Địch Long

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ti Lung
(Địch Long)
Phồn thể
Giản thể
Bính âm Dí Lóng
Việt bính Dik6 Lung4
Tên khai sinh
Taam4 Fu3-wing4 (Cantonese)
Tán Fùróng (Mandarin)
Sinh 19 tháng 8, 1946 (71 tuổi)
An Thư, Quảng Đông, Trung Quốc
Phối ngẫu Đào Mẫn Minh
Con cái Đàm Tuấn Nhan 30 tháng 7, 1980 (37 tuổi)

Địch Long (狄龍), tên thật Đàm Phú Vinh (譚富榮), (tên tiếng anh là Tommy Tam sinh ngày 19 tháng 8 năm 1946) được biết đến với cái tên là Địch Long, là một diễn viên nổi tiếng của Hồng Kông. Từ cuối thập niên 1960 đến trong suốt những năm 70, ông là một trong những ngôi sao võ thuật hàng đầu tại Hồng Kông và Châu Á. Ông đã đóng chính trong hơn 70 bộ phim cho hãng Thiệu thị huynh đệ với các phim nổi bật của đạo diễn Trương Triệt nhưː Đại quyết đấu (1971), Vô địch quyền vương (1971), Thích Mã (1973).... Ông cũng nổi tiếng với các vai diễn trong loạt phim Cổ Long của đạo diễn Sở Nguyên nhưː Thiên nhai minh nguyệt đao (1976), Sở Lưu Hương (1977), Tiểu Lý phi đao(1977).... Trong thập niên 80, ông ghi dấu ấn với vai Tống Tử Hào trong bộ phim kinh điển Anh hùng bản sắc(1986).

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Địch Long sinh ra trong một gia đình nghèo làm nghề chài lưới tại xã An Thư, Quảng Đông, Trung Quốc nay là thành phố Thâm Quyến thuộc tỉnh Quảng Đông. Năm 4 tuổi gia đình gồm 4 thành viên: ba mẹ, em gái và ông đã chuyển sang Hồng Kông sinh sống. Ông từng tốt nghiệp tại trường Eton School ở Hồng Kông. Năm 11 tuổi ông phải nghỉ học để phụ giúp gia đình sau khi cha qua đời vì tai nạn giao thông. Ban đầu ông làm giao hàng tại 1 cửa tiệm tạp hóa, thường xuyên đi giao sữa, báo, hay các loại tạp phẩm. Sau đó, ông đi học nghề và làm thợ may tại 1 nhà may trong một khoảng thời gian. Ông từng theo học Vịnh xuân quyền của sư phụ Jiuwan.Lúc đó, ông không nghĩ học võ để đóng phim mà để đối phó với nhóm lưu manh đường phố mà ông hay va chạm. Năm 1968, Địch Long tình cờ đọc được một mẫu quảng cáo của hãng phim Shaw Brothers (hãng phim Thiệu thị huynh đệ), ngay lập tức Địch Long đã đăng ký dự tuyển và trúng tuyển vào lớp đào tạo diễn xuất của Thiệu thị huynh đệ[1][2][3].

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi trúng tuyển vào Thiệu thị huynh đệ, ngoài việc được học diễn xuất, Địch Long vẫn tiếp tục theo học Vịnh Xuân Quyền với sư phụ Jiu Wan, bậc thầy số 1 của môn võ này. Khi nói về Địch Long, sư phụ Jiuwan từng phát biểu:" Đó là 1 cậu bé có tố chất học võ với 1 thân thể khỏe mạnh, sự thông minh hơn người, động tác chân rất nhanh và là người luôn tập luyện rất chăm chỉ". Ngoài ra, ở Thiệu Thị, ông còn được dạy cởi ngựa và các môn võ khác như: Judo, Muay Thái, Taekwondo, Wushu...Kết thúc khóa học, ông nhận được một vai phụ trong bộ phim Độc thủ đại hiệp tái xuất giang hồ của đạo diễn Trương Triệt, do diễn viên Vương Vũ thủ vai chính. Ngay lập tức, đạo diễn Trương Triệt đã nhìn thấy được tiềm năng của Địch Long và đề cử Địch Long với ban giám đốc của hãng trong dự án kế tiếp của ông trong phim Dead End (Xử Giác), một chế tác lớn của hãng lúc đó. Sau đó, ông đã được chọn sau khi xuất sắc vượt qua nhiều ứng cử viên tại vòng casting cho vai chính Trương Thuần của bộ phim Dead End(Xử giác) của đạo diễn Trương Triệt. Trong phim, ông đóng chung với các bạn diễn như: Lý Thanh, Khương Đại Vệ và đàn anh Trần Hồng Liệt. Chính vai diễn này là bệ phóng giúp cho Địch Long sau đó trở thành một trong những gương mặt nổi tiếng nhất của dòng phim võ hiệp kinh điển.Ông cũng thường xuyên cộng tác với các diễn viên nổi tiếng khác như: Khương Đại Vệ, Phó Thanh, Cốc Phong, Trần Quang Thái, và các ngôi sao khác của Thiệu Thị. Địch Long thường được giao các vai chưng diện bảnh bao, người hùng có vẻ ngoài cao sang quý tộc cũng như có khả năng về võ thuật. [1][3][2]

Vào những năm đầu của thập niên 70, Địch Long nổi danh với loạt phim của đạo diễn Trương Triệt và cùng với Khương Đại Vệ trở thành cặp đôi vô cùng ăn ý trên màn ảnh, và ba người bao gồm đạo diễn Trương Triệt, Địch Long và Khương Đại Vệ được mệnh danh là bộ ba thép (The Iron Triangle). Những phim nổi bật nhất của ông trong thời kỳ này bao gồmː Ưng Vương, Vô địch quyền vương, Đại quyết đấu, Bảo tiêu,Thập tam thái bảo, Ác khách, Đại Hải Đạo, Võ Tòng ...và đặc biệt với vai Mã Tân Di trong bộ phim Thích Mã đã giúp ông mang về thành công vang dội tại phòng vé cũng như nhận được giải thưởng đặc biệt cho màn trình diễn xuất sắc tại Liên hoan phim Kim Mã lần thứ 11tại Đài Loan và giải Diễn xuất đặc biệt do ban giám khảo bình chọn tại Liên hoan phim châu Á-Thái Bình Dương (Giải Thưởng Điện Ảnh Châu Á) đều vào năm 1973. Năm 1975, ông cũng đạt giải diễn viên mới xuất sắc tại Liên hoan phim châu Á-Thái Bình Dương nhờ vai Vua Quang Tự trong phim Khuynh quốc khuynh thành của đạo diễn Lý Hàn Tường [1][3][2].

Tiếp theo sau đó, Địch Long cũng hợp tác với những đạo diễn tên tuổi khác nhưːLưu Gia Lương, Sở Nguyên, Tôn Trọng, Đường Giai...Trong đó ông đã đóng vai chính trong loạt phim Cổ Long của đạo diễn Sở Nguyên rất ăn khách nhưː Sở Lưu Hương, Tiêu thập nhất lang, Bạch ngọc lão hổ, Thiên nhai minh nguyệt đao, Tiểu lý phi đao....mà nổi bật với vai Lý Tầm Hoan trong phim Tiểu lý phi đao (1977) và phần tiếp theo là Tiểu lý phi đao tái xuất giang hồ (1981). Với đạo diễn Tôn Trọng ông cũng có hai phim nổi bật làː Phong lưu đoạn kiếm tiêu dao (1979) và đặc biệt là Lãnh huyết thập tam ưng (1978), bộ phim đã mang về cho ông giải Nam diễn viên chính xuất sắc tại Liên hoan phim châu Á-Thái Bình Dương lần thứ 25 vào năm 1979. Với đạo diễn Đường Giai, ông có 2 tác phẩm cực kỳ ăn khách trong thập niên 80 làː Truyền nhân Thiếu Lâm (1983) và Hồng Quyền Đại Sư (1984)[1][3][2].

Sau khi rời Thiệu Thị trong những năm 80, sự nghiệp của Địch Long có thời gian bị tụt dốc, ông phải sang Đài Loan đóng phim một thời gian. Cho đến năm 1986, khi ông được mời đóng vai chính trong phim Anh hùng bản sắc của đạo diễn Ngô Vũ Sâm, đóng chung với Châu Nhuận PhátTrương Quốc Vinh . Trong phim ông đóng vai Tống Tử Hào - một thành viên của tổ chức xã hội đen. Bộ phim khi ra mắt đã đạt kỷ lục về doanh thu tại phòng vé cũng như giúp Địch Long lấy lại vị thế của mình trong làng showbiz. Phim cũng giúp ông giành được giải Ảnh đế tại Liên hoan phim Kim Mã lần thứ 23 vào năm 1986. Mặc dù nó buộc ông phải thay đổi hình tượng quen thuộc là thanh niên trẻ tuổi đẹp trai võ công cao cường trong các phim võ hiệp sang làm một anh hùng gangster[1][3][2].

Sau vai diễn này,đến giữa thập niên 90, Địch Long có vai diễn đáng chú ý trong phim Túy quyền II cùng với Thành Long. Trong phim, ông đóng vai Hoàng Kỳ Anh, cha của huyền thoại võ thuật Hoàng Phi Hồng. Khoảng giữa năm 1994-95, Địch Long đóng vai chính trong phim Bao thanh thiên - phiêm bảo Bao Công của đài truyền hình Hồng Kông TVB. Vào thời điểm phim được phát sóng trên truyền hình Hồng Kông, thì nhiều fan hâm mộ tại Đại Lục và Hồng Kông đã so sánh Bao Công của TVB với Bao Công của Kim Siêu Quần - phiên bản của Đài Loan. Đến năm 1999, ông có sự trở lại với màn ảnh rộng với vai sếp Long trong phim The kid. Vai diễn giúp ông mang về cho mình giải Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất tại Liên hoan phim Kim Tượng lần thứ 19 vào năm 2000.[1][3][2]

Năm 2007, Địch Long nhận được giải Thành tựu trọn đời tại Liên hoan phim Kim tử kinh. Ông cũng từng cộng tác với Lưu Đức Hoa trong phim Triệu Tử Long rồng tái sinh trong vai huyền thoại Quan Vũ. Từ đó, ông thỉnh thoảng nhận đóng một vài phim truyền hình. Đến năm 2015, ông đóng vai chính trong phim Tôi đến từ New York (The kid from the Big Apple), bộ phim giúp ông nhận được giải Ảnh đế tại Liên hoan phim quốc tế Macau lần thứ 7.[1][3][2]

Vào giữa những năm 70, được sự hỗ trợ từ người thầy là đạo diễn Trương Triệt, Địch Long cùng với đồng ngôi sao Khương Đại Vệ cũng thử sức với vai trò đạo diễn kiêm diễn viên chính trong các phim ːYoung Lovers on Flying Wheels(1974) và The Young Rebel (1975)- bộ phim kể về chính cuộc đời Địch Long được ông đưa lên màn ảnh [1][3][2].

Đời sống gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Địch Long kết hôn với hoa hậu kiêm diễn viên Đào Mẫn Minh vào năm 1975.Vợ ông là người gốc Thượng Hải, hai người quen nhau kể từ năm 1970, khi ông mới 24 tuổi, còn vợ ông mới 14 tuổi, hai người cách nhau 10 tuổi. 5 năm sau khi kết hôn, hai người có một người con trai, hiện nay cũng là diễn viên Đàm Tuấn Ngạn. Địch Long cũng là cậu ruột của hai diễn viên kiêm MC nổi tiếng Hồng Kông Jerry Lamb và Jan Lamb[1][3].

Tiểu sử ra đời nghệ danh Địch Long[sửa | sửa mã nguồn]

Địch Long từ nhỏ là fan hâm mộ của huyền thoại điện ảnh Pháp Alain Delon vì vậy ông ấy đã yêu cầu nhà sản xuất chọn cho mình một nghệ danh gần giống với Alain Delon để hy vọng sẽ thành công như thần tượng của ông. Một ngày nọ, một thư ký của hãng phim đã tìm cho ông một cái tên là Địch Long - "Địch" là một cái tên may mắn, "Long" có nghĩa là con rồng[1][3].

Những phim đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
1969 Return of the One-Armed Swordsman /獨臂刀王/ Độc thủ đại hiệp tái xuất giang hồ Lục Hồng
Dead End /死角/ Xử giác Trương Thuần
Have Sword, Will Travel /保鏢/ Bảo tiêu Hướng Định
1970 Vengeance! /報仇/ Báo thù Quan Ngọc Lâu
The Heroic Ones /十三太保/ Thập tam thái bảo Sử Kính Tư
The Singing Killer /小煞星 nhạc sĩ khách mời
1971 King Eagle /鷹王/ Ưng Vương Ưng Vương / Tần Phi
The New One-Armed Swordsman /新獨臂刀/ Tân độc thủ đại hiệp Phong Tuấn Kiệt
The Duel /大決鬥/ Đại quyết đấu Đường Nhân Kiệt
The Anonymous Heroes /無名英雄/ Vô danh anh hùng Điền Hổ
Duel of Fists /拳擊/ Vô địch quyền vương (Quyền kích) Văn Liệt
Deadly Duo /雙俠/Song hiệp Bảo Đình Thiên
1972 Angry Guest /惡客/ Tân vô địch quyền vương (Ác khách) Văn Liệt
The Water Margin /水滸傳/ Thủy Hử truyện Võ Tòng
Trilogy of Swordsmanship /群英會/Hội quần anh Từ Sĩ Anh Phần 3: "White Water Strand" (白水灘)/ Bờ Thủy Bạch
Young People /年輕人/ Niên kinh nhân Lâm Đạt
The Delightful Forest /快活林/ Khoái hoạt lâm Võ Tòng
Four Riders /四騎士/ Tứ kỵ sĩ Phùng Hà
1973 The Blood Brothers /刺馬/ Thích Mã Mã Tân Di
The Generation Gap /叛逆/ Nghịch tử Lăng Chiêu
The Pirate /大海盜/ Đại Hải Đạo Trương Bảo Tử
1974 The Drug Addict /吸毒者 Quan Chính Quần
Shatter Tai Pah
Five Shaolin Masters /少林五祖/ Thiếu lâm ngũ tổ Thái Đức Trung
The Two Faces of Love /小孩與狗 khách mời
The Savage Five /五虎將/ Phương Nhất Phi
Young Lovers on Flying Wheels /電單車/Điện năng xa Tống Đạt Đạo diễn kiêm diễn viên chính
1975 The Young Rebel/ Hậu sinh Căn Lai Đạo diễn và tác giả kịch bản
All Men Are Brothers/ Hậu thủy hử truyện Võ Tòng
Black Magic/ Tà thuật I Hứa Nặc
The Empress Dowager/Khuynh quốc khuynh thành Vua Quang Tự
1976 The Last Tempest/ Doanh đài khấp huyết Vua Quang Tự
7 Man Army / Bát đạo lâu tử tiểu đoàn trưởng Ngô Siêu Chinh
Shaolin Temple/Hòa thượng thiếu lâm tự Thái Đức Trung
The Snake Prince / Xà hoàng tử Xà hoàng tử
Black Magic Part 2/ Tà Thuật 2 Kỳ Chung Bình
The Magic Blade/ Thiên nhai minh nguyệt đao Phó Hồng Tuyết
1977 Clans of Intrigue / Sở Lưu Hương Sở Lưu Hương
Pursuit Of Vengeance/Thiên nhai minh nguyệt đao II Phó Hồng Tuyết
Death Duel Phó Hồng Tuyết
The Flying Guillotine 2/ Huyết Trích Tử 2 Mã Đằng
Inheritor of Kung Fu
The Jade Tiger / Bạch ngọc lão hổ Triệu Vô Kỵ
The Naval Commandos Đội trưởng Liang Guan-qin
The Sentimental Swordsman/ Tiểu lý phi đao I (Đao kiếm vô tình đa tình kiếm) Lý Tầm Hoan
The Brave Archer Duan Zhixing
1978 The Avenging Eagle / Lãnh huyết thập tam ưng Hắc ưng Thích Minh Tinh
Legend of the Bat/Sở Lưu Hương: Biển bức truyền kỳ Sở Lưu Hương
Soul of the Sword / Kiếm hồn (Sát tuyệt) Vô Danh
Swordsman and Enchantress / Tiêu thập nhất lang Tiêu thập nhất lang
1979 The Deadly Breaking Sword/ Phong lưu đoạn kiếm tiêu dao Đoạn Trường Thanh
The Kung Fu Instructor/ Công phu giáo đầu Vương Dương
Ten Tigers from Kwangtung / Quảng Đông thập hổ Lai Yan-chiu
1980 The Convict Killer/ Sát Thủ Xích Sắt Đặng Bưu
The Heroes/ Thiếu Lâm anh hùng Cao Phi Dương
Return of the Sentimental Swordsman/ Tiểu lý phi đao tái xuất giang hồ (Tiểu lý phi đao II) Lý Tầm Hoan
1981 The Brave Archer 3 Duan Zhixing
Emperor and His Brother / Thư kiếm ân cừu lục Trần Gia Lạc
1982 Clan Feuds / Anh hùng Đại Kỳ Thiết Trung Đường
Shaolin Prince / Truyền nhân thiếu lâm Đạo Hành
Tiger Killer /Võ Tòng sát tẩu Võ Tòng
Perils of the Sentimental Swordsman/ Sở Lưu Hương đại náo Linh Sơn Trang Sở Lưu Hương
Mercenaries from Hong Kong/ Lính đánh thuê Hồng Kông La Lực
1983 The Hidden Power of the Dragon Sabre/ Ma điện đồ long General Tieh Zhen
Roving Swordsman/ Đại hiệp Thẩm Thăng Y Thẩm Thăng Y
1984 A Friend from Inner Space Joe Weng
Destiny's Champion Benson Zhang
Ninja in the Deadly Trap
Death Ring
Shanghai 13/ Thượng Hải Thập tam thái bảo ông chủ Dock
Opium and the Kung-Fu Master/ Hồng Quyền đại sư Thiết Kiều Tam
1985 The Master Strikes Back / Giáo đầu ra uy Giáo đầu Đồng Thiết Tranh
1986 A Better Tomorrow/ Anh hùng bản sắc Tống Tử Hào
True Colours/Anh hùng chính chuyên Hà Long
The Kinemn Bombs
1987 A Better Tomorrow 2 / Anh hùng bản sắc 2 Tống Tử Hào
The Legend of Wisley / Vệ Tư Lý truyền kỳ Pak Kei-wai
May Jane Chỉ huy
People's Hero / Anh hùng nhân dân Cổ Hướng Dương
1988 City War / Dũng khí môi hồng Châu Cường
Tiger on Beat Long
Law or Justice? Long Phi
Love Me Dad Ken Chang
1989 Just Heroes Long Khách mời
Run, Don't Walk/ Lão hổ xuất giam Lạc Bối
1990 The Killer's Blues Wai Yi-ming
1991 The Banquet Đầu bếp Khách mời
1993 Blade Of Fury / Nhất đao khuynh thành Đàm Tự Đồng
First Shot/ Nạp đạn của đoàn liêm chính Vương Nhất Xung
A Warrior's Tragedy / Biên thành lãng tử Phó Hồng Tuyết
The Bare-Footed Kid / Tiểu tử chân không Đoạn Thanh Vân
1994 Drunken Master II/ Túy quyền II Hoàng Kỳ Anh
1999 The Kid Sếp Long
2000 Clean My Name, Mr. Coroner! Sếp CK Lau
High K Zeng
Paramount Motel Master Sun
2001 Mist in Judge Fung Ka-wai
2002 Frugal Game Delon
2003 Star Runner Brother Lung
Gray
2005 New Born
One Last Dance Đội trưởng phim Singapore
2006 Heavenly Mission Cho Hung
My Wife Is a Gangster 3 Boss Lam
2008 Run Papa Run cha của Mabel
Three Kingdoms: Resurrection of the Dragon/ Triệu Tử Long rồng tái sinh Quan Vũ
The Butterfly Lovers Zhu Gongyuan
2010 The Jade and the Pearl Vua
The Warrior's Way
Frozen San
2013 7 Assassins Prefect Cheuk khách mời,nhà sản xuất
2015 All You Need Is Love Cựu Đội trưởng
2015 The Kid from the Big Apple/ Tôi đến từ New York Lâm Xuân Căn
2017 The Kid from the Big Apple II - Before we forget/ Tôi đến từ New York 2 Lâm Xuân Căn

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đài truyền hình Tên phim Vai diễn Ghi chú
1994 TVB Justice Pao /包青天/ Bao thanh thiên Bao Công
1996 TVB ICAC Investigators 1996 (廉政行動1996) Cheung Tin-yam
1995 Trung Nguyên kiếm khách (中原镖局) Triệu Thiên Hào
1998 TVB ICAC Investigators 1998 (廉政行動1998) Cheung Tin-yam
2003 Hunan TV My Fair Princess III /還珠格格3之天上人間/ Hoàn châu cách cách III Càn Long
2004 Trail of the Everlasting Hero (俠影仙蹤) Wang Xizhi
Warriors of the Yang Clan (楊門虎將)/ Dương gia tướng Yang Ye
2010 Qin Xianglian (秦香蓮) / Tần Hương Liên Bao Công
KBS The Fugitive: Plan B (도망자 플랜 B) General Wei
2013 Team of Sword (刀子队)

Giải thưởng nghệ thuật tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên giải thưởng Tên phim Vai Hạng mục
1973 Liên hoan phim Kim Mã lần thứ 11 Thích Mã Mã Tân Di Giải thưởng đặc biệt cho màn trình diễn xuất sắc
Liên hoan phim châu Á-Thái Bình Dương lần thứ 19 Thích Mã Mã Tân Di Diễn xuất đặc biệt
1975 Liên hoan phim châu Á-Thái Bình Dương lần thứ 21 Khuynh quốc khuynh thành Vua Quang Tự Diễn viên mới xuất sắc
1979 Liên hoan phim châu Á-Thái Bình Dương lần thứ 25 Lãnh huyết thập tam ưng Thích Minh Tinh Nam diễn viên chính xuất sắc nhất (Ảnh đế)
1986 Liên hoan phim Kim Mã lần thứ 23 Anh hùng bản sắc Tống Tử Hào Nam diễn viên chính xuất sắc nhất (Ảnh đế)
2000 Liên hoan phim Kim Tượng lần thứ 19 The kid Sếp Long Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất
2007 Giải thưởng Kim Tử Kinh Thành tựu trọn đời
2015 Liên hoan phim quốc tế Macau lần thứ 7 Tôi đến từ New York Lâm Xuân Căn Nam diễn viên chính xuất sắc nhất (Ảnh đế)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]