Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 9

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 9
DuonglendinhOlympialogo.png
Tên khácOlympia 9
O9
Tên gốcOlympia 9
O9
Thể loạiTrò chơi truyền hình
Sáng lậpVTV
Đạo diễnNguyễn Tùng Chi
Dẫn chương trìnhNguyễn Hữu Việt Khuê (trừ chung kết năm)

Phan Quỳnh Trang (12 trận đầu của quý 1)

Nguyễn Tùng Chi (chung kết năm)

Dẫn các điểm cầu chung kết:

Điểm cầu Thanh Hoá: MC KHẮC CƯỜNG

Điểm cầu Thành phố Hồ Chí Minh: MC DIỆP CHI

Điểm cầu Thừa Thiên - Huế: MC VIỆT KHUÊ

Điểm cầu Hà Nội: MC HOÀNG LINH

Điểm cầu Lâm Đồng: MC QUỲNH TRANG
Nhạc kết"Đường lên đỉnh núi"
Quốc gia Việt Nam
Ngôn ngữTiếng Việt
Trình chiếu
Kênh trình chiếuVTV3
VTV4
Phát sóng11.5.2008 – 17.5.2009 (trực tiếp)
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 9, thường được gọi tắt là Olympia 9 hay O9 là năm thứ 9 chương trình Đường lên đỉnh Olympia được phát sóng trên kênh VTV3, Đài truyền hình Việt Nam. Chương trình được phát sóng từ ngày 11 tháng 5 năm 2008 và trận chung kết được truyền hình trực tiếp lúc 9 giờ 30 phút ngày 17 tháng 5 năm 2009.

Luật chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Một chương trình gồm có năm phần thi:

Khởi động[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi thí sinh sẽ lần lượt trả lời 6 câu hỏi thuộc 6 lĩnh vực: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, thể thao, nghệ thuật, danh nhân/sự kiện, lĩnh vực khác. Thời gian trả lời cho mỗi câu hỏi là 5 giây. Trả lời đúng được cộng thêm 10 điểm. Trả lời sai không bị trừ điểm.

Vượt chướng ngại vật[sửa | sửa mã nguồn]

Sẽ có 10 gợi ý:

- Có 8 từ hàng ngang, cũng chính là 8 gợi ý để giải ra một từ chìa khóa. Các thí sinh lần lượt chọn từ hàng ngang. Cả bốn thí sinh có 15 giây đánh câu trả lời câu hỏi từ hàng ngang. Trả lời đúng được 10 điểm và được thêm 5 điểm nữa khi chọn từ hàng ngang. Nếu không có thí sinh nào trả lời đúng từ hàng ngang, từ hàng ngang đó sẽ không được lật mở.

- Thí sinh có quyền bấm chuông trả lời chướng ngại vật bất cứ lúc nào. Trả lời đúng từ chìa khóa trong vòng 2 từ hàng ngang đầu tiên nhận được 80 điểm. Trả lời đúng từ chìa khóa trong vòng 8 từ hàng ngang nhận được 40 điểm. Nếu hết cả tám từ hàng ngang mà không ai có câu trả lời cho từ chìa khóa, MC sẽ đưa ra gợi ý cuối cùng. Trả lời đúng từ chìa khóa sau khi MC đưa ra gợi ý cuối cùng sẽ chỉ nhận được 20 điểm. Nếu trả lời sai từ chìa khóa, thí sinh sẽ bị loại khỏi phần chơi này.

- Ngoài ra, có một ô mạo hiểm với gợi ý rất gần với từ chìa khóa sẽ được đưa ra trước khi xuất hiện các từ hàng ngang. Ô mạo hiểm chỉ dành cho thí sinh nhanh tay nhất nhấp chuột vào ô mạo hiểm. Thí sinh trả lời đúng từ chìa khóa sau ô mạo hiểm sẽ nhận được 120 điểm. Tuy nhiên, nếu thí sinh trả lời sai từ chìa khóa, thí sinh sẽ bị chia đôi số điểm và mất quyền chơi phần thi này.

Lưu ý: Trong trận chung kết, do có 5 thí sinh nên mỗi thí sinh chỉ có một lượt lựa chọn từ hàng ngang. 3 từ hàng ngang còn lại sẽ được lựa chọn ngẫu nhiên.

Tăng tốc[sửa | sửa mã nguồn]

Có 4 câu hỏi được đưa ra trong đoạn băng. Sau hiệu lệnh của MC, các thí sinh có 30s để trả lời bằng máy tính.

4 học sinh cùng trả lời bằng máy tính. Học sinh trả lời đúng và nhanh nhất được 40 điểm, đúng và nhanh thứ 2 được 30 điểm, đúng và nhanh thứ 3 được 20 điểm, đúng và nhanh thứ 4 được 10 điểm.

3 loại câu hỏi được sử dụng trong phần thi này:

- 1 câu hỏi IQ (câu số 3): Các dạng câu hỏi ở dạng này rất rộng, bao gồm tìm số khác trong dãy số, tìm hình khác nhất so với các hình đã cho, tìm quy luật để điền hình đúng, giải mật mã,.... Có nhiều lựa chọn. Sau mỗi 10 giây, một số đáp án sai sẽ bị lược đi.

- 2 câu hỏi đoạn băng (câu số 1 và câu số 4): Các bức ảnh, dữ kiện được đưa ra theo thứ tự từ mơ hồ tới chi tiết. Bằng các gợi ý này, thí sinh phải trả lời các câu hỏi như: "Đây là ai", "Đây là địa danh nào", "Đây là loài vật nào",...

- 1 câu hỏi tiếng Anh (câu số 2): cứ mỗi 10 giây lại đưa ra một dữ kiện.

  • Trong trận chung kết, do có 5 thí sinh nên có 5 câu hỏi với các thang điểm: 30, 25, 20, 15, 10 điểm.

Thử sức cùng khán giả[sửa | sửa mã nguồn]

Trong mỗi chương trình, 1 câu hỏi của khán giả truyền hình sẽ được lựa chọn để hỏi 4 học sinh tham dự chương trình. 4 học sinh sẽ bàn nhau trong vòng 1 phút để đưa ra 1 câu trả lời duy nhất. Nếu 4 học sinh trả lời đúng thì sẽ nhận được phần thưởng. Trái lại, nếu 4 học sinh trả lời sai thì khán giả đưa ra câu hỏi sẽ nhận được phần thưởng và phần thưởng sẽ tuột khỏi tay của 4 học sinh.

Phần thi này tồn tại đến hết năm thứ 10.

Về đích[sửa | sửa mã nguồn]

Có 3 gói câu hỏi 40 điểm, 60 điểm, 80 điểm để các bạn thí sinh lựa chọn. Trong đó gói 40 điểm gồm 4 câu hỏi 10 điểm, gói 60 điểm gồm 2 câu hỏi 10 điểm và 2 câu hỏi 20 điểm, gói 80 điểm gồm 1 câu hỏi 10 điểm, 2 câu hỏi 20 điểm và 1 câu hỏi 30 điểm. Thời gian suy nghĩ và trả lời của câu 10 điểm là 10 giây, câu 20 điểm là 15 giây, câu 30 điểm là 20 giây.

Thí sinh đang trả lời gói câu hỏi của mình phải đưa ra câu trả lời trong thời gian quy định của chương trình. Nếu không trả lời được câu hỏi thì các bạn còn lại có 5 giây để bấm chuông trả lời. Trả lời đúng được cộng thêm số điểm của câu hỏi từ thí sinh đang thi. Trả lời sai bị trừ nửa số điểm của câu hỏi.

Thí sinh có quyền được đặt ngôi sao hy vọng một lần trước bất kỳ câu hỏi nào. Trả lời đúng được gấp đôi số điểm, trả lời sai bị trừ đi số điểm bằng số điểm của câu hỏi đặt ngôi sao hy vọng.

Câu hỏi cuối cùng trong mỗi gói 60 hoặc 80 điểm sẽ xuất hiện trong một đoạn băng ngắn do nhóm phóng viên Olympia thực hiện (trong một số trường hợp)

Danh sách thí sinh tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ và tên Trường
1 Trần Việt Thi THPT Mỹ Hiệp - An Giang
2 Nguyễn Xuân Kỳ THPT Quốc Oai - Hà Nội
3 Trần Quý Lâm THPT Phan Bội Châu - Khánh Hòa
4 Triệu Phú Quý THPT Việt Trì - Phú Thọ
5 Bùi Thị Trang Nhung THPT Trần Nguyên Hãn - Hải Phòng
6 Trương Hoài Anh THPT Lộc Ninh - Bình Phước
7 Lại Minh Trang Chuyên Sinh ĐHKHTN - Hà Nội
8 Nguyễn Ngọc Lý THPT dân tộc nội trú Ba Vì - Hà Nội
9 Nguyễn Thị Kiều Trang THPT Nguyễn Văn Trỗi - Tây Ninh
10 Nguyễn Hoàng Hải THPT Thanh Bình - Đồng Nai
11 Phan Bùi Việt Linh THPT Lương Thế Vinh - Hà Nội
12 Vương Thanh Tùng THPT chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
13 Hoàng Thùy Linh THPT Thái Hòa - Nghệ An
14 Đồng Ngọc Diệp Thảo THPT chuyên Hùng Vương - Bình Dương
15 Bùi Vũ Cát Tuyên THPT Nguyễn Tất Thành - Kon Tum
16 Huỳnh Tiến Lợi THPT Xuân Mai - Hà Nội
17 Lê Ngọc Tú Quyên THPT chuyên Trần Hưng Đạo - Bình Thuận
18 Huỳnh Thị Hoa Xuân THPT Vĩnh Thạnh - Bình Định
19 Lê Duy Tuấn THPT Đông Sơn II - Thanh Hóa
20 Nguyễn Tiến Duy THPT Sơn Tây - Hà Nội
21 Đỗ Thị Phúc THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm - Hà Nội
22 Nguyễn Song Ngọc Chung THPT chuyên Trần Đại Nghĩa - TP.HCM
23 Vĩnh Khoa THPT Nguyễn Duy Hiệu - Quảng Nam
24 Lương Tiến Lành THPT Thống Nhất - Quảng Ninh
25 Nguyễn Chí Long Chuyên Toán-Tin ĐHKHTN - Hà Nội
26 Bùi Mỹ Hiền THPT Tam Phước - Đồng Nai
27 Vũ Thị Minh Hằng THPT Ngô Quyền - Hải Phòng
28 Đoàn Thăng THPT Lê Thế Hiếu - Quảng Trị
29 Trần Thị Diệu Anh THPT Hoàng Hoa Thám - Quảng Ninh
30 Lều Thị Mai Hương THPT Đan Phượng - Hà Nội
31 Nguyễn Văn Đông THPT Ngô Gia Tự - Vĩnh Phúc
32 Đặng Kim Ngân THPT Chuyên Lương Thế Vinh - Đồng Nai
33 Mai Xuân Bách THPT Lê Lợi - Thanh Hóa
34 Nguyễn Bá Phương THPT Thanh Oai B - Hà Nội
35 Huỳnh Thị Xuân Hiền THPT Phan Bội Châu - Khánh Hòa
36 Phan Thành Hội THPT Chuyên Bến Tre - Bến Tre
37 Đồng Huy Đoàn THPT Thanh Miện II - Hải Dương
38 Nguyễn Đức Mạnh THPT Số 1 Văn Bản - Lào Cai
39 Phí Minh Tuấn THPT Xuân Đỉnh - Hà Nội
40 Phạm Minh Ngọc Hảo THPT Lương Văn Chánh - Phú Yên
41 Vũ Anh Tuấn THPT Hùng Thắng - Hải Phòng
42 Nguyễn Hoàng Hiệp THPT Chuyên Bắc Giang - Bắc Giang
43 Nguyễn Chí Thiện THPT Bắc Bình - Bình Thuận
44 Mai Phương Dung THPT Lê Quý Đôn - Long An
45 Đỗ Đình Nam THPT Ngọc Tảo - Hà Nội
46 Trần Duy Thanh THPT Chuyên Lê Khiết - Quảng Ngãi
47 Phạm Nguyễn Kiều An THPT Đức Linh - Bình Thuận
48 Lưu Hoàng Hải THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội
49 Bạch Đình Thắng THPT Chuyên Nguyễn Huệ - Hà Nội
50 Trần ngoc giang THPT Chuyên năng khiếu - TP.HCM
51 Lê Thị Hương THPT Đắc Hà - Kon Tum
52 Lê Văn Hiệp THPT Phả Lại - Hải Dương
53 Nguyễn Minh Đức THPT Bến Cát - Bình Dương
54 Nguyễn Trường Thành THPT Chuyên ĐH Vinh - Nghệ An
55 Nguyễn Trung Hiếu THPT Đống Đa - Hà Nội
56 Đào Thanh Tùng THPT Trưng Vương - Hưng Yên
57 Vũ Doãn Tảo THPT Ngô Gia Tự - Vĩnh Phúc
58 Phạm Thiên Vũ THPT Sông Ray - Đồng Nai
59 Nguyễn Trọng Khiết THPT Trần Quốc Tuấn - Quảng Ngãi
60 Đặng Quỳnh Hoa THPT Chuyên Trần Phú - Hải Phòng
61 Hoàng Công Thiện THPT Hiệp Đức - Quảng Nam
62 Nguyễn Thị Hương Linh THPT Công nghiệp Việt Trì - Phú Thọ
63 Vương Thanh Hà THPT Lương Thế Vinh - Hà Nội
64 Phạm Đăng Khoa THPT Chuyên Lương Thế Vinh - Đồng Nai
65 Hồ Ngọc Hân THPT Quốc học Huế - Thừa Thiên Huế
66 Đỗ Hoàng Giang THPT Quang Trung - Hà Nội
67 Phạm Quang Dũng THPT Chuyên Thái Nguyên - Thái Nguyên
68 Nguyễn Hữu Trường THPT Nguyễn Xuân Ôn - Nghệ An
69 Phạm Hoàng Tỷ Tỷ THPT Nguyễn Trân - Bình Định
70 Dương Thị Bích Thủy THPT Xuân Hòa - Vĩnh Phúc
71 Huỳnh Ngọc Đan Thanh THPT Chuyên Tiền Giang - Tiền Giang
72 Vũ Quang Huy THPT Yên Phong 1 - Bắc Ninh
73 Trần Xuân Tiềm THPT Phú Ngọc A - Đồng Nai
74 Nguyễn Thùy Dung THPT Thạch Thất - Hà Nội
75 Tăng Hải Dương Khối THPT ĐH Sư phạm Hà Nội - Hà Nội
76 Nguyễn Minh Tuấn THPT Hiếu Tử - Trà Vinh
77 Tô Thị Ngọc Thúy THPT Lý Thường Kiệt - Hải Phòng
78 Trần Trương Phong THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm - Quảng Nam
79 Nguyễn Văn Hùng THPT Tư thục Bình Minh - Hà Nội
80 Bùi Tứ Quý Phổ thông Năng khiếu - ĐHQG TP.HCM
81 Phạm Xuân Quyết THPT Vũng Tàu - Vũng Tàu
82 Đặng Quang Nhật THPT Chuyên Amsterdam Hà Nội - Hà Nội
83 Đặng Thành Lợi THPT Số 3 An Nhơn - Bình Định
84 Đậu Đức Thành THPT Quỳnh Lưu IV - Nghệ An
85 Mai Văn Chanh THPT Yên Khánh A - Ninh Bình
86 Lê Hồng Ngọc Nhung THPT Đức Linh - Bình Thuận
87 Lê Hoàng Trung Khối chuyên vật lý ĐHKHTN - ĐH Quốc gia Hà Nội
88 Trần Thị Thu Thủy THPT Dân tộc nội trú - Nghệ An
89 Cao Duyên Phương THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt - Kiên Giang
90 Nguyễn Thị Thương Thương THPT Lê Quý Đôn - Hà Nội
91 Võ Duy Khánh THPT Cờ Đỏ - Nghệ An
92 Nguyễn Bảo Thoa THPT Lý Thường Kiệt - Hà Nội
93 Nguyễn Tuấn Anh THPT DL Châu Phong - Vĩnh Phúc
94 Bùi Hoài Thắng THPT Chuyên Nguyễn Du - Đak Lak
95 Lê Thị Hải Yến THPT Chuyên Hùng Vương - Phú Thọ
96 Nguyễn Thị Tuyết Nhung THPT Mỹ Đức C - Hà Nội
97 Đỗ Duy Hoàng THPT Nguyễn Trãi - Hải Dương
98 Đỗ Diệu Linh THPT Thái Phiên - Hải Phòng
99 Phạm Thị Thu Hường THPT Chu Văn An - Đak Nông
100 Bùi Đức Vượng THPT Trị An - Đồng Nai
101 Nguyễn Tùng Lâm THPT Nhân Chính - Hà Nội
102 Trần Quốc Minh THPT Chuyên Thái Nguyên - Thái Nguyên
103 Bùi Vũ Hà Thanh THPT Bùi Thị Xuân - Lâm Đồng
104 Nguyễn Phan Hiền THPT Trưng Vương - Hưng Yên
105 Đào Thị Xuân Mai THPT Hương Sơn - Hà Tĩnh
106 Đào Thanh Tùng THPT Cổ Loa - Hà Nội
107 Nguyễn Trí Kiên THPT Chuyên Nguyễn Huệ - Hà Nội
108 Nguyễn Thị Kim Yến THPT Long Khánh - Đồng Nai
109 Phạm Thu Hồng THPT Xuân Đỉnh - Hà Nội
110 Lê Ngọc Hồng Quân THPT Quỳnh Lưu - Nghệ An
111 Nguyễn Thị Thu Trang THPT Bảo Lộc - Lâm Đồng
112 Nguyễn Thị Hằng THPT Thanh Oai A - Hà Tây
113 Nguyễn Hoàng Anh THPT Cù Chính Lan - Hòa Bình
114 Đàm Thái Nhiên THPT Quỳnh Thọ - Thái Bình
115 Nguyễn Minh Hoàng THPT Trí Đức - Hà Nội
116 Nguyễn Thanh Duy THPT Bình Phú - Binh Dương
117 Nguyễn Thị Thu Hà THPT tư thục Mình Minh - Hà Tây
118 Lê Trung Hiếu THPT Lê Hồng Phong - Phú Yên
119 Nguyễn Đại Dương THPT Chuyên Lý - ĐHKHTN
120 Lưu Anh Đức THPT Nghĩa Đàn - Nghệ An
121 Nguyễn Thị Mai Hiên THPT Chuyên Lương Văn Chánh – Phú Yên
122 Phạm Hồng Ngọc THPT Phú Xuyên A – Hà Tây
123 Giáp Thị Lĩnh THPT Tân Đông – Tây Ninh
124 Chu Nguyên Duy THPT Nguyễn Du – Đaklak
125 Nguyễn Văn Dương THPT Marie Curie – Hà Nội
126 Bùi Vĩnh Tài THPT Lê Quý Đôn – Đồng Nai
127 Nguyễn Diệu Ánh Thùy An THPT Đội Cấn – Vĩnh Phúc
128 Hoàng Hữu Đức THPT Khối chuyên Hóa – ĐHSPHN
129 Bùi Thị Thanh Nguyệt THPT Ayunpa - Gia Lai
130 Lê Minh Duy THPT Chuyên Bến Tre - Bến Tre
131 Trương Công Tấn Nhật THPT Phan Bội Châu - Đắk Lắk
132 Vũ Thị Vân THPT Vân Tảo - Hà Nội
133 Nguyễn Thái Bình THPT Bán công Phan Huy Chú – Hà Nội
134 Nguyễn Thanh Tùng THPT Chuyên Hạ Long – Quảng Ninh
135 Nguyễn Thị Thùy Lan THPT Việt Lâm – Hà Giang
136 Đào Thị Hương THPT Bỉm Sơn – Thanh Hóa
137 Nguyễn Trường Vinh THPT Đức Phổ 2 – Quảng Ngãi
138 Nguyễn Vĩnh Thịnh THPT Nguyễn Tất Thành – Hà Nội
139 Võ Thị Mai Hương THPT Chuyên Lê Quý Đôn – Quảng Trị
140 Trần Thu Hà THPT Thanh Thủy – Phú Thọ
141 Lưu Tuấn Vũ THPT Mỹ Đức A – Hà Nội
142 Ngô Chí Công THPT Ngô Gia Tự - Bắc Ninh
143 Vũ Thị Bích Trâm THPT Hồ Tùng Mậu - Hà Nội
144 Nguyễn Thành Linh THPT chuyên Lào Cai - Lào Cai

Chi tiết các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Màu sắc sử dụng trong các bảng kết quả
Thí sinh đạt giải nhất và trực tiếp lọt vào vòng trong
Thí sinh lọt vào vòng trong nhờ có số điểm nhì cao nhất
Thí sinh Vô địch cuộc thi Chung kết Năm

Trận 1: Tuần 1 Tháng 1 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 10 giờ ngày 11 tháng 5 năm 2008

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lưu Tuấn Vũ THPT Mỹ Đức A, Hà Nội 40 155
Nguyễn Thành Linh THPT Chuyên Lào Cai, Lào Cai 40 155
Ngô Chí Công THPT Ngô Gia Tự, Bắc Ninh 40 155
Vũ Thị Bích Trâm THPT Hồ Tùng Mậu, Hà Nội 30 135

Trận 2: Tuần 2 Tháng 1 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 10 giờ ngày 18 tháng 5 năm 2008

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Võ Thị Mai Hương THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Quảng Trị 180
Nguyễn Vĩnh Thịnh THCS - THPT Nguyễn Tất Thành, Hà Nội 145
Nguyễn Trường Vinh THPT Số 2 Đức Phổ, Quảng Ngãi 105
Trần Thu Hà THPT Thanh Thủy, Phú Thọ 75

Trận 3: Tuần 3 Tháng 1 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 10 giờ ngày 25 tháng 5 năm 2008

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đào Thị Hương THPT Bỉm Sơn, Thanh Hoá 30 0 130 65 225
Nguyễn Thái Bình THPT Phan Huy Chú - Đống Đa, Hà Nội 10 120 80 -50 160
Nguyễn Thanh Tùng THPT Chuyên Hạ Long, Quảng Ninh 10 0 70 -5 75
Nguyễn Thị Thùy Lan THPT Việt Lâm, Hà Giang 20 0 10 -10 20

Trận 4: Tháng 1 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 10 giờ ngày 1 tháng 6 năm 2008

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lưu Tuấn Vũ THPT Mỹ Đức A, Hà Nội 195
Đào Thị Hương THPT Bỉm Sơn, Thanh Hoá 190
Nguyễn Thái Bình THPT Phan Huy Chú - Đống Đa, Hà Nội 115
Võ Thị Mai Hương THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Quảng Trị 105

Trận 5: Tuần 1 Tháng 2 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 10 giờ ngày 8 tháng 6 năm 2008

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trương Công Tấn Nhật THPT Phan Bội Châu, Đắk Lắk 30 55 30 10 125
Lê Minh Duy THPT Chuyên Bến Tre, Bến Tre 20 25 60 -10 95
Vũ Thị Vân THPT Vân Tảo, Hà Nội 10 10 80 -20 80
Bùi Thị Thanh Nguyệt THPT Lê Thánh Tông, Gia Lai 10 10 30 20 70

Trận 6: Tuần 2 Tháng 2 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 10 giờ ngày 22 tháng 6 năm 2008 [1]

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Bùi Vĩnh Tài THPT Lê Quý Đôn, Đồng Nai 20 50 40 -15 95
Hoàng Hữu Đức THPT Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội 30 25 90 20 165
Nguyễn Văn Dương THPT Marie Curie, Hà Nội 30 25 60 40 155
Nguyễn Diệu Ánh Thùy An THPT Đội Cấn, Vĩnh Phúc 10 20 70 10 110

Trận 7: Tuần 3 Tháng 2 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 10 giờ ngày 29 tháng 6 năm 2008

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Trọng Tài THPT Chuyên Nguyễn Du, Đắk Lắk 40 75 120 50 285
Nguyễn Thị Mai Hiên THPT Chuyên Lương Văn Chánh, Phú Yên 40 35 90 55 220
Phạm Hồng Ngọc THPT Phú Xuyên A, Hà Nội 30 20 60 -20 90
Giáp Thị Lĩnh THPT Tân Đông, Tây Ninh 20 10 60 -20 70

Trận 8: Tháng 2 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 10 giờ ngày 6 tháng 7 năm 2008

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Trương Công Tấn Nhật THPT Phan Bội Châu, Đắk Lắk 40 35 110 50 235
Nguyễn Trọng Tài THPT Chuyên Nguyễn Du, Đắk Lắk 40 55 100 -20 175
Hoàng Hữu Đức THPT Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội 40 25 110 -20 155
Nguyễn Thị Mai Hiên THPT Chuyên Lương Văn Chánh, Phú Yên 30 25 50 -10 95

Trận 9: Tuần 1 Tháng 3 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 10 giờ ngày 13 tháng 7 năm 2008

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Trung Hiếu THPT Lê Hồng Phong, Phú Yên 250
Nguyễn Thị Thu Hà THPT tư thục Bình Minh, Hà Tây 85
Lưu Anh Đức THPT Nghĩa Đàn - Nghệ An 85
Nguyễn Đại Dương THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội 45

Trận 10: Tuần 2 Tháng 3 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 10 giờ ngày 20 tháng 7 năm 2008

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thanh Duy THPT Bình Phú, Bình Dương 170
Đàm Thái Nhiên THPT Quỳnh Thọ - Thái Bình
Nguyễn Minh Hoàng THPT Trí Đức - Hà Nội
Nguyễn Hoàng Anh THPT Cù Chính Lan - Hòa Bình

Trận 11: Tuần 3 Tháng 3 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 10 giờ ngày 27 tháng 7 năm 2008

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thị Hằng THPT Thanh Oai A, Hà Nội 10 15 40 30 95
Trần Việt Thi THPT Mỹ Hiệp, An Giang 40 65 0 25 130
Lê Ngọc Hồng Quân THPT Quỳnh Lưu 1, Nghệ An 40 25 40 40 145
Phạm Thu Hồng THPT Xuân Đỉnh, Hà Nội 40 20 40 -10 90

Trận 12: Tháng 3 Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 10 giờ ngày 3 tháng 8 năm 2008

(Điểm số 2 phần thi VCNV và Tăng tốc của 4 thí sinh là không chính xác do lỗi clip trận thi đấu)

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Trung Hiếu THPT Lê Hồng Phong, Phú Yên 30 50 80 70 230
Lê Ngọc Hồng Quân THPT Quỳnh Lưu 1, Nghệ An 30 25 70 -20 105
Trần Việt Thi THPT Mỹ Hiệp, An Giang 20 10 20 20 70
Nguyễn Thanh Duy THPT Bình Phú, Bình Dương 20 35 100 -70 85

Trận 13: Quý 1[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 10 giờ ngày 10 tháng 8 năm 2008

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lưu Tuấn Vũ THPT Mỹ Đức A, Hà Nội 0 25 70 -60 35
Đào Thị Hương THPT Bỉm Sơn, Thanh Hoá 30 75 50 110 265
Lê Trung Hiếu THPT Lê Hồng Phong, Phú Yên 30 45 110 20 205
Trương Công Tấn Nhật THPT Phan Bội Châu, Đắk Lắk 10 0 70 120 200

Trận 14: Tuần 1 Tháng 1 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 10 giờ ngày 17 tháng 8 năm 2008

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thị Kim Yến THPT Long Khánh, Đồng Nai 40 65 100 45 250
Nguyễn Trí Kiên THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội 20 10 70 -15 85
Đào Thanh Tùng THPT Cổ Loa, Hà Nội 30 25 70 70 195
Đào Thị Xuân Mai THPT Hương Sơn, Hà Tĩnh 20 25 80 50 175

Trận 15: Tuần 2 Tháng 1 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 10 giờ ngày 24 tháng 8 năm 2008

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Tùng Lâm THPT Nhân Chính, Hà Nội 245
Bùi Vũ Hà Thanh THPT Bùi Thị Xuân - Lâm Đồng 145
Trần Quốc Minh THPT Chuyên Thái Nguyên, Thái Nguyên 105
Nguyễn Phan Hiền THPT Trưng Vương - Hưng Yên 70

Trận 16: Tuần 3 Tháng 1 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 10 giờ ngày 31 tháng 8 năm 2008

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Bùi Đức Vượng THPT Trị An - Đồng Nai 220
Phạm Thị Thu Hường THPT Chu Văn An - Đak Nông 180
Đỗ Diệu Linh THPT Thái Phiên - Hải Phòng 180
Đỗ Duy Hoàng THPT Chuyên Nguyễn Trãi, Hải Dương 175

Trận 17: Tháng 1 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 10 giờ ngày 7 tháng 9 năm 2008

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Bùi Đức Vượng THPT Trị An - Đồng Nai 30 80 110 15 235
Nguyễn Thị Kim Yến THPT Long Khánh, Đồng Nai 60 25 80 10 175
Đào Thanh Tùng THPT Cổ Loa - Hà Nội 30 45 50 50 165
Nguyễn Tùng Lâm THPT Nhân Chính - Hà Nội 30 30 80 0 140

Trận 18: Tuần 1 Tháng 2 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 10 giờ ngày 14 tháng 9 năm 2008

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Tuấn Anh THPT DL Châu Long 40 80 90 20 230
Lê Thị Hải Yến THPT Chuyên Hùng Vương, Phú Thọ 40 0 120 50 210
Phạm Văn Giang THPT Chuyên Nguyễn Du, Đắk Lắk 40 0 130 -10 160
Nguyễn Thị Tuyết Nhung THPT Mỹ Đức C - Hà Nội 50 0 20 -50 20

Trận 19: Tuần 2 Tháng 2 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 10 giờ ngày 21 tháng 9 năm 2008

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Cao Duyên Phương THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt, Kiên Giang 10 170
Nguyễn Bảo Thoa THPT Lý Thường Kiệt - Hà Nội 20 135
Võ Duy Khánh THPT Cờ Đỏ, Nghệ An 40 50
Nguyễn Thị Thương Thương THPT Lê Quý Đôn - Hà Nội 10 45

Trận 20: Tuần 3 Tháng 2 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 10 giờ ngày 28 tháng 9 năm 2008

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Mai Văn Chanh THPT Yên Khánh A, Ninh Bình 50 30 80 45 195
Trần Thị Thu Thủy THPT Dân tộc nội trú Tân Kỳ- Nghệ An 10 55 110 15 190
Lê Hồng Ngọc Nhung THPT Đức Linh - Bình Thuận 50 25 60 -15 120
Lê Hoàng Trung THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội 30 20 20 10 80

Trận 21: Tháng 2 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 10 giờ ngày 5 tháng 10 năm 2008

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Tuấn Anh THPT Châu Phong, Vĩnh Phúc 40 90 80 90 300
Lê Thị Hải Yến THPT Chuyên Hùng Vương, Phú Thọ 50 0 40 70 160
Cao Duyên Phương THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt, Kiên Giang 40 10 60 -10 100
Mai Văn Chanh THPT Yên Khánh A, Ninh Bình 30 0 20 -40 10

Trận 22: Tuần 1 Tháng 3 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 10 giờ ngày 12 tháng 10 năm 2008

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đậu Đức Thành THPT Quỳnh Lưu 4, Nghệ An 30 50 70 -40 110
Đặng Thành Lợi THPT số 3 An Nhơn, Bình Định 50 35 100 20 205
Đặng Quang Nhật THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội 40 30 20 70 160
Phạm Xuân Quyết THPT Vũng Tàu, Bà Rịa – Vũng Tàu 40 45 110 20 215

Trận 23: Tuần 2 Tháng 3 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 9 giờ ngày 18 tháng 10 năm 2008

Đây là lần đầu tiên chương trình bắt đầu phát sóng vào lúc 9 giờ sáng thứ 7 hàng tuần

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Bùi Tứ Quý PT Năng khiếu, ĐHQG TP. Hồ Chí Minh,TP. Hồ Chí Minh 255
Nguyễn Văn Hùng THPT Tư thục Bình Minh - Hà Nội 75
Trần Trương Phong THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quảng Nam 150
Tô Thị Ngọc Thúy THPT Lý Thường Kiệt - Hải Phòng 120

Trận 24: Tuần 3 Tháng 3 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 9 giờ ngày 25 tháng 10 năm 2008

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thùy Dung THPT Thạch Thất, Hà Nội 125
Tăng Hải Dương THPT Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội 115
Nguyễn Minh Tuấn THPT Hiếu Tử - Trà Vinh 95
Trần Xuân Tiềm THPT Phú Ngọc A - Đồng Nai 55

Trận 25: Tháng 3 Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 9 giờ ngày 1 tháng 11 năm 2008

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Bùi Tứ Quý PT Năng khiếu, ĐHQG TP. Hồ Chí Minh,TP. Hồ Chí Minh 185
Đặng Thành Lợi THPT số 3 An Nhơn, Bình Định 180
Phạm Xuân Quyết THPT Vũng Tàu, Bà Rịa – Vũng Tàu 80
Nguyễn Thùy Dung THPT Thạch Thất, Hà Nội 75

Trận 26: Quý 2[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 9 giờ ngày 8 tháng 11 năm 2008

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Bùi Tứ Quý PT Năng khiếu, ĐHQG TP. Hồ Chí Minh,TP. Hồ Chí Minh 350
Nguyễn Tuấn Anh THPT DL Châu Phong - Vĩnh Phúc 85
 Bùi Đức Vượng THPT Trị An - Đồng Nai 10
Đặng Thành Lợi THPT số III An Nhơn, Bình Định 120

Trận 27: Tuần 1 Tháng 1 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 9 giờ ngày 15 tháng 11 năm 2008

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Vũ Quang Huy THPT Yên Phong số 1, Bắc Ninh 20 0 30 85 135
Huỳnh Ngọc Đan Thanh THPT Chuyên Tiền Giang, Tiền Giang 60 10 90 30 190
Dương Thị Bích Thuỷ THPT Xuân Hoà, Vĩnh Phúc 30 55 130 10 225
Phạm Hoàng Tỵ Tỷ THPT Nguyễn Trân, Bình Định 40 0 90 -40 90

Trận 28: Tuần 2 Tháng 1 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 9 giờ ngày 22 tháng 11 năm 2008

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Hữu Trường THPT Nguyễn Xuân Ôn - Nghệ An 60
Phạm Quang Dũng THPT Chuyên Thái Nguyên, Thái Nguyên 175
Đỗ Hoàng Giang THPT Quang Trung - Hà Nội 100
Hồ Ngọc Hân THPT Chuyên Quốc học, Thừa Thiên Huế 60 80 130 50 320

Trận 29: Tuần 3 Tháng 1 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 9 giờ ngày 29 tháng 11 năm 2008

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phạm Đăng Khoa THPT Chuyên Lương Thế Vinh, Đồng Nai 40 85 130 40 295
Vương Thanh Hà THPT Lương Thế Vinh, Hà Nội 40 25 90 30 185
Nguyễn Thị Hương Linh THPT Công nghiệp Việt Trì, Phú Thọ 20 20 30 -35 35
Nguyễn Gia Hồng Vân THPT Hiệp Đức, Quảng Nam 20 20 80 65 185

Trận 30: Tháng 1 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 7 tháng 12 năm 2008

Đây là lần đầu tiên chương trình bắt đầu phát sóng lúc 13h Chủ Nhật hàng tuần cho đến nay.

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Dương Thị Bích Thuỷ THPT Xuân Hoà, Vĩnh Phúc 50 35 80 100 265
Hồ Ngọc Hân THPT Chuyên Quốc học, Thừa Thiên Huế 60 75 110 80 325
Huỳnh Ngọc Đan Thanh THPT Chuyên Tiền Giang, Tiền Giang 30 25 40 0 95
Phạm Đăng Khoa THPT Chuyên Lương Thế Vinh, Đồng Nai 40 20 100 0 160

Trận 31: Tuần 1 Tháng 2 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 14 tháng 12 năm 2008

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đặng Quỳnh Hoa THPT Chuyên Trần Phú, Hải Phòng 60 65 60 40 225
Nguyễn Trọng Khiết THPT Trần Quốc Tuấn, Quảng Ngãi 30 20 20 110 180
Phạm Thiên Vũ THPT Sông Ray, Đồng Nai 20 25 100 -35 110
Vũ Doãn Tảo THPT Ngô Gia Tự, Vĩnh Phúc 20 10 0 -30 0

Trận 32: Tuần 2 Tháng 2 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 21 tháng 12 năm 2008

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đào Thanh Tùng THPT Trưng Vương - Hưng Yên 40 180
Nguyễn Trung Hiếu THPT Đống Đa, Hà Nội -60 0
Nguyễn Trường Thành THPT Chuyên Đại học Vinh, Nghệ An 60 60 235
Nguyễn Minh Đức THPT Bến Cát - Bình Dương 80 240

Trận 33: Tuần 3 Tháng 2 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 28 tháng 12 năm 2008

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lê Văn Hiệp THPT Phả Lại, Hải Dương 10 15 70 -20 75
Lê Thị Hương THPT Đắc Hà, Kon Tum 20 35 60 20 135
Ngô Tuấn Anh THPT Phan Chu Trinh, Thành phố Hồ Chí Minh 10 10 90 -10 100
Bạch Đình Thắng THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội 50 65 90 120 325

Trận 34: Tháng 2 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 4 tháng 1 năm 2009

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Bạch Đình Thắng THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội 40 30 70 150 290
Đặng Quỳnh Hoa THPT Chuyên Trần Phú, Hải Phòng 30 75 80 25 210
Nguyễn Minh Đức THPT Bến Cát , Bình Dương 30 15 30 0 75
Nguyễn Trường Thành THPT Chuyên, Đại học Vinh , Nghệ An 20 20 40 0 80

Trận 35: Tuần 1 Tháng 3 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 11 tháng 1 năm 2009

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lưu Hoàng Hải THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội 50 80 110 10 250
Phạm Nguyễn Kiều An THPT Đức Linh, Bình Thuận 10 0 40 50 100
Trần Duy Thanh THPT Chuyên Lê Khiết, Quảng Ngãi 50 0 100 60 210
Đỗ Đình Nam THPT Ngọc Tảo, Hà Nội 40 0 100 80 220

Trận 36: Tuần 2 Tháng 3 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 18 tháng 1 năm 2009

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Mai Phương Dung THPT Lê Quý Đôn - Long An 40 25 80 -30 115
Nguyễn Chí Thiện THPT Bắc Bình, Bình Thuận 60 225
Nguyễn Hoàng Hiệp THPT Chuyên Bắc Giang, Bắc Giang 30 270
Vũ Anh Tuấn THPT Hùng Thắng, Hải Phòng 20 50

Trận 37: Tuần 3 Tháng 3 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 25 tháng 1 năm 2009

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phạm Minh Ngọc Hảo THPT Chuyên Lương Văn Chánh, Phú Yên 10 65 100 45 220
Phí Minh Tuấn THPT Xuân Đỉnh, Hà Nội 30 20 80 30 160
Nguyễn Đức Mạnh THPT Số 1 Văn Bản, Lào Cai 50 25 100 25 200
Đồng Huy Đoàn THPT Thanh Miện II, Hải Dương 50 10 30 20 110

Trận 38: Tháng 3 Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 1 tháng 2 năm 2009

Đây là cuộc thi gây tranh cãi, liên quan đến việc thầy giáo Nguyễn Anh Tuấn nghi dàn xếp kết quả gian lận, sự cố tại phần thi Vượt Chướng Ngại Vật và thái độ của MC Nguyễn Hữu Việt Khuê tại phần thi này.[2][3]

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Chí Thiện THPT Bắc Bình, Bình Thuận 40 15 70 30 155
Nguyễn Hoàng Hiệp THPT Chuyên Bắc Giang, Bắc Giang 40 0 50 50 140
Lưu Hoàng Hải THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội 40 80 80 20 220
Phạm Minh Ngọc Hảo THPT Chuyên Lương Văn Chánh, Phú Yên 30 10 0 -10 30

Trận 39: Quý 3[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 8 tháng 2 năm 2009

Trong trận đấu Quý 3 của Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 9, lần đầu tiên có tới 2 thí sinh cùng giành tấm vé vào trận Chung kết năm Olympia 9. Và đây cũng là trường hợp hiếm hoi nhất trong các năm Olympia.

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Bạch Đình Thắng THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội 60 25 30 160 275
Hồ Ngọc Hân THPT Chuyên Quốc học, Thừa Thiên Huế 40 65 120 50 275
Dương Thị Bích Thủy THPT Xuân Hoà, Vĩnh Phúc 30 20 100 -20 130
Lưu Hoàng Hải THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội 30 10 80 -20 100

Trận 40: Tuần 1 Tháng 1 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 15 tháng 2 năm 2009

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Phan Thành Hội THPT Chuyên Bến Tre, Bến Tre 40 60 70 70 240
Huỳnh Thị Xuân Hiền THPT Phan Bội Châu, Khánh Hòa 20 10 100 10 140
Nguyễn Bá Phương THPT Thanh Oai B, Hà Nội 30 40 110 0 180
Mai Xuân Bách THPT Lê Lợi, Thanh Hóa 40 20 40 90 190

Trận 41: Tuần 2 Tháng 1 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 22 tháng 2 năm 2009

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đặng Kim Ngân THPT Chuyên Lương Thế Vinh, Đồng Nai 50 15 130 20 215
Nguyễn Văn Đông THPT Ngô Gia Tự, Vĩnh Phúc 50 90 40 0 180
Lều Thị Mai Hương THPT Đan Phượng, Hà Nội 30 10 70 90 200
Trần Thị Diệu Anh THPT Hoàng Hoa Thám, Quảng Ninh 30 0 0 5 35

Trận 42: Tuần 3 Tháng 1 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 1 tháng 3 năm 2009

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đoàn Thăng THPT Lê Thế Hiếu, Quảng Trị 10 45 120 90 265
Vũ Thị Minh Hằng THPT Ngô Quyền, Hải Phòng 10 45 120 60 235
Bùi Mỹ Hiền THPT Tam Phước, Đồng Nai 20 0 0 -20 0
Nguyễn Chí Long THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội, Hà Nội 30 60 80 10 180

Trận 43: Tháng 1 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 8 tháng 3 năm 2009

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Đoàn Thăng THPT Lê Thế Hiếu, Quảng Trị 40 75 70 40 225
Đặng Kim Ngân THPT Chuyên Lương Thế Vinh, Đồng Nai 30 35 60 -10 115
Vũ Thị Minh Hằng THPT Ngô Quyền, Hải Phòng 30 25 90 40 185
Phan Thành Hội THPT Chuyên Bến Tre, Bến Tre 40 20 120 50 230

Trận 44: Tuần 1 Tháng 2 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 15 tháng 3 năm 2009

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Lương Tiến Lành THPT Thống Nhất , Quảng Ninh 30 30 60 10 130
Vĩnh Khoa THPT Nguyễn Duy Hiệu, Quảng Nam 40 85 120 100 345
Nguyễn Song Ngọc Chung THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa, Thành phố Hồ Chí Minh 30 10 70 -50 60
Đỗ Thị Phúc TH, THCS & THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm - Cầu Giấy, Hà Nội 20 0 20 -40 0

Trận 45: Tuần 2 Tháng 2 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 22 tháng 3 năm 2009

Chương trình đặc biệt chúc mừng thành công tròn 10 năm ra mắt cuộc thi đầu tiên của Đường lên đỉnh Olympia (21/03/1999 - 21/03/2009)

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Tiến Duy THPT Sơn Tây, Hà Nội 40 95 80 50 265
Lê Duy Tuấn THPT Đông Sơn 2, Thanh Hoá 20 10 60 10 100
Huỳnh Thị Hoa Xuân THPT Vĩnh Thạnh, Bình Định 30 10 60 -45 55
Lê Ngọc Tú Quyên THPT Chuyên Trần Hưng Đạo, Bình Thuận 40 10 110 50 210

Trận 46: Tuần 3 Tháng 2 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 29 tháng 3 năm 2009

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Huỳnh Tiến Lợi THPT Xuân Mai - Hà Nội 20 40 30 10 100
Bùi Vũ Cát Tuyên THPT Nguyễn Tất Thành - Đak Lak 30 85 110 20 245
Đồng Ngọc Diệp Thảo THPT Chuyên Hùng Vương, Bình Dương 30 0 50 -20 60
Hoàng Thùy Linh THPT Thái Hòa, Nghệ An 10 0 20 -10 20

Trận 47: Tháng 2 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 5 tháng 4 năm 2009

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Bùi Vũ Cát Tuyên THPT Nguyễn Tất Thành - Đak Lak 50 0 60 -25 85
Lê Ngọc Tú Quyên THPT Chuyên Trần Hưng Đạo, Bình Thuận 20 50 80 30 180
Vĩnh Khoa THPT Nguyễn Duy Hiệu, Quảng Nam 30 20 80 30 160
Nguyễn Tiến Duy THPT Sơn Tây, Hà Nội 40 15 50 -30 75

Trận 48: Tuần 1 Tháng 3 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 12 tháng 4 năm 2009

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Vương Thanh Tùng THPT Chuyên Hùng Vương, Phú Thọ 40 60 120 45 265
Phan Bùi Việt Linh THPT Lương Thế Vinh, Hà Nội 0 35 120 50 205
Nguyễn Hoàng Hải THPT Thanh Bình, Đồng Nai 40 55 110 50 255
Nguyễn Thị Kiều Trang THPT Nguyễn Văn Trỗi, Tây Ninh 10 25 30 -70 -5

Trận 49: Tuần 2 Tháng 3 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 19 tháng 4 năm 2009

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Ngọc Lý THPT Dân tộc Nội trú Ba Vì, Hà Nội 20 0 60 0 80
Lại Minh Trang THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội, Hà Nội 50 10 110 0 170
Trương Hoài Anh THPT Lộc Ninh, Bình Phước 30 90 90 75 285
Bùi Thị Trang Nhung THPT Trần Nguyên Hãn, Hải Phòng 30 10 80 50 170

Trận 50: Tuần 3 Tháng 3 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 26 tháng 4 năm 2009

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Triệu Phú Quý THPT Việt Trì, Phú Thọ 50 20 20 -80 10
Trần Quý Lâm THPT Phan Bội Châu, Khánh Hòa 20 -10 110 -30 90
Nguyễn Xuân Kỳ THPT Quốc Oai, Hà Nội 50 35 100 20 205
Nguyễn Thị Thu Trang THPT Bảo Lộc, Lâm Đồng 40 75 60 65 240

Trận 51: Tháng 3 Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 3 tháng 5 năm 2009

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Vương Thanh Tùng THPT Chuyên Hùng Vương, Phú Thọ 10 95 60 70 235
Nguyễn Hoàng Hải THPT Thanh Bình, Đồng Nai 20 10 80 20 130
Trương Hoài Anh THPT Lộc Ninh, Bình Phước 20 10 60 -40 50
Nguyễn Thị Thu Trang THPT Bảo Lộc, Lâm Đồng 30 10 90 120 250

Trận 52: Quý 4[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sóng: 13 giờ ngày 10 tháng 5 năm 2009

Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Nguyễn Thị Thu Trang THPT Bảo Lộc, Lâm Đồng 20 20 60 90 190
Lê Ngọc Tú Quyên THPT Chuyên Trần Hưng Đạo, Bình Thuận 30 55 40 -20 105
Phan Thành Hội THPT Chuyên Bến Tre, Bến Tre 30 35 50 0 115
Vương Thanh Tùng THPT Chuyên Hùng Vương, Phú Thọ 40 30 70 -5 135

Trận 53: Chung kết năm[sửa | sửa mã nguồn]

Trực tiếp: 9 giờ 30 phút ngày 17 tháng 5 năm 2009
Họ và tên thí sinh Trường Khởi động VCNV Tăng tốc Về đích Tổng điểm
Bùi Tứ Quý PT Năng khiếu, ĐHQG TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh 40 65 75 -5 175
Nguyễn Thị Thu Trang THPT Bảo Lộc, TP. Bảo Lộc, Lâm Đồng 40 25 75 50 190
Hồ Ngọc Hân THPT Chuyên Quốc học, Thừa Thiên Huế 50 0 95 100 245
Đào Thị Hương THPT Bỉm Sơn, Thanh Hóa 40 10 65 -10 105
Bạch Đình Thắng THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội 50 10 35 -60 35

Tổng kết[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là thống kê các điểm số cao của các phần thi và trận đấu mà mỗi thí sinh giành được và số thí sinh của các tỉnh thành đã tham gia chương trình. Số liệu được lấy từ thống kê chi tiết các trận đấu phía trên và thông tin từ trận chung kết.

TỔNG ĐIỂM
Thí sinh Trường Trận Điểm
Bùi Tứ Quý PT Năng khiếu, ĐHQG TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh 26 350
Vĩnh Khoa THPT Nguyễn Duy Hiệu, Quảng Nam 44 345
Hồ Ngọc Hân THPT Chuyên Quốc học, Thừa Thiên Huế 30 325
Bạch Đình Thắng THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội 33
Nguyễn Tuấn Anh THPT Châu Phong, Vĩnh Phúc 21 300
Phạm Đăng Khoa THPT Chuyên Lương Thế Vinh, Đồng Nai 29 295
Nguyễn Trọng Tài THPT Chuyên Nguyễn Du, Đắk Lắk 7 285
Trương Hoài Anh THPT Lộc Ninh, Bình Phước 49
Nguyễn Hoàng Hiệp THPT Chuyên Bắc Giang, Bắc Giang 36 270
Đào Thị Hương THPT Bỉm Sơn, Thanh Hóa 13 265
Dương Thị Bích Thủy THPT Xuân Hòa, Vĩnh Phúc 30
Đoàn Thăng THPT Lê Thế Hiếu, Quảng Trị 42
Nguyễn Tiến Duy THPT Sơn Tây, Hà Nội 45
Vương Thanh Tùng THPT Chuyên Hùng Vương, Phú Thọ 48
KHỞI ĐỘNG
Thí sinh Trường Trận Điểm
Nguyễn Thị Kim Yến THPT Long Khánh, Đồng Nai 17 60
Huỳnh Ngọc Đan Thanh THPT Chuyên Tiền Giang, Tiền Giang 27
Hồ Ngọc Hân THPT Chuyên Quốc học, Thừa Thiên Huế 28, 30
Đặng Quỳnh Hoa THPT Chuyên Trần Phú, Hải Phòng 31
Nguyễn Trường Thành THPT Chuyên Đại học Vinh, Nghệ An 32
Nguyễn Chí Thiện THPT Bắc Bình, Bình Thuận 36
Bạch Đình Thắng THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội 39
Nguyễn Thị Tuyết Nhung THPT Mỹ Đức C, Hà Nội 18 50
Lê Hồng Ngọc Nhung THPT Đức Linh, Bình Thuận 20
Mai Văn Chanh THPT Yên Khánh A, Ninh Bình
Lê Thị Hải Yến THPT Chuyên Hùng Vương, Phú Thọ 21
Đặng Thành Lợi THPT số 3 An Nhơn, Bình Định 22
Dương Thị Bích Thủy THPT Xuân Hòa, Vĩnh Phúc 30
Lưu Hoàng Hải THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam, Hà Nội 35
Trần Duy Thanh THPT Chuyên Lê Khiết, Quảng Ngãi
Nguyễn Đức Mạnh THPT số 1 Văn Bản, Lào Cai 37
Đồng Huy Đoàn THPT Thanh Miện 2, Hải Dương
Đặng Kim Ngân THPT Chuyên Lương Thế Vinh, Đồng Nai 41
Nguyễn Văn Đông THPT Ngô Gia Tự, Vĩnh Phúc
Bùi Vũ Cát Tuyên THPT Nguyễn Tất Thành , Đắk Lắk 47
Lại Minh Trang THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội, Hà Nội 49
Triệu Phú Quý THPT THPT Việt Trì, Phú Thọ 50
Nguyễn Xuân Kỳ THPT Quốc Oai, Hà Nội
VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
Thí sinh Trường Trận Điểm
Nguyễn Thái Bình THPT Phan Huy Chú, Hà Nội 2 120
Nguyễn Tiến Duy THPT Sơn Tây, Hà Nội 45 95
Vương Thanh Tùng THPT Chuyên Hùng Vương, Phú Thọ 51
Nguyễn Tuấn Anh THPT Châu Phong, Vĩnh Phúc 21 90
Nguyễn Văn Đông THPT Ngô Gia Tự, Vĩnh Phúc 41
Trương Hoài Anh THPT Lộc Ninh, Bình Phước 49
TĂNG TỐC
Thí sinh Trường Trận Điểm
Đào Thị Hương THPT Bỉm Sơn , Thanh Hoá 3 130
Dương Thị Bích Thuỷ THPT Xuân Hoà , Vĩnh Phúc 27
Hồ Ngọc Hân THPT Chuyên Quốc học, Thừa Thiên Huế 28
Phạm Đăng Khoa THPT Chuyên Lương Thế Vinh, Đồng Nai 29
Đăng Kim Ngân THPT Chuyên Lương Thế Vinh, Đồng Nai 41
Nguyễn Trọng Tài THPT Chuyên Nguyễn Du , Đắk Lắk 7 120
Đoàn Thăng THPT Lê Thế Hiếu, Quảng Trị 42
Vũ Thị Minh Hằng THPT Ngô Quyền, Hải Phòng
Phan Thành Hội THPT Chuyên Bến Tre , Bến Tre 43
Vĩnh Khoa THPT Nguyễn Duy Hiệu , Quảng Nam 44
Vương Thanh Tùng THPT Chuyên Hùng Vương, Phú Thọ 48
Phan Bùi Việt Linh THPT Lương Thế Vinh, Hà Nội
Trương Công Tấn Nhật THPT Phan Bội Châu, Đắk Lắk 8 110
Hoàng Hữu Đức THPT Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội
Lê Trung Hiếu THPT Lê Hồng Phong , Phú Yên 13
Bùi Đức Vượng THPT Trị An , Đồng Nai 17
Phạm Xuân Quyết THPT Vũng Tàu , Bà Rịa - Vũng Tàu 22
Lưu Hoàng Hải THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam , Hà Nội 35
Nguyễn Bá Phương THPT Thanh Oai B , Hà Nội 40
Lê Ngọc Tú Quyên THPT Chuyên Trần Hưng Đạo, Bình Thuận 45
Nguyễn Hoàng Hải THPT Thanh Bình , Đồng Nai 48
Lại Minh Trang THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội, Hà Nội 49
Trần Quý Lâm THPT Phan Bội Châu , Khánh Hoà 50
VỀ ĐÍCH
Thí sinh Trường Trận Điểm
Bạch Đình Thắng THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội 39 160
34 150
Trương Công Tấn Nhật THPT Phan Bội Châu, Đắk Lắk 13 120
Nguyễn Thị Thu Trang THPT Chuyên Bảo Lộc , Lâm Đồng 51
Đào Thị Hương THPT Bỉm Sơn , Thanh Hoá 13 110
Nguyễn Trọng Khiết THPT Trần Quốc Tuấn , Quảng Ngãi 31
Dương Thị Bích Thuỷ THPT Xuân Hoà , Vĩnh Phúc 30 100
Vĩnh Khoa THPT Nguyễn Duy Hiệu, Quảng Nam 44
Hồ Ngọc Hân THPT Chuyên Quốc học, Thừa Thiên Huế 53
Nguyễn Tuấn Anh THPT Châu Phong, Vĩnh Phúc 21 90
Mai Xuân Bách THPT Lê Lợi , Thanh Hoá 40
Lều Thị Mai Hương THPT Đan Phượng , Hà Nội 41
Đoàn Thăng THPT Lê Thế Hiếu, Quảng Trị 42

Tranh cãi[sửa | sửa mã nguồn]

Cuộc thi nghi dàn xếp kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi phát sóng chương trình Đường lên đỉnh Olympia tháng 3, quý 3, năm thứ 9, trên mạng Internet xuất hiện một bài blog của thầy giáo Nguyễn Anh Tuấn - giáo viên dạy toán trường THPT Chuyên Bắc Giang về việc chương trình Đường lên đỉnh Olympia dàn xếp kết quả, xử ép các thí sinh tỉnh lẻ để thí sinh Hà Nội đạt giải nhất. Cụ thể, cuộc thi tháng 3, quý 3 diễn ra giữa các thí sinh Lưu Hoàng Hải (Hà Nội), Nguyễn Hoàng Hiệp (Bắc Giang), Chí Thiện (Bình Thuận) và Phạm Minh Ngọc Hảo (Phú Yên). Thầy giáo Tuấn khẳng định chương trình gian lận từ khâu trang trí (thời điểm ghi hình là trước dịp Tết và thời điểm phát sóng là đã qua dịp Tết, nhưng vẫn xếp hoa đàohoa mai quanh trường quay để chương trình phát vào thời điểm đó), tới câu hỏi (thí sinh Hoàng Hải trả lời sai nhưng MC Việt Khuê nói đó là câu đã hỏi từ tuần trước nên đổi câu hỏi khác), và việc bấm chuông trả lời chướng ngại vật (màn hình hiện tên Chí Thiện, nhưng MC lại mời Hoàng Hải trả lời). Lần lượt rất nhiều các thí sinh đã từng dự thi Olympia đứng lên thanh minh cho chương trình. Ngay sau khi nhận được phản hồi, VTV và ekip Olympia đã tiến hành làm rõ, mời thầy giáo Tuấn đến trường quay và cho xem quy trình thực hiện một chương trình Olympia hoàn chỉnh và Đạo diễn chương trình - BTV Tùng Chi, cùng các kĩ thuật viên, MC giải thích cặn kẽ những nghi vấn xung quanh cuộc thi. Sau đó, thầy giáo Tuấn đã tiến hành xin lỗi VTV và gỡ bỏ bài blog xuống. Tuy nhiên, ảnh hưởng của nó đã khiến uy tín chương trình bị sụt giảm.[1]

Trận chung kết có 5 thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Theo luật của chương trình, một cuộc thi chỉ có 4 thí sinh được tham dự. Nhưng trong trận chung kết Đường lên đỉnh Olympia năm thứ 9 đã có 5 thí sinh. Lý do là vào trận thi quý 3, thí sinh Bạch Đình Thắng đứng trước câu hỏi 30 điểm cuối cùng và đang kém thí sinh dẫn đầu (Hồ Ngọc Hân) 60 điểm và quyết định chọn ngôi sao hi vọng. Câu hỏi dành cho Thắng là nêu 6 hệ cơ quan trong cơ thể người. Thí sinh này trả lời đúng 5 hệ (là hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần kinh, hệ hô hấp) và thiếu hệ vận động. Còn hệ thứ 6 là nội tiết không được ban cố vấn chấp nhận. Do đó, Thắng bị trừ 30 điểm và không được vào trận chung kết. Sau một thời gian, Thắng đã tiếp tục gửi cho chương trình quyển sách giáo khoa sinh học lớp 8 do Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành có viết "Hệ nội tiết là hệ quan trọng trong cơ thể người". Trước bằng chứng này, VTV đã mời ban cố vấn sinh học cũng như người biên soạn sách giáo khoa để tranh luận, phản bác. Cả hai bên đều đưa ra lập luận khoa học riêng, không ai chấp nhận mình sai. Cuối cùng, VTV quyết định "thí sinh học thế nào thì trả lời thế ấy", chấp nhận câu trả lời này, dẫn đến Thắng không những không bị trừ điểm mà còn được cộng thêm 60 điểm, bằng số điểm của Hồ Ngọc Hân, và cả hai đã cùng được vào trận chung kết.[2]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. (Cuộc thi ngày 22/06/2008) https://www.youtube.com/watch?v=v4uxmU2803Q&t=11s
  2. (Cuộc thi ngày 27/07/2008) https://www.youtube.com/watch?v=fUIxqdWdc34
  3. (Cuộc thi ngày 03/08/2008 không đầy đủ) https://www.youtube.com/watch?v=OxLLeYa0tnc&t=1258s
  4. (Cuộc thi ngày 10/08/2008) https://www.youtube.com/watch?v=xG5bRJtvggo&t=2360s
  5. (Cuộc thi ngày 12/10/2008) https://www.youtube.com/watch?v=GEXdGOtPLls
  6. (Cuộc thi ngày 15/11/2008) https://www.youtube.com/watch?v=RQq12C35O8g
  7. (Cuộc thi ngày 07/12/2008) https://www.youtube.com/watch?v=Hx0Kd_blRQU
  8. (Cuộc thi ngày 25/01/2009, Đoạn trích): https://www.youtube.com/watch?v=gMOEQC5RNxE
  9. (Cuộc thi ngày 17/05/2009 - Chung kết năm) https://www.youtube.com/watch?v=54kqQg3Ubuw&feature=youtu.be
  10. https://www.sggp.org.vn/ho-ngoc-han-gianh-giai-nhat-cuoc-thi-duong-len-dinh-olympia-nam-thu-9-but-pha-o-chang-cuoi-75865.html