Al-Qaeda tại bán đảo Ả Rập

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Al-Qaeda tại bán đảo Ả Rập
Tham dự trong Cuộc chiến Yemen trấn áp al-Qaeda,
Cách mạng Yemen 2011–2012, Nội chiến Yemen (2015–nay), và
Chiến tranh chống khủng bố
AQMI Flag asymmetric.svg
Tiêu chuẩn đen của AQAP
Hoạt động tháng 1 năm 2009 – nay[1]
Lý tưởng Salafi movement[2]
Salafi jihadism[2]
Anti-Zionism[3][4]
Chủ nghĩa bài Do Thái[3][4][5][6][7][8]

Qutbism[2]

Người đứng đầu Nasir al-Wuhayshi

(2011–15)[9][10]
Qassem al-Rimi (2015–hiện tại)[10]

Trụ sở Al-Mukalla, Hadhramaut Governorate[11] (2015-nay)
Wadi Belharith and Azzan in Shabwah Governorate[11]
Wadi Obaidah in Ma'rib Governorate[11]
Rada' (huyện)Al Bayda Governorate[11]
Mudiyah and Lawdar in Abyan Governorate[11]
Khu vực
hoạt động
Yemen;
Sức mạnh * 12,000 (tuyên bố, 2010)[12][13][14]* 4,000 (ước tính 2017)[15][16]
6,000–7,000 (ước tính 2018)[11][17]
Bộ phận của Al-Qaeda
Đồng minh Nhà nước liên minh:

Không phải nước liên minh:

Đối thủ Nước thù địch

Không phải nước thù địch

Tham chiến Yemen trấn áp al-Qaeda

Nội chiến Yemen (2015–nay)

Al-Qaeda tại bán đảo Ả Rập (tiếng Ả Rập: تنظيم القاعدة في جزيرة العرب‎, chuyển tự Tanẓīm al-Qā‘idah fī Jazīrat al-‘Arab ' Tổ chức căn cứ ở bán đảo Ả Rập; hoặc تنظيم قاعدة الجهاد في جزيرة العرب‎, Tanẓīm Qā'idat al-Jihad Fi Jazīrat al-'Arab, "Tổ chức Jihad của cơ sở ở bán đảo Ả Rập"), tiếng Anh: Al-Qaeda in the Arabian Peninsula (AQAP), còn được gọi là Ansar al-Sharia in Yemen (tiếng Ả Rập: جماعة أنصار الشريعة‎, Jamā'at Ansar tro-Shari'ah, "Nhóm của Helpers của Sharia "),[27] là một tổ chức chiến binh Hồi giáo, chủ yếu hoạt động ở YemenSaudi Arabia. Nó được đặt tên theo al-Qaeda, và tuyên bố tổ chức này phụ thuộc vào nhóm trên và nhà lãnh đạo Osama bin Laden đã mất của nhóm, một công dân Saudi gốc Yemen.[28] Tổ chức này được coi là hoạt động tích cực nhất [29] trong các chi nhánh, hay " nhượng quyền thương mại " của al-Qaeda, xuất hiện do sự lãnh đạo trung ương suy yếu của tổ chức gốc.[30] Chính phủ Hoa Kỳ tin rằng AQAP là chi nhánh al-Qaeda nguy hiểm nhất.[31] Nhóm này đã thành lập một tiểu vương quốc trong cuộc Cách mạng Yemen 2011, đang suy yếu về quyền lực sau những can thiệp của nước ngoài trong cuộc Nội chiến Yemen sau đó. Nhóm này đã được Liên Hợp Quốc và một số quốc gia và các tổ chức quốc tế chỉ định là một tổ chức khủng bố.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Al-Qaeda in the Arabian Peninsula: who are they?”. Channel4 News. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2010. 
  2. ^ a ă â “Al-Qaeda in the Arabian Peninsula (AQAP)”. Counter Extremism Project. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015. 
  3. ^ a ă “Conversation With Terror”. Time. Tháng 1 năm 1999. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2015. 
  4. ^ a ă ngày 6 tháng 10 năm 2002. Appeared in Al-Qala'a website and then The Observer and The Guardian on ngày 24 tháng 11 năm 2002.
  5. ^ “frontline: the terrorist and the superpower: who is bin laden?: interview with osama bin laden (in may 1998)”. pbs.org. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 5 năm 1999. 
  6. ^ “New ISIS and Al-Qaeda propaganda prioritize the US and Jews as targets”. Anti-Defamation League. 
  7. ^ “ISIS Augments Its Threats Against Israel”. Anti-Defamation League. 
  8. ^ https://www.middleeasteye.net/news/al-qaeda-calls-attacks-jews-and-americans-everywhere-over-jerusalem-289520789
  9. ^ [Dana Ford, CNN (ngày 15 tháng 6 năm 2015). “Top al Qaeda leader reported killed in Yemen”. CNN. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2015. 
  10. ^ a ă “Al Qaeda in Yemen says leader killed in U.S. bombing”. Reuters. Ngày 16 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2017. 
  11. ^ a ă â b c d “S/2018/705 - E”. undocs.org. 
  12. ^ “Al Qaeda prepares ‘an army of 12,000 fighters,’ threatens security forces - FDD's Long War Journal”. 
  13. ^ “Al Qaeda forms army of 12,000 fighters in Yemen”. 
  14. ^ “AQAP announces formation of 12,000-strong army. Again. - FDD's Long War Journal”. 
  15. ^ “Chapter 6. Foreign Terrorist Organizations”. 
  16. ^ Seldin, Jeff. “Flexing New Authorities, US Military Unleashes Barrage on AQAP”. 
  17. ^ “AP Investigation: US allies, al-Qaida battle rebels in Yemen”. AP News. 
  18. ^ https://www.saudiembassy.net/sites/default/files/Fact%20Sheet%20-%20Qatar%E2%80%99s%20History%20of%20Funding%20Terrorism%20and%20Extremism.pdf
  19. ^ “Yemen bomb: Suicide bomber hits military parade in Sanaa”. GlobalPost. Ngày 20 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2013. 
  20. ^ “The Paris Attacks Underscore the Deep Threat Still Posed by Al Qaeda”. Ngày 10 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2017. 
  21. ^ Phillips, James; Siegel, Josh (ngày 20 tháng 9 năm 2014). “Q&A: Meet Khorasan, the Terrorist Group That Might Be Scarier Than ISIS”. The Daily Signal. The Heritage Foundation. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2014. 
  22. ^ “الجيش واللجان الشعبية يطهرون معسكر لبوزة من عناصر القاعدة في لحج - أنصار الله”. www.ansarollah.com. 
  23. ^ 21 tháng 7 năm 2011-1354941_24.php “Yémen: l'armée, aidée par les Etats-Unis, progresse face à Al-Qaïda”. Le Point. Ngày 21 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2017. 
  24. ^ “Al-Qaeda in the Arabian Peninsula Rejects Isis 'Caliphate', Ending Fears of Deadly Terror Alliance”. International Business Times. Ngày 21 tháng 11 năm 2014. 
  25. ^ “In Yemen chaos, Islamic State grows to rival al Qaeda”. Reuters. Ngày 30 tháng 6 năm 2015. 
  26. ^ “Al-Qaeda dispute with Isis devolves to name-calling”. The Independent. Ngày 3 tháng 11 năm 2015. 
  27. ^ “Terrorist Designations of Ansar al-Sharia as an Alias for Al-Qaida in the Arabian Peninsula”. Department of State. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2014. 
  28. ^ “Al-Qaeda’s Yemen branch eyes a new haven”. The Washington Post. Ngày 8 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015. 
  29. ^ “Al-Qaeda in the Arabian Peninsula (AQAP) – Council on Foreign Relations”. Cfr.org. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2012. 
  30. ^ “The al-Qaeda Brand Died Last Week”. Forbes. Ngày 6 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2011. 
  31. ^ “What is al Qaeda in the Arabian Peninsula?”. CNN. Ngày 14 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015.