Bang Minah

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Minah
140705 김해 워터파크 미니콘서트 (Minah).jpg
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinhBang Minah
Sinh13 tháng 5, 1993 (26 tuổi)
Incheon, Hàn Quốc
Thể loạiKPop, dance
Nghề nghiệpCa sĩ, MC, diễn viên
Nhạc cụHát chính, Guitar
Năm hoạt động2010–nay
Hãng đĩaDream Tea Entertainment Yooborn Company
Hợp tác vớiGirl's Day
Bang Minah
Hangul방민아
Hanja方珉雅
Romaja quốc ngữBang Min-a
McCune–ReischauerPang Mina
Tên nghệ danh
Hangul민아
Hanja珉雅
Romaja quốc ngữMin-a
McCune–ReischauerMina

Bang Minah (Hangul방민아; Hanja方珉雅, Hán Việt: Phương Mân Nhã; sinh ngày 13 tháng 5 năm 1993), còn được biết đến với nghệ danh Minah (Hangul민아), là nữ ca sĩ Hàn Quốc, thành viên của nhóm nhạc nữ Girl's Day. Hiện nay cô đang hoạt động dưới sự quản lý của Yooborn Company.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bang Minah sinh ngày 13 tháng 5 năm 1993 ở Incheon, Hàn Quốc. Cô học trường trung học nữ sinh Jinsun và hiện đang học chuyên ngành truyền hình Đại học nữ sinh Dongduk.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Girl's Day[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Girl's Day

Vào 9 tháng 7 năm 2010, Minah ra mắt với tư cách thành viên nhóm nhạc nữ Girl's Day trên Music Bank với đĩa đơn đầu tiên, Tilt My Head.[1]

Vào ngày 11 tháng 1 năm 2019, hợp đồng của 4 thành viên Girl’s Day với Dream Tea Entertainment hết hạn và họ quyết định không gia hạn. Dream Tea Entertainment tuyên bố rằng nhóm không tan rã mà chỉ bị gián đoạn và hy vọng các thành viên sẽ quảng bá trở lại như Girl’s Day trong tương lai.

Hoạt động solo[sửa | sửa mã nguồn]

Minah đã phát hành một số đĩa đơn solo, trong số đó là Holding Hands, một bài hát trong album dự án 4U của Lee Hyun-do và You, I cho nhạc phim của bộ phim truyền hình Doctor Stranger.

Vào ngày 3 tháng 3 năm 2015, DreamT đã thông báo rằng Minah sẽ ra mắt solo vào giữa tháng 3. Minah đã phát hành album I Am a Woman Too vào ngày 15 tháng 3 năm 2015.

Minah đã phát hành đĩa đơn solo Other Way vào ngày 11 tháng 11 năm 2017. Cô viết lời cho bài hát 11° và tham gia vào quá trình sáng tác bài hát.

Vào ngày 15 tháng 11 năm 2019, Minah thông báo sẽ tham gia vào dự án âm nhạc HYPHNE với tư cách là ca sĩ đầu tiên, do HiFly sản xuất. Qua đó phát hành đĩa đơn nhạc số với ca khúc chủ đề Butterfly vào ngày 21 tháng 11.

Sự nghiệp diễn xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 2010, Minah tham gia bộ phim Performer, bộ phim nói về hip hop và trở thành bộ phim nhảy múa 3D đầu tiên của Hàn Quốc, phiên bản của Step Up, Minah vào vai nữ vũ công breakdance.[2]

Minah khởi nghiệp diễn xuất trong bộ phim Roller Coaster trên kênh truyền hình cáp tvN, trong phân khúc "Frustrated, but Let's Stick Together"[3] Sau đó, cô góp mặt trong sitcom Vampire Idol năm 2011.

Vào năm 2013, Minah đóng vai chính trong bộ phim Holly, vào vai một học sinh trung học khao khát trở thành một nữ diễn viên ballet. Bộ phim giúp cô đã nhận được giải thưởng Nữ diễn viên tân binh tại Liên hoan phim quốc tế Gwangju cho vai diễn của mình. Cùng năm đó, Minah trở thành người dẫn chương trình cho The Music Trend từ tháng 8 năm 2013 đến tháng 1 năm 2014.[4] Sau đó cô ấy nhận được vai diễn vào bộ phim thứ hai, một bộ phim hài kịch gia đình tên “Dad for Rent”.

Năm 2015, Minah góp mặt trong bộ phim về gia đình Sweet, Savage Family. Cô cũng đóng vai chính cùng với Seo Kang-joon trong The Best Future, một bộ phim truyền hình được sản xuất bởi Samsung.

Tháng 5 năm 2016, Minah đóng vai chính trong bộ phim Beautiful Gongshim. Cô nhận được những phản hồi tích cực cho vai diễn của mình với nhân vật tuy xấu xí nhưng rất chân thật.

Năm 2019, Minah trở lại màn ảnh nhỏ với bộ phim My Absolute Boyfriend, được chuyển thể từ tác phẩm truyện tranh Nhật Bản cùng tên.

Ngày 30 tháng 10 năm 2019, công ty chủ quản Yooborn Company đã đưa ra thông báo chính thức, Minah sẽ bắt đầu một thử thách diễn xuất mới với vai diễn trong phim điện ảnh The Best Life. Trong phim, Minah vào vai cô nữ sinh cấp 3 Kang Yi bị biến thành người vô cảm sau khi vướng vào vòng xoáy của những cảm xúc tiêu cực, từ sự thiếu tin tưởng gia đình và trường học cho đến khao khát được kết bạn nhưng lại bị phản bội. The Best Life dự kiến khởi chiếu vào năm 2020.

Gia nhập công ty mới[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 29 tháng 3 năm 2019, Minah chính thức kí hợp đồng độc quyền với Yooborn Company.

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 28 tháng 07 năm 2014 Minah lộ ảnh hẹn hò với cầu thủ bóng đá Son Heung-min và điều đó đã bị phủ nhận bởi DreamT Entertainment nhưng công ty đã thừa nhận ngay sau đó và xin lỗi về sự hiểu lầm.

Ngày 16 tháng 10 năm 2014 báo chí đề cập rằng cặp đôi này đã quyết định chia tay. Lý do được đưa ra là khoảng cách xa xôi giữa hai người do Son Heung-min đang bận thi đấu ở châu Âu.

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Mini Album[sửa | sửa mã nguồn]

Mini Album Thông tin Danh sách bài hát
I Am A Woman Too Ngày phát hành: 16 tháng 3 năm 2015

Hãng đĩa: Dream T Entertainment

Định dạng: CD, digital download

  1. That's So Weird (feat. Kanto (TROY))
  2. I Am A Woman Too
  3. Colorful
  4. That's So Weird (Inst.)
  5. I Am A Woman Too (Inst.)

Single Digital[sửa | sửa mã nguồn]

Single Thông tin Danh sách bài hát
Other Way Ngày phát hành: 3 tháng 11 năm 2017
  1. 11°
  2. 11° (Inst.)

Nghệ sĩ solo[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ca khúc Album Thời gian Ghi chú
2010 Cracked the Moon Argo OST 3:40 Solo
Only Once Jungle Fish 2 OST 4:20 Solo
2011 Rapper's Breakup Part. 2 The Rage Theater 3:34 với Defconn
2013 Stop Resisting Hyde 3:46 với VIXX
2014 Holding Hands Lee Hyun-do Project 3:59 với DinDin
You, I Doctor Stranger OST 2:50 Solo
I Will Be on Your Side Best Future OST 1:33 Solo
For Victory 2014 2:30 với Trans Fixion
Whatever Miss Me or Diss Me 3:31 với MC Mong
Skyfall Skyfall 4:02 với Damiano
Tell Me Dad for Rent OST 3:41 Solo
One Person The King's Face OST 4:04 Solo
2015 I Am a Woman Too I Am a Woman Too 3:23 Solo
No Sweet, Savage Family OST 4:32 với Lee Minhyuk
2016 My First Kiss Beautiful Gong Shim OST 3:16 Solo
2017 11° Other Way 3:38 Solo
2019 It was love My Absolute Boyfriend OST 3:21 với Jung Ilhoon
Butterfly Butterfly 3:48 Solo

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò
2011 Performer
2013 Holly Wani
2014 Dad for Rent Bomi

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò Kênh
2011 Roller Coaster Em gái (Khách mời) tvN
I Believed in Men (Khách mời) MBC Every 1
Baby Faced Beauty Hyemi (Khách mời, tập 1 & 6) KBS2
Vampire Idol Minah MBN
2013 Master's Sun Kim Ga-young (Khách mời, tập 2) SBS
The Clinic for Married Couples: Love and War Season 2 Chính cô Khách mời KBS2
The Miracle[5] Cha Eun-sang SBS
2014 The Best Future Mirae
2015 Sweet, Savage Family Beak Hyun-ji MBC
2016 Gong Shim đáng yêu Gong Shim SBS
2019 My absolute boyfriend Um Da-da SBS

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò Tập
2010 Wonder Woman Chính cô
Minah Cham Story Chính cô
We Are Dating Chính cô
Star Making Survivor Khách mời
2013 Running Man Khách mời 162
Happy Together Khách mời 325
The Clinic for Married Couples: Love and War Chính cô
2013-2014 The Music Trend MC
2014 Running Man Khách mời 198
Hello Counselor Khách mời 182
Saturday Night Live Korea Khách mời
God of Food Table MC
Eco Village Thành viên cố định
2015 Immortal Songs 2 Khách mời
Luật rừng Khách mời
One Fine Day Chính cô
King of Mask Singer Khách mời
2016 Naked 4show Chính cô
2018 Battle Trip Khách mời cùng Yura

Khách mời music video[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ca khúc Ca sĩ
2010 "Afraid of You (Paleni)" Hit-5

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Thể loại Đề cử Kết quả
2013 13th Gwangju International Film Festival Nữ diễn viên mới xuất sắc[6] Holly Đoạt giải
2014 16th Seoul International Youth Film Festival OST xuất sắc bởi nữ nghệ sĩ[7] You, I Đề cử
2016 Seoul Music Awards Giải thưởng Bonsang I Am a Woman Too Đề cử
Nghệ sĩ được yêu mến Minah Đề cử
SBS Drama Awards Nữ diễn viên xuất sắc nhất thể loại phim lãng mạn - hài hước Beautiful Gong Shim Đoạt giải
Nữ Diễn viên Mới Đoạt giải
Cặp đôi đẹp nhất (với Namkoong Min) Đề cử
2017 53rd Baeksang Arts Awards Diễn viên mới xuất sắt nhất Đề cử

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]