Bộ Quốc phòng (Hàn Quốc)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Bộ Quốc phòng Hàn Quốc)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bộ Quốc phòng Hàn Quốc
국방부
國防部
Gukbang-bu
Emblem of the Ministry of National Defense (South Korea) (English).svg
Tổng quan
Thành lập15 tháng 8, 1948 (1948-08-15)
Quyền hạnChính phủ Hàn Quốc
Trụ sở chínhYongsan-gu, Seoul, Hàn Quốc
Điều hành
Trang chủTrang web chính thức

Bộ Quốc phòng Hàn Quốc [1](國防部, Bộ Quốc phòng, Viết tắt: MND)[2] là cơ quan thuộc chính phủ Hàn Quốc được thành lập vào ngày 17 tháng 7 năm 1948 có chức năng giúp chính phủ Hàn Quốc giám sát, quản lý lĩnh vực quân sự, quốc phòng.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 13 tháng 11 năm 1945, Sở Quốc phòng được thành lập
  • Ngày 29 tháng 3 năm 1946, Sở Quốc phòng được đổi tên thành Bộ Quốc phòng (MND)
  • Ngày 17 tháng 7 năm 1948 - Bộ Quốc phòng thành lập[3]
  • Ngày 05 tháng 9 năm 1948 - quân đội Hàn Quốc và Hải quân Hàn Quốc đổi tên.
  • Ngày 01 Tháng 10 năm 1949 - Không quân Cộng hòa Hàn Quốc thành lập
  • Ngày 25 Tháng 6 năm 1950 - Cuộc chiến tranh giữa Trung Quốc và Hàn Quốc bùng nổ.
  • Ngày 6 tháng 9 năm 1950, Công đoàn Phụ nữ Quân đội được thành lập
  • Ngày 25 tháng 6 năm 1950, Hàn Quốc xung đột với Triều Tiên
  • Ngày 16 tháng 7 năm 1950 - Cộng hòa của lực lượng vũ trang Hàn Quốc trao quyền chỉ huy hoạt động, giao cho Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc.
  • Ngày 27 tháng 7 năm 1953 - hiệp ước đình chiến được ký kết.
  • Ngày 1 tháng 4 năm 1954, Trung tâm Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ được tổ chức lại thành Trung tâm Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ Quốc phòng
  • Ngày 17 tháng 2 năm 1954, Bộ Tổng Tham mưu được thành lập
  • Ngày 01 tháng 7 năm 1955, Tổng thống ra Nghị định quy định tổ chức của Bộ Quốc phòng
  • Ngày 20 tháng 2 năm 1956, Tổng thổng ra Nghị định quy định rõ tổ chức của Sở Lục quân và Sở Hải quân
  • Ngày 21 tháng 9 năm 1956, Công bố ngày truyền thống của Lực lượng Vũ trang Hàn Quốc là ngày 01 tháng 10.
  • Ngày 21 tháng 6 năm 1961, Hàn Quốc cử Quân đội tham chiến tại Việt Nam
  • Ngày 15 tháng 7 năm 1961, Trung tâm Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ Quốc phòng bị giải thể.
  • Ngày 31 tháng 12 năm 1961, thành lập Trường Cao đẳng Quốc phòng
  • Ngày 1 tháng 2 năm 1968, Trung tâm hoạt động tình báo được thành lập
  • Ngày 28 tháng 2 năm 1969, Đoàn Kiểm tra Lưc lượng Vũ trang được thành lập
  • Ngày 6 tháng 8 năm 1970, Trung tâm Nghiên cứu Khoa học Quốc phòng được thành lập
  • Ngày 23 tháng 3 năm 1973, Quân đội cử đến Việt Nam được rút lui
  • Ngày 10 tháng 10 năm 1973, Sở Thủy quân Lục chiến sáp nhập vào Sở Lục quân
  • Ngày 1 tháng 3 năm 1987, Viện Chiến lược Quốc phòng được thành lập
  • Ngày 01 tháng 10 năm 1990, Bộ Tổng Tham mưu Liên quân Hàn Quốc được thành lập
  • Ngày 01 tháng 11 năm 1990, Bộ Tư lệnh Thông tin được thành lập
  • Ngày 28 tháng 3 năm 1991, Tổng thống Hàn Quốc ra Nghị định số 13.335 tổ chức lại cơ cấu Bộ Quốc phòng
  • Ngày 1 tháng 9 năm 2000, Viện Lịch sử Quân sự được thành lập
  • Ngày 26 tháng 1 năm 2002, Bộ Tư lệnh Hạt nhân-Hóa học-Sinh học được thành lập
  • Ngày 16 tháng 3 năm 2006, thành lập Cơ quan Điều tra hình sự Quốc phòng

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Quốc phòng Hàn Quốc được tổ chức cụ thể như sau:[4]

Lãnh đạo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bộ trưởng
  • Thứ trưởng đặc trách Quân sự
  • Thứ trưởng đặc trách Chính sách
  • Cố vấn Chính sách cho Bộ trưởng
  • Văn phòng Cải cách Hành chính
  • Văn phòng Luật sư
  • Văn phòng Bộ Quốc phòng
  • Thanh tra Bộ Quốc phòng

Văn phòng Quy hoạch và phối hợp[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sở Hoạch định và quản lý
  • Sở các vấn đề chung và Ngân sách
  • Sở Thông tin Tác chiến

Văn phòng Chính sách Quốc phòng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sở Kế hoạch Chính sách
  • Sở Chính sách Quốc tế
  • Sở Chính sách Giáo dục và Quốc phòng

Văn phòng Dịch vụ An sinh và Phúc lợi[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sở Kế hoạch Nhân sự
  • Sở Kế hoạch Động viên
  • Sở Phúc lợi Y tế

Văn phòng Quản lý Nhân lực[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sở Hậu cần Quân đội
  • Sở Tình báo Quân đội
  • Sở Chính trị Quân đội

Bộ Tổng Tham mưu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng Tham mưu trưởng Liên quân Hàn Quốc
  • Tổng Tham mưu phó Liên quân Hàn Quốc
  • Hội đồng hoạch định chung
  • Hội đồng hoạch địch chiến lược
  • Văn phòng Kiểm tra sẵn sàng chiến đấu
  • Văn phòng Tư pháp
  • Văn phòng về các vấn đề chung
  • Ban Thư ký

Bộ Lục quân[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Hải quân[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Không quân[sửa | sửa mã nguồn]

Lực lượng Liên minh Hàn-Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Lực lượng Dự bị động viên cục bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bộ Tư lệnh Quân y
  • Bộ Tư lệnh Cảnh vệ
  • Bộ Tư lệnh Vận tải
  • Bộ Tư lệnh Thông tin
  • Bộ Tư lệnh Hạt nhân-Hóa học-Sinh học

Các cơ quan trực thuộc khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khu tưởng niệm Quốc gia Seoul
  • Văn phòng Công tố viên
  • Tòa án Quân sự Trung ương
  • Viện Lịch sử Quân sự
  • Cơ quan Truyền hình Quốc phòng
  • Cơ quan Thông tin Quốc phòng
  • Cơ quan Thông tin và truyền thông quốc phòng
  • Cơ quan Kiểm định Trang bị Hàn Quốc
  • Cơ quan Chính sách
  • Cơ quan Điều tra hình sự
  • Hội đồng Chính sách Quốc phòng
  • Hội đồng Tác chiến
  • Cơ quan In Quốc phòng
  • Đoàn Hỗ trợ Dịch vụ
  • Đoàn Thể thao Lực lượng Vũ trang Hàn Quốc

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Trang chủ Bộ Quốc phòng Hàn Quốc”. 
  2. ^ “정부기관의 약칭 및 영문명칭에 관한 예규”. 
  3. ^ Mã Chính phủ [Luật số 1, ban hành 1948/07/17] Điều 14 và Điều 17 (quân đội của các Bộ trưởng Quốc phòng có trách nhiệm Zhang lục địa, biển, và lực lượng không quân.)
  4. ^ “Tổ chức của Bộ Quốc phòng Hàn Quốc-Trang web BQP Hàn Quốc”.