 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2017. 
  16. ^ “Đường lên đỉnh Olympia - 3/12/2017”. vtv.vn. 3 tháng 12 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2017.