Music Bank (chương trình truyền hình)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Music Bank (TV Series))
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Music Bank
뮤직 뱅크
MusicBankLogo.jpg
Thể loại Âm nhạc, tương tác, giải trí
Dẫn chương trình Choi Won Myeong
Kei
Quốc gia  Hàn Quốc
Ngôn ngữ Tiếng Hàn
Số tập 868 (tính đến ngày 6 tháng 1 năm 2017)
Sản xuất
Thời lượng 80-105 phút
Trình chiếu
Kênh trình chiếu KBS2
KBS World (Toàn cầu)
Định dạng hình ảnh 1080i (ATSC, ISDB)
Định dạng âm thanh Stereo
Phát sóng 16 tháng 6 năm 1998 – hiện tại
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Music Bank (tiếng Hàn: 뮤직뱅크) là một chương trình truyền hình âm nhạc Hàn Quốc được phát sóng trực tiếp vào lúc 17:00 KST mỗi Thứ Sáu hàng tuần trên các kênh KBS2KBS World.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước Music Bank, Top 10 ca khúc (가요톱10) ra mắt vào năm 1981 phát sóng trực tiếp lúc 6:30 chiều ngày Thứ Sáu và phát sóng cho đến năm 1998. Đối với những tháng đầu năm 1998, Bravo New Generation là nơi diễn ra chương trình, nhưng do rating thấp, nó đã nhanh chóng được thay thế bằng Music Bank vào ngày 18 tháng 6 năm 1998. Dạng biểu đồ đã được sử dụng từ Top 10 ca khúc từ trước đã bị bỏ vào cuối năm 2001 do tranh cãi và đã được thay đổi thành một dạng yêu cầu.

Trong năm 2005, chương trình đã được chuyển đến chiều Chủ nhật lúc 12:45 và đã được ghi lại. Do rating thấp, trong tháng 9 năm 2007, chương trình trở về lại với khung thời gian phát sóng ban đầu của buổi tối thứ Sáu lúc 6:30 PM và trở về phát sống trực tiếp.

Vào Tháng 1 năm 2008, dựa trên các bảng xếp hạng, chương trình được kết hợp vào thêm cái tên K-Chart (là bảng xếp hạng đếm ngược các vị trí). Tháng 6 năm 2008, chương trình kéo dài đến 70 phút, phát sóng từ 18:30 đến 7:40 làm cho nó là chương trình âm nhạc dài hơi nhất. Trong tháng 11 năm 2008, như một phần của những thay đổi định dạng thu, chương trình bắt đầu phát sóng 18:40-8:00 với thời lượng 80 phút. Vào tháng 5 năm 2010, như một phần của những thay đổi định dạng Spring, chương trình bắt đầu phát sóng 17:50-7:10 cho 80 phút.

Ngày 27 tháng 8 năm 2010, Music Bank bắt đầu phát sóng trực tiếp tới 54 quốc gia khác nhau trên khắp thế giới thông qua KBS World, và bao gồm các tính năng tương tác mới cho khán giả quốc tế thông qua Twitter.

K-Chart[sửa | sửa mã nguồn]

K-Chart là các bảng xếp hạng đếm ngược của Music Bank. Các bảng xếp hạng được tính bằng cách kết hợp Bảng xếp hạng Âm nhạc kỹ thuật số (chiếm 60% kết quả), Lượng album tiêu thụ trong tuần (chiếm 10% kết quả), Số lần phát sóng trên TV / Radio (chiếm 20% kết quả), và số lượt bình chọn của người xem (chiếm 10% kết quả). Sau bài hát mở màn và lời chào của MC, chương trình sẽ giới thiệu 2 bài hát sẽ tranh cúp vô địch của tuần và cuối chương trình, sẽ công bố ai sẽ là người chiến thắng trong tuần. Người chiến thắng sẽ là người có tổng điểm cao nhất và sẽ nhận được cúp của chương trình.

Tuần cuối cùng của tháng 6, Music Bank sẽ trao giải thưởng Music Bank First Half 1st Place cho các ca khúc được yêu thích nửa đầu năm. Trong tuần cuối cùng của tháng mười hai, Music Bank sẽ tổ chức giải thưởng Music Bank 1st Place (hoặc Music Bank MVP trong năm 2008) nhằm trao cho các ca khúc được yêu thích cả năm.

Trước khi của K-Chart được kết hợp, bảng xếp hạng các thể loại đã được sử dụng. Từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2007, mỗi tuần sẽ trao giải một thể loại khác nhau (Bảng xếp hạng âm nhạc kĩ thuật số, Bảng xếp hạng Karaoke, Bảng xếp hạng do người xem bình chọn, bảng xếp hạng album bán chạy). Về kỹ thuật, mỗi thể loại sẽ chỉ được trao mỗi tháng một lần. Nó tương tự như K-Chart, ngoại trừ kết quả mỗi tuần chỉ có thể dựa trên một biểu đồ cụ thể, và không phải tất cả các bảng xếp hạng do nhiều bảng xếp hạng kết hợp. Từ tháng 1 năm 2008 - tháng 4 năm 2009, hai biểu đồ đều được sử dụng. Mỗi tuần, các Bảng xếp hạng âm nhạc kĩ thuật số và Bảng xếp hạng Album bán chạy đều được sử dụng, và vào cuối tháng đã được kết hợp lại để đưa ra bảng xếp hạng tổng (Bảng xếp hạng album bán chạy(20%) + Bảng xếp hạng âm nhạc kỹ thuật số (50%) + Bảng xếp hạng do người xem bình chọn (30%)). Trong tháng 5 năm 2009, điều này đã bị bỏ cho các bảng xếp hạng kết hợp đặc trưng mỗi tuần.

Những người chiến thắng[sửa | sửa mã nguồn]

First Place Winners[sửa | sửa mã nguồn]

2007[sửa | sửa mã nguồn]

List of First Place winners[1]

2008[sửa | sửa mã nguồn]

List of First Place winners[1]

Tháng 1

  • 01.04 - Wonder Girls6th - Tell Me6th <Bảng xếp hạng Karaoke>
  • 01.11 - Big Bang6th - 마지막 인사 (Last Farewell)3rd [4,573 điểm]
  • 01.18 - Haha1st - 너는 내 운명 (You Are My Destiny)1st <Bảng xếp hạng album bán chạy> [2,952 điểm]
  • 01.25 - Toy1st - 뜨거운 안녕 (Warm Hello)1st <Bảng xếp hạng album> [1,663 điểm]

Tháng 2

  • 02.01 - Big Bang7th - 마지막 인사 (Last Farewell)4th <January Combined Chart>
  • 02.08 - No Show
  • 02.15 - Park Ji-hun1st - 보고싶은 날엔 (The Day I Miss You)1st
  • 02.22 - Brown Eyed Girls1st - L.O.V.E1st
  • 02.29 - Girls' Generation1st - Kissing You1st <February Combined Chart>

Tháng 3

  • 03.07 - Jewelry1st - One More Time1st
  • 03.14 - Jewelry2nd - One More Time2nd
  • 03.21 - Jewelry3rd - One More Time3rd
  • 03.28 - Jewelry4th - One More Time4th <March Combined Chart>

Tháng 4

  • 04.04 - Jewelry5th - One More Time5th
  • 04.11 - Jewelry6th - One More Time6th
  • 04.18 - Jewelry7th - One More Time7th
  • 04.25 - Lee Seung-Gi1st - 다 줄꺼야 (I Will Give You Everything)1st <April Combined Chart>

Tháng 5

  • 05.02 - MC Mong1st - Circus1st
  • 05.09 - MC Mong2nd - Circus2nd
  • 05.16 - MC Mong3rd - Circus3rd
  • 05.23 - MC Mong4th - Circus4th
  • 05.30 - MC Mong5th - Circus5th <May Combined Chart>

Tháng 6

Tháng 7

  • 07.04 - Wonder Girls11th - So Hot5th <2008 First Half Review>
  • 07.11 - Wonder Girls12th - So Hot6th
  • 07.18 - Davichi1st - 사랑과 전쟁 (Love and War)1st
  • 07.25 - Brown Eyes1st - 가지마 가지마 (Don't Leave)1st <July Combined Chart>

Tháng 8

  • 08.01 - Lee Hyo-Ri1st - U-Go-Girl1st
  • 08.08 - Lee Hyo-Ri2nd - U-Go-Girl2nd
  • 08.15 - Lee Hyo-Ri3rd - U-Go-Girl3rd
  • 08.22 - Big Bang8th - 하루하루 (Day by Day)1st
  • 08.29 - Seo Taiji1st - Moai1st <August Combined Chart>

Tháng 9

  • 09.05 - Big Bang9th - 하루하루 (Day by Day)2nd
  • 09.12 - Big Bang10th - 하루하루 (Day by Day)3rd
  • 09.19 - Big Bang11th - 하루하루 (Day by Day)4th
  • 09.26 - Big Bang12th - 하루하루 (Day by Day)5th <September Combined Chart>

Tháng 10

Tháng 11

  • 11.07 - Kim Jong-Kook1st - 어제보다 오늘 더 (Today More Than Yesterday)1st
  • 11.14 - Kim Jong-Kook2nd - 어제보다 오늘 더 (Today More Than Yesterday)2nd
  • 11.21 - Big Bang13th - 붉은 노을 (Sunset Glow)1st
  • 11.28 - Big Bang14th - 붉은 노을 (Sunset Glow)2nd <November Combined Chart>

Tháng 12

  • 12.05 - Baek Ji-Young1st - 총 맞은 것처럼 (Like Being Hit by a Bullet)1st
  • 12.12 - Baek Ji-Young2nd - 총 맞은 것처럼 (Like Being Hit by a Bullet)2nd
  • 12.19 - Baek Ji-Young3rd - 총 맞은 것처럼 (Like Being Hit by a Bullet)3rd
  • 12.26 - TVXQ2nd - 주문 (Mirotic)2nd <2008 Music Bank MVP>

2009[sửa | sửa mã nguồn]

List of First Place winners[1]

Tháng 1

  • 01.02 - Baek Ji-Young4th - 총 맞은 것처럼 (Like Being Hit by a Bullet)4th [3,996.37 điểm]
  • 01.09 - Baek Ji-Young5th - 총 맞은 것처럼 (Like Being Hit by a Bullet)5th [4,438.82 điểm]
  • 01.16 - Girls' Generation2nd - Gee1st [4,299.66 điểm]
  • 01.23 - Girls' Generation3rd - Gee2nd [7,397.47 điểm]
  • 01.30 - Girls' Generation4th - Gee3rd <January Combined Chart> [11,984.64 điểm]

Tháng 2

Tháng 3

  • 03.06 - Girls' Generation9th - Gee8th [3,237.57 điểm]
  • 03.13 - Girls' Generation10th - Gee9th [3,136.01 điểm] (ca khúc chiến thắng Music Bank nhiều tuần nhất)
  • 03.20 - Davichi2nd - 82821st [3,410.07 điểm]
  • 03.27 - Super Junior1st - Sorry, Sorry1st <March Combined Chart> [10,193.85 điểm]

Tháng 4

  • 04.03 - Davichi3rd - 82822nd [4,258.43 điểm]
  • 04.10 - Son Dam-Bi1st - 토요일 밤에 (Saturday Night)1st [4,613.92 điểm]
  • 04.17 - Son Dam-Bi2nd - 토요일 밤에 (Saturday Night)2nd [3,606.35 điểm]
  • 04.24 - Super Junior2nd - Sorry, Sorry2nd <April Combined Chart> [10,186.70 điểm]

Tháng 5

  • 05.01 - Super Junior3rd - Sorry, Sorry3rd [8,670.19 điểm]
  • 05.08 - Super Junior4th - Sorry, Sorry4th [8,057.82 điểm]
  • 05.15 - Super Junior5th - Sorry, Sorry5th [7,906 điểm]
  • 05.22 - Super Junior6th - 너라고 (It's You)1st [10,347 điểm]
  • 05.29 - No Show

Tháng 6

  • 06.05 - SHINee1st - Juliette1st [8,176 điểm]
  • 06.12 - 2PM1st - Again & Again1st [6,903 điểm]
  • 06.19 - SHINee2nd - Juliette2nd [10,511 điểm]
  • 06.26 - Girls' Generation11th - Gee10th <Bài hát đứng đầu Music Bank nửa đầu năm 2009> [6,511 điểm]

Tháng 7

  • 07.03 - 2PM2nd - 니가 밉다 (I Hate You)1st
  • 07.10 - Girls' Generation12th - 소원을 말해봐 (Genie) (Tell Me Your Wish (Genie))1st [17,995 điểm]
  • 07.17 - 2NE11st - I Don't Care1st [12,013 điểm]
  • 07.24 - 2NE12nd - I Don't Care2nd [12,578 điểm]
  • 07.31 - 2NE13rd - I Don't Care3rd [13,499 điểm]

Tháng 8

  • 08.07 - 2NE14th - I Don't Care4th [12,053 điểm]
  • 08.14 - 2NE15th - I Don't Care5th [10,667 điểm]
  • 08.21 - Brown Eyed Girls2nd - Abracadabra1st [10,733 điểm]
  • 08.28 - G-Dragon1st - Heartbreaker1st [15,323 điểm]

Tháng 9

  • 09.04 - G-Dragon2nd - Heartbreaker2nd [21,322 điểm]
  • 09.11 - G-Dragon3rd - Heartbreaker3rd [18,995 điểm]
  • 09.18 - G-Dragon4th - Heartbreaker4th [12,370 điểm]
  • 09.25 - G-Dragon5th - Heartbreaker5th [9,316 điểm]

Tháng 10

  • 10.02 - Kim Tae-Woo1st - 사랑비 (Love Rain)1st [10,656 điểm]
  • 10.09 - Kim Tae-Woo2nd - 사랑비 (Love Rain)2nd [9,516 điểm]
  • 10.16 - Kim Tae-Woo3rd - 사랑비 (Love Rain)3rd [9,515 điểm]
  • 10.23 - Leessang1st - 헤어지지 못하는 여자, 떠나가지 못하는 남자 (Girl Unable To Break Up, Boy Unable To Leave)1st [12,530 điểm]
  • 10.30 - SHINee3rd - Ring Ding Dong1st [13,189 điểm]

Tháng 11

  • 11.06 - SHINee4th - Ring Ding Dong2nd [11,525 điểm]
  • 11.13 - SS5011st - Love Like This1st [11,054 điểm]
  • 11.20 - SS5012nd - Love Like This2nd [10,813 điểm]
  • 11.27 - 2PM3rd - Heartbeat1st [12,255 điểm]

Tháng 12

  • 12.04 - 2PM4th - Heartbeat2nd [10,648 điểm]
  • 12.11 - 2PM5th - Heartbeat3rd [9,781 điểm]
  • 12.18 - 2PM6th - Heartbeat4th [7,966 điểm]
  • 12.25 - Girls' Generation13th - Gee11th <Bài hát đứng đầu Music Bank 2009> [7,265 điểm]

2010[sửa | sửa mã nguồn]

List of First Place winners[1]

Tháng 1

  • 01.01 - T-ara1st - Bo Peep Bo Peep1st [7,652 điểm]
  • 01.08 - T-ara2nd - Bo Peep Bo Peep2nd [7,665 điểm]
  • 01.15 - Ga-in & Jo Kwon1st - 우리 사랑하게 됐어요 (We Fell in Love)1st [8,905 điểm]
  • 01.22 - Ga-in & Jo Kwon2nd - 우리 사랑하게 됐어요 (We Fell in Love)2nd [7,510 điểm]
  • 01.29 - CNBLUE1st - 외톨이야 (I'm A Loner)1st [11,956 điểm]

Tháng 2

Tháng 3

  • 03.05 - Girls' Generation18th - Oh!5th [15,931 điểm]
  • 03.12 - KARA1st - 루팡 (Lupin)1st [11,180 điểm]
  • 03.19 - KARA2nd - 루팡 (Lupin)2nd [10,798 điểm]
  • 03.26 - KARA3rd - 루팡 (Lupin)3rd [10,322 điểm]

Tháng 4

  • 04.02 - Girls' Generation19th - Run Devil Run1st [21,322 điểm]
  • 04.09 - Girls' Generation20th - Run Devil Run2nd [13,524 điểm]
  • 04.16 - Rain1st - 널 붙잡을 노래 (Love Song)1st [16,871 điểm]
  • 04.23 - Rain2nd - 널 붙잡을 노래 (Love Song)2nd [14,475 điểm]
  • 04.30 - Rain3rd - 널 붙잡을 노래 (Love Song)3rd [12,837 điểm]

Tháng 5

  • 05.07 - 2PM7th - Without You1st [12,847 điểm]
  • 05.14 - 2PM8th - Without You2nd [7,786 điểm]
  • 05.21 - Super Junior7th - 미인아 (BONAMANA)1st [14,720 điểm]
  • 05.28 - Super Junior8th - 미인아 (BONAMANA)2nd [14,366 điểm]

Tháng 6

  • 06.04 - Super Junior9th - 미인아 (BONAMANA)3rd [11,184 điểm]
  • 06.11 - SS5013rd - Love Ya1st [10,438 điểm]
  • 06.18 - SS5014th - Love Ya2nd [9,787 điểm]
  • 06.25 - Girls' Generation21st - Oh!6th <2010 Music Bank First Half - 1st Place> [8,796 điểm]

Tháng 7

  • 07.02 - IU1st - 잔소리 (Nagging)1st (feat. SeulOng) [7,928 điểm]
  • 07.09 - Super Junior10th - 너 같은 사람 또 없어 (No Other)1st [11,260 điểm]
  • 07.16 - Taeyang1st - I Need a Girl1st [8,522 điểm]
  • 07.23 - Miss A1st - Bad Girl Good Girl1st [9,364 điểm]
  • 07.30 - SHINee5th - Lucifer1st [14,612 điểm]

Tháng 8

  • 08.06 - SHINee6th - Lucifer2nd [15,129 điểm]
  • 08.13 - BoA1st - Hurricane Venus1st [13,677 điểm]
  • 08.20 - BoA2nd - Hurricane Venus2nd [12,989 điểm]
  • 08.27 - BoA3rd - Hurricane Venus3rd [12,195 điểm]

Tháng 9

  • 09.03 - Changmin & Lee Hyun1st - 밥만 잘 먹더라 (I Was Able To Eat Well)1st [8,003 điểm]
  • 09.10 - FT Island3rd - 사랑사랑사랑 (Love Love Love)1st [12,414 điểm]
  • 09.17 - 2NE16th - Can't Nobody1st [10,319 điểm]
  • 09.24 - 2NE17th - Go Away1st [12,711 điểm]

Tháng 10

  • 10.01 - 2NE18th - Go Away2nd [13,917 điểm]
  • 10.08 - BEAST1st - 숨 (Breath)1st [10,292 điểm]
  • 10.15 - SHINee7th - Hello1st [11,182 điểm]
  • 10.22 - 2PM9th - I'll Be Back1st [9,271 điểm]
  • 10.29 - 2PM10th - I'll Be Back2nd [12,064 điểm]

Tháng 11

Tháng 12

  • 12.03 - Girls' Generation26th - 훗 (Hoot)5th [10,436 điểm]
  • 12.10 - KARA4th - 점핑 (Jumping)1st [9,070 điểm]
  • 12.17 - Girls' Generation27th - Oh!7th <2010 Music Bank Year End Special - 1st Place> [6,929 điểm]
  • 12.17 - Sistar1st - 니까짓 게 (How Dare You)1st [9,441 điểm]
  • 12.24 - IU2nd - 좋은 날 (Good Day)1st [17,011 điểm]
  • 12.31 - IU3rd - 좋은 날 (Good Day)2nd [17,451 điểm]

2011[sửa | sửa mã nguồn]

List of First Place winners[1]

Tháng 1

  • 01.07 - IU4th - 좋은 날 (Good Day)3rd [12,743 điểm]
  • 01.14 - TVXQ3rd - 왜 (Keep Your Head Down)1st [16,051 điểm]
  • 01.21 - TVXQ4th - 왜 (Keep Your Head Down)2nd [16,181 điểm]
  • 01.28 - TVXQ5th - 왜 (Keep Your Head Down)3rd [17,168 điểm]

Tháng 2

  • 02.04 - Secret1st - Shy Boy1st [10,471 điểm]
  • 02.11 - Secret2nd - Shy Boy2nd [10,279 điểm]
  • 02.18 - Secret3rd - Shy Boy3rd [11,477 điểm]
  • 02.25 - G.NA1st - Black & White1st [9,257 điểm]

Tháng 3

  • 03.04 - Big Bang15th - Tonight1st [14,617 điểm]
  • 03.11 - Big Bang16th - Tonight2nd [20,214 điểm]
  • 03.18 - Big Bang17th - Tonight3rd [13,198 điểm]
  • 03.25 - TVXQ6th - 이것만은 알고가 (Before U Go)1st [11,556 điểm]

Tháng 4

  • 04.01 - CNBLUE2nd - 직감 (Intuition)1st [12,997 điểm]
  • 04.08 - CNBLUE3rd - 직감 (Intuition)2nd [15,383 điểm]
  • 04.15 - CNBLUE4th - 직감 (Intuition)3rd [11,676 điểm]
  • 04.22 - Big Bang18th - Love Song1st [10,757 điểm] <600th Episode Special>
  • 04.29 - f(x)1st - 피노키오 (Danger)1st [14,523 điểm]

Tháng 5

  • 05.06 - Jay Park1st - Abandoned (Feat. Dok2)1st [13,477 điểm]
  • 05.13 - Jay Park2nd - Abandoned (Feat. Dok2)2nd [11,554 điểm]
  • 05.20 - f(x)2nd - 피노키오 (Danger)2nd [10,340 điểm]
  • 05.27 - BEAST2nd - 비가 오는 날엔 (On Rainy Days)1st [14,602 điểm]

Tháng 6

  • 06.03 - BEAST3rd - Fiction1st [15,630 điểm]
  • 06.10 - BEAST4th - Fiction2nd [15,046 điểm]
  • 06.17 - Kim Hyun Joong1st - Break Down1st [15,780 điểm]
  • 06.24 - Kim Hyun Joong2nd - Break Down2nd [17,294 điểm]

Tháng 7

  • 07.01 - 2PM11th - Hands Up1st [15,950 điểm]
  • 07.08 - 2PM12th - Hands Up2nd [15,582 điểm]
  • 07.15 - 2PM13th - Hands Up3rd [14,547 điểm]
  • 07.22 - 2PM14th - Hands Up4th [14,011 điểm]
  • 07.29 - Miss A2nd - Good Bye Baby1st [10,990 điểm]

Tháng 8

  • 08.05 - 2NE19th - 내가 제일 잘나가 (I am the Best)1st [12,304 điểm]
  • 08.12 - Super Junior11th - Mr. Simple1st [16,815 điểm]
  • 08.19 - Super Junior12th - Mr. Simple2nd [19,813 điểm]
  • 08.26 - Super Junior13th - Mr. Simple3rd [20,653 điểm]

Tháng 9

  • 09.02 - Super Junior14th - Mr. Simple4th [17,464 điểm]
  • 09.09 - Super Junior15th - Mr. Simple5th [17,735 điểm]
  • 09.16 - KARA5th - Step1st [11,270 điểm]
  • 09.23 - KARA6th - Step2nd [14,708 điểm]
  • 09.30 - Huh Gak1st - Hello1st [11,449 điểm]

Tháng 10

  • 10.07 - Davichi4th - 안녕 이라고 말하지마 (Don't Say Goodbye)1st [11,944 điểm]
  • 10.14 - Davichi5th - 안녕 이라고 말하지마 (Don't Say Goodbye)2nd [12,346 điểm]
  • 10.21 - Kim Hyun Joong3rd - Lucky Guy1st [15,729 điểm]
  • 10.28 - Girls' Generation28th - The Boys1st [16,726 điểm]

Tháng 11

Tháng 12

  • 12.02 - Girls' Generation33rd - The Boys6th [12,324 điểm]
  • 12.09 - IU5th - 너랑 나 (You and I)1st [14,592 điểm]
  • 12.16 - IU6th - 너랑 나 (You and I)2nd [16,245 điểm]
  • 12.23 - IU7th - 좋은 날 (Good Day)4th <2011 Music Bank Year End Special - 1st Place> [5,852 điểm]

2012[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách chiến thắng vị trí số một

Tháng 1

  • 01.06 - IU10th - 너랑 나 (You and I)5th [16,037 điểm]
  • 01.13 - IU11th - 너랑 나 (You and I)6th [11,639 điểm]
  • 01.20 - T-ARA3rd - Lovey-Dovey1st [12,489 điểm]
  • 01.27 - T-ARA4th - Lovey-Dovey2nd [12,333 điểm]

Tháng 2

Tháng 3

  • 03.02 - K.Will1st - 니가 필요해 (I Need You)1st [12,224 điểm]
  • 03.06 - BIGBANG20th - BLUE1st [15,421 điểm]
  • 03.16 - BIGBANG21st - BLUE2nd [13,821 điểm]
  • 03.23 - 2AM1st - 너도 나처럼 (I Wonder If You Hurt Like Me)1st [12,210 điểm]
  • 03.30 - 2AM2nd - 너도 나처럼 (I Wonder If You Hurt Like Me)2nd [16,953 điểm]

Tháng 4

  • 04.06 - No Show (SHINee8th - Sherlock.셜록 (Clue+Note)1st )
  • 04.13 - SHINee9th - Sherlock.셜록 (Clue+Note)2nd [11,984 điểm]
  • 04.20 - CNBLUE5th - Hey You1st [11,637 điểm]
  • 04.27 - SISTAR2nd - 나혼자 (Alone)1st [17,810 điểm]

Tháng 5

Tháng 6

  • 2012.06.01 - INFINITE1st - 추격자 (The Chaser)1st [11,533 điểm]
  • 2012.06.08 - G.NA2nd - 2HOT1st [10,872 điểm]
  • 2012.06.15 - Wonder Girls16th - Like This1st [10,780 điểm]
  • 2012.06.22 - f(x)3rd - Electric Shock1st [12,304 điểm]
  • 2012.06.29 - f(x)4th - Electric Shock2nd [11,017 điểm]

Tháng 7

Tháng 8

  • 2012.08.03 - No Show <London 2012 Olympics Coverage> (SISTAR5th - Loving U2nd [9,533 điểm])
  • 2012.08.10 - BEAST5th - 아름다운 밤이야 (Beautiful Night)1st [16,303 điểm]
  • 2012.08.17 - PSY4th - 강남스타일 (Gangnam Style)1st [18,601 điểm]
  • 2012.08.24 - PSY5th - 강남스타일 (Gangnam Style)2nd [21,399 điểm]
  • 2012.08.31 - PSY6th - 강남스타일 (Gangnam Style)3rd [22,737 điểm]

Tháng 9

  • 2012.09.07 - KARA7th - Pandora1st [16,415 điểm]
  • 2012.09.14 - PSY7th - 강남스타일 (Gangnam Style)4th [21,085 điểm]
  • 2012.09.21 - PSY8th - 강남스타일 (Gangnam Style)5th [20,236 điểm]
  • 2012.09.28 - PSY9th - 강남스타일 (Gangnam Style)6th [20,529 điểm]

Tháng 10

Tháng 11

  • 2012.11.02 - PSY14th - 강남스타일 (Gangnam Style)11th [19,661 điểm]
  • 2012.11.09 - PSY15th - 강남스타일 (Gangnam Style)12th [14,259 điểm]
  • 2012.11.16 - PSY16th - 강남스타일 (Gangnam Style)13th [13,554 điểm]
  • 2012.11.23 - Ailee1st - 보여줄게 (I Will Show You)1st [9,577 điểm]
  • 2012.11.30 - PSY17th - 강남스타일 (Gangnam Style)14th [10,714 điểm]

Tháng 12

  • 2012.12.07 - Lee Seung Gi2nd - 되돌리다 (Return)1st [12,861 điểm]
  • 2012.12.14 - No Show <Music Bank World Tour Special> (Yang Yo Seob1st - 카페인 (Caffeine) (Feat. Yong Jun-hyung Of BEAST)1st [10,624 điểm])
  • 2012.12.21 - PSY18th - 강남스타일 (Gangnam Style)15th <2012 Music Bank Year End Chart - 1st Place> [12,443 điểm]
  • 2012.12.21 - Yang Yo-seob2nd - 카페인 (Caffeine) (Feat. Yong Jun-hyung Of BEAST)2nd [10,271 điểm]
  • 2012.12.28 - No Show <2012 KBS Gayo Dachukje> (PSY19th - 강남스타일 (Gangnam Style)16th [10,856 điểm])

2013[sửa | sửa mã nguồn]

List of First Place winners

Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

  • 2013.03.01 - SISTAR193rd - 있다 없으니까 (Gone Not Around Any Longer)3rd [12,981 điểm]
  • 2013.03.08 - SHINee10th - Dream Girl1st [12,323 điểm]
  • 2013.03.15 - SHINee11th - Dream Girl2nd [13,421 điểm]
  • 2013.03.22 - 2AM3rd - 어느 봄날 (One Spring Day)1st [13,869 điểm]
  • 2013.03.29 - G.NA3rd - Oops!1st [7,020 điểm]

Tháng 4

  • 2013.04.05 - INFINITE2nd - 남자가 사랑할때 (Man In Love)1st [16,387 điểm]
  • 2013.04.12 - INFINITE3rd - 남자가 사랑할때 (Man In Love)2nd [10,846 điểm]
  • 2013.04.19 - K.Will2nd - 러브블러썸 (Love Blossom)1st [13,217 điểm]
  • 2013.04.26 - PSY21st - Gentleman1st [15,768 điểm]

Tháng 5

  • 2013.05.03 - Cho Yong-pil1st - Bounce1st [16,309 điểm]
  • 2013.05.10 - Cho Yong-pil2nd - Bounce2nd [12,778 điểm]
  • 2013.05.17 - No Show <700th Episode Special> No Chart and Winner
  • 2013.05.24 - 2PM15th - 이 노래를 듣고 돌아와 (Comeback When You Hear This Song)1st [13,037 điểm]
  • 2013.05.31 - Shinhwa7th - This Love1st [9,482 điểm]

Tháng 6

  • 2013.06.07 - Lee Hyori4th - Bad Girls1st [10,085 điểm]
  • 2013.06.14 - EXO1st - 늑대와 미녀 (Wolf)1st [14,419 điểm]
  • 2013.06.21 - No Show <K-League 30th Anniversary All-Star Broadcast> (SISTAR6th - Give It To Me1st [14,040 điểm])
  • 2013.06.28 - SISTAR7th - Give It To Me2nd [16,347 điểm]

Tháng 7

  • 2013.07.05 - <Half-Year Wrap Up Special> (SISTAR8th - Give It To Me3rd [15,542 điểm])
  • 2013.07.12 - Dynamic Duo1st - BAAAM1st [14,499 điểm]
  • 2013.07.19 - Apink1st - NoNoNo1st [10,342 điểm]
  • 2013.07.26 - Ailee2nd - U&I1st [16,069 điểm]

Tháng 8

  • 2013.08.02 - Ailee3rd - U&I2nd [13,835 điểm]
  • 2013.08.09 - f(x)5th – 첫 사랑니 (Rum Pum Pum Pum)1st [16,888 điểm]
  • 2013.08.16 - EXO2nd - 으르렁 (Growl)1st [12,225 điểm]
  • 2013.08.23 - EXO3rd - 으르렁 (Growl)2nd [8,129 điểm]
  • 2013.08.30 - Crayon Pop1st - 빠빠빠 (Bar Bar Bar)1st [5,770 điểm]

Tháng 9

  • 2013.09.06 - TEEN TOP2nd - 장난아냐 (Rocking)1st [6,824 điểm]
  • 2013.09.13 - No Show <Music Bank in Istanbul> (KARA8th - 숙녀가 못 돼 (Damaged Lady)1st [6,350 điểm])
  • 2013.09.20 - No Show (G-Dragon6th - 니가 뭔데 (Who You?)1st [6,441 điểm])
  • 2013.09.27 - G-Dragon7th - 삐딱하게 (Crooked)1st [6,493 điểm]

Tháng 10

  • 2013.10.04 - Busker Busker1st - 처음엔 사랑이란게 (Love, at first)1st [8,077 điểm]
  • 2013.10.11 - Busker Busker2nd - 처음엔 사랑이란게 (Love, at first)2nd [7,098 điểm]
  • 2013.10.18 - IU13th - 분홍신 (The Red Shoes)1st [7,565 điểm]
  • 2013.10.25 - SHINee12th - Everybody1st [7,649 điểm]

Tháng 11

  • 2013.11.01 - No Show (K.Will3rd - 촌스럽게 왜 이래 (You Don't Know Love)1st [6,324 điểm])
  • 2013.11.08 - Trouble Maker1st - 내일은 없어 (Now)1st [6,273 điểm]
  • 2013.11.15 - Trouble Maker2nd - 내일은 없어 (Now)2nd [4,768 điểm]
  • 2013.11.22 - Miss A3rd - Hush1st [5,722 điểm]
  • 2013.11.29 - Lee Juck1st - 거짓말 거짓말 거짓말 (Lie Lie Lie)1st [4,544 điểm]

Tháng 12

  • 2013.12.06 - VIXX1st - 저주인형‬ (Voodoo Doll)1st [5,084 điểm]
  • 2013.12.13 - Hyolyn1st - 너밖에몰라‬ (One Way Love)1st [5,399 điểm]
  • 2013.12.20 - Cho Yong-pil3rd - Bounce3rd <2013 Music Bank Year End Chart - 1st Place> [3,678 điểm]
  • 2013.12.20 - EXO4th - 12월의 기적 (Miracles in December)1st [11,148 điểm] [2]
  • 2013.12.27 - Không có chương trình <2013 KBS Gayo Daejun>

2014[sửa | sửa mã nguồn]

List of First Place winners

Tháng 1

  • 03.01.2014 - IU14th - 금요일에 만나요 (Friday)1st [4,927 điểm]
  • 10.01.2014 - Rain4th - LA Song1st [4,722 điểm]
  • 17.01.2014 - TVXQ7th - Something1st [9,749 điểm]
  • 24.01.2014 - B1A41st - 없구나 (Lonely)1st [8,408 điểm]
  • 31.01.2014 - No Show <Music Bank in Istanbul> (B1A42nd - 없구나 (Lonely)2nd [5,373 điểm])

Tháng 2

  • 07.02.2014 - TVXQ8th - Something2nd [4,839 điểm]
  • 14.02.2014 - B.A.P1st - 1004 (Angel)1st [6,748 điểm]
  • 21.02.2014 - Soyou1st & JunggiGo1st - 썸 (Some)1st [11,011 điểm]
  • 28.02.2014 - Soyou2nd & JunggiGo2nd - 썸 (Some)2nd [9,202 điểm]

Tháng 3

  • 07.03.2014 - Soyou3rd & JunggiGo3rd - 썸 (Some)3rd [7,451 điểm]

2015[sửa | sửa mã nguồn]

Tập Ngày Nghệ sĩ Ca khúc Điểm
768 2 tháng 1 EXO6th "December, 2014 (The Winter’s Tale)" 4,924
769 9 tháng 1 EXID1st, 2nd "Up & Down" 5,054
770 16 tháng 1 4,224
771 23 tháng 1 Jonghyun1st "Déjà-Boo" 8,835
772 30 tháng 1 Jung Yong-hwa1st "One Fine Day" 7,810
773 6 tháng 2 Davichi6th "Cry Again" 5,748
774 13 tháng 2 Jung Yong-hwa2nd "One Fine Day" 5,799
20 tháng 2 Naul1st "You From The Same Time" 6,541
775 27 tháng 2 Niel1st "Lovekiller" 6,226
776 6 tháng 3 VIXX3rd "Love Equation" 8,963
777 13 tháng 3 Shinhwa8th "Sniper" 7,614
778 20 tháng 3 Super Junior-D&E1st "Growing Pains" 6,442
779 27 tháng 3 Red Velvet1st "Ice Cream Cake" 5,156
780 3 tháng 4 FTISLAND4th "Pray" 4,454
781 10 tháng 4 EXO7th–10th "Call Me Baby" 12,681
782 17 tháng 4 10,525
783 24 tháng 4 8,182
784 1 tháng 5 7,746
785 8 tháng 5 BTS1st "I Need U" 5,973
786 15 tháng 5 BIGBANG22nd, 23rd "Loser" 8,999
787 22 tháng 5 6,277
788 29 tháng 5 SHINee13th, 14th "View" 7,297
789 5 tháng 6 8,272
790 12 tháng 6 EXO11th, 12th "Love Me Right" 10,595
791 19 tháng 5 8,084
792 26 tháng 6 Baek A-yeon1st "Shouldn't Have" 5,907
793 3 tháng 7 SISTAR13th, 14th "Shake It" 8,180
794 10 tháng 7 7,762
795 17 tháng 7 Girls' Generation38th "Party" 7,380
796 24 tháng 7 INFINITE6th "Bad" 6,770
797 31 tháng 7 Apink7th "Remember" 6,645
798 7 tháng 8 BEAST12th "YeY" 9,299
799 14 tháng 8 SHINee15th "Married to the Music" 6,636
800 21 tháng 8 BIGBANG24th "Let's Not Fall In Love" 6,755
801 28 tháng 8 Girls' Generation39th–42nd "Lion Heart" 5,612
802 4 tháng 9 9,280
803 11 tháng 9 8,235
804 18 tháng 9 6,382
25 tháng 9 CNBLUE9th, 10th "Cinderella" 6,267
805 2 tháng 10 5,793
806 9 tháng 10 Im Chang-jung10th "Love Again" 8,113
807 16 tháng 10 Taeyeon1st, 2nd, 3rd "I" 8,708
808 23 tháng 10 8,382
809 30 tháng 10 6,007
810 6 tháng 11 f(x)7th, 8th "4 Walls" 7,105
811 13 tháng 11 5,836
812 20 tháng 11 VIXX4th "Chained Up" 6,659
813 27 tháng 11 B.A.P2nd "Young, Wild & Free" 5,574
814 4 tháng 12 Lee Hong-gi1st "Insensible" 3,919
815 11 tháng 12 BTS2nd "Run" 7,799
816 18 tháng 12 EXO13th, 14th "Sing for You" 8,372
817 25 tháng 12 7,607

2016[sửa | sửa mã nguồn]

OST Chart[sửa | sửa mã nguồn]

Music Bank đã thông báo rằng họ sẽ công khai lần đầu phát sóng chương trình với một biểu đồ độc quyền dành cho các bài hát OST (nhạc phim). Các bản nhạc phim sẽ không còn được tính trên K-Chart, và họ sẽ được phân loại với các tiêu chuẩn riêng biệt bắt đầu từ ngày 28 tháng 1 năm 2011. Tuy nhiên, biểu đồ OST sẽ không được trao giải thưởng cho các bài hát đứng hạng 1.

2011[sửa | sửa mã nguồn]

List of First Place winners

Tháng 1

  • 01.28 - Hyun Bin - 그 남자 (That Man) (Secret Garden)

Tháng 2

  • 02.04 - Hyun Bin - 그 남자 (That Man) (Secret Garden)
  • 02.11 - Hyun Bin - 그 남자 (That Man) (Secret Garden)
  • 02.18 - IU - Someday (Dream High)
  • 02.25 - IU - Someday (Dream High)

Tháng 3

  • 03.04 - Kim Soo-hyun - Dreaming (Dream High)
  • 03.11 - Kim Soo-hyun - Dreaming (Dream High)
  • 03.18 - Kim Soo-hyun - Dreaming (Dream High)
  • 03.25 - Davichi - 한 사람 (The One) (Smile Mom)

Tháng 4

  • 04.01 - Jung Yeob - 아무 일도 없었다 (There Was Nothing) (49 Days)
  • 04.08 - Jung Yeob - 아무 일도 없었다 (There Was Nothing) (49 Days)
  • 04.15 - Jung Yeob - 아무 일도 없었다 (There Was Nothing) (49 Days)
  • 04.22 - Jung Yeob - 아무 일도 없었다 (There Was Nothing) (49 Days)
  • 04.29 - Taeyeon - 들리나요 (Can You Hear Me) (Can You Hear My Heart)

Tháng 5

  • 05.06 - Taeyeon - 들리나요 (Can You Hear Me) (Can You Hear My Heart)
  • 05.13 - Taeyeon - 들리나요 (Can You Hear Me) (Can You Hear My Heart)
  • 05.20 - Taeyeon - 들리나요 (Can You Hear Me) (Can You Hear My Heart)
  • 05.27 - Sunny Hill - 두근두근 (Pit-A-Pat) (The Greatest Love)

Tháng 6

  • 06.03 - Sunny Hill - 두근두근 (Pit-A-Pat) (The Greatest Love)
  • 06.10 - IU - 내 손을 잡아 (Hold My Hand) (The Greatest Love)
  • 06.17 - Sunny Hill - 두근두근 (Pit-A-Pat) (The Greatest Love)
  • 06.24 - Huh Gak - 나를 잊지 말아요 (Please Don't Forget About Me) (The Greatest Love)

Tháng 7

  • 07.01 - Huh Gak - 나를 잊지 말아요 (Please Don't Forget About Me) (The Greatest Love)
  • 07.08 - Huh Gak - 나를 잊지 말아요 (Please Don't Forget About Me) (The Greatest Love)
  • 07.15 - Jung Yong Hwa - 넌 내게 반했어 (You've Fallen For Me) (Heartstrings)
  • 07.22 - Jung Yong Hwa - 넌 내게 반했어 (You've Fallen For Me) (Heartstrings)
  • 07.29 - Baek Ji Young - 오늘도 사랑해 (I'm Loving You Today) (The Princess Man)

Tháng 8

  • 08.05 - Baek Ji Young - 오늘도 사랑해 (I'm Loving You Today) (The Princess Man)
  • 08.12 - Baek Ji Young - 오늘도 사랑해 (I'm Loving You Today) (The Princess Man)
  • 08.19 - Junsu - You Are So Beautiful (Scent of a Woman)
  • 08.26 - Baek Ji Young - 오늘도 사랑해 (I'm Loving You Today) (The Princess Man)

Tháng 9

  • 09.02 - Baek Ji Young - 오늘도 사랑해 (I'm Loving You Today) (The Princess Man)
  • 09.09 - Baek Ji Young - 오늘도 사랑해 (I'm Loving You Today) (The Princess Man)
  • 09.16 - Baek Ji Young - 오늘도 사랑해 (I'm Loving You Today) (The Princess Man)
  • 09.23 - Baek Ji Young - 오늘도 사랑해 (I'm Loving You Today) (The Princess Man)
  • 09.30 - Baek Ji Young - 오늘도 사랑해 (I'm Loving You Today) (The Princess Man)

Tháng 10

  • 10.07 - Baek Ji Young - 오늘도 사랑해 (I'm Loving You Today) (The Princess Man)
  • 10.14 - Baek Ji Young - 오늘도 사랑해 (I'm Loving You Today) (The Princess Man)
  • 10.21 - Lee Jung & Ha Dong Kyun - 기다릴게 (I'll Wait) (The Princess Man)
  • 10.28 - Baek Ji Young - 여기가 아파 (It Hurts Here) (A Thousand Days' Promise)

Tháng 11

  • 11.04 - Baek Ji-young - 여기가 아파 (It Hurts Here) (A Thousand Days' Promise)
  • 11.11 - Lee Seung-Chul - 서쪽 하늘 (The Western Sky) (Blue Swallow)
  • 11.18 - Lee Seung-Chul - 서쪽 하늘 (The Western Sky) (Blue Swallow)
  • 11.25 - Kim Bum Soo - 말하지 않아도 (Though I Don't Say) (Deep Rooted Tree)

Tháng 12

  • 12.02 - Suzy - 눈물이 많아서 (So Many Tears) (I'm a Flower, Too)
  • 12.09 - Suzy - 눈물이 많아서 (So Many Tears) (I'm a Flower, Too)
  • 12.16 - Noel - 살기 위해서 (To Live) (Padam Padam)
  • 12.30 - Noel - 살기 위해서 (To Live) (Padam Padam)

2012[sửa | sửa mã nguồn]

List of First Place winners

Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6

Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

2013[sửa | sửa mã nguồn]

List of First Place winners

Tháng 1

Tháng 2

  • 02.01 - Kim Bo-kyung - 혼자라고 생각 말기 (Don't Think You're Alone) (School 2013)
  • 02.08 - Kim Bo-kyung - 혼자라고 생각 말기 (Don't Think You're Alone) (School 2013)
  • 02.15 - Ailee - 얼음꽃 (Ice Flower) (Queen of Ambition)
  • 02.22 - Davichi - 모르시나요 (Don't You Know) (IRIS 2)

Tháng 3

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6

Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

2014[sửa | sửa mã nguồn]

List of First Place winners

Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4

Tháng 5

  • 05.02 - < Sewol Incident - No Chart >
  • 05.09 - < Sewol Incident - No Chart >
  • 05.16 - < Sewol Incident - No Chart >
  • 05.23 - < Sewol Incident - No Chart >
  • 05.30 - Ailee - 하루하루 (Day By Day) (Triangle)

Tháng 6

Tháng 7

Tháng 8

'Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

2015[sửa | sửa mã nguồn]

List of First Place winners
Tháng 1
  • 01.02 – K.Will – 하나뿐인 사람 (The Only Person) (Pinocchio)
  • 01.09 – K.Will – 하나뿐인 사람 (The Only Person) (Pinocchio)
  • 01.16 – K.Will – 하나뿐인 사람 (The Only Person) (Pinocchio)
  • 01.23 – Jang Jae-in – 환청 (Auditory Hallucination) (Kill Me Heal Me)
  • 01.30 – Jang Jae-in – 환청 (Auditory Hallucination) (Kill Me Heal Me)

Tháng 2

  • 02.06 – Baek Ji-young – Because Of You (Hyde, Jekyll, Me)
  • 02.13 – Baek Ji-young – Because Of You (Hyde, Jekyll, Me)
  • 02.20 – Baek Ji-young – Because Of You (Hyde, Jekyll, Me)
  • 02.27 – Jang Jae-in – 환청 (Auditory Hallucination) (Kill Me Heal Me)

Tháng 3

  • 03.06 – Jang Jae-in – 환청 (Auditory Hallucination) (Kill Me Heal Me)
  • 03.13 – Jang Jae-in – 환청 (Auditory Hallucination) (Kill Me Heal Me)
  • 03.20 – Jang Jae-in – 환청 (Auditory Hallucination) (Kill Me Heal Me)
  • 03.27 – Jang Jae-in – 환청 (Auditory Hallucination) (Kill Me Heal Me)

Tháng 4

  • 04.03 – Jang Jae-in – 환청 (Auditory Hallucination) (Kill Me Heal Me)
  • 04.10 – Jang Jae-in – 환청 (Auditory Hallucination) (Kill Me Heal Me)
  • 04.17 – Loco & Yuju – 우연히 봄 (Spring is Gone By Chance) (The Girl Who Sees Smells)
  • 04.24 – Loco & Yuju – 우연히 봄 (Spring is Gone By Chance) (The Girl Who Sees Smells)

'Tháng 5

  • 05.01 – Loco & Yuju – 우연히 봄 (Spring is Gone By Chance) (The Girl Who Sees Smells)
  • 05.08 – Loco & Yuju – 우연히 봄 (Spring is Gone By Chance) (The Girl Who Sees Smells)
  • 05.15 – Loco & Yuju – 우연히 봄 (Spring is Gone By Chance) (The Girl Who Sees Smells)
  • 05.22 – Loco & Yuju – 우연히 봄 (Spring is Gone By Chance) (The Girl Who Sees Smells)
  • 05.29 – Loco & Yuju – 우연히 봄 (Spring is Gone By Chance) (The Girl Who Sees Smells)

'Tháng 6

  • 06.05 – Loco & Yuju – 우연히 봄 (Spring is Gone By Chance) (The Girl Who Sees Smells)
  • 06.12 – Loco & Yuju – 우연히 봄 (Spring is Gone By Chance) (The Girl Who Sees Smells)
  • 06.19 – Loco & Yuju – 우연히 봄 (Spring is Gone By Chance) (The Girl Who Sees Smells)
  • 06.26 – Kim Bum Soo – 사랑의 시작은 고백에서부터 (Love Begins With a Confession) (Producers)

Tháng 7

  • 07.03 – Kim Bum Soo - 사랑의 시작은 고백에서부터 (Love Begins With a Confession) (Producers)
  • 07.10 – Kim Bum Soo - 사랑의 시작은 고백에서부터 (Love Begins With a Confession) (Producers)
  • 07.17 – Zico & Sojin – 아프다 (Pain) (Mask)
  • 07.24 – Zico & Sojin – 아프다 (Pain) (Mask)
  • 07.31 – Zico & Sojin – 아프다 (Pain) (Mask)

Tháng 8

  • 08.07 – Suzy – 왜 이럴까 (Why Am I Like This) (The Time We Were Not in Love)
  • 08.14 – Suzy – 왜 이럴까 (Why Am I Like This) (The Time We Were Not in Love)
  • 08.21 – MC the Max – 그 남잔 말야 (Because Of You) (The Girl Who Sees Smells)
  • 08.28 – MC the Max – 그 남잔 말야 (Because Of You) (The Girl Who Sees Smells)

Tháng 9

  • 09.04 – The One – 사랑하는 그대에게 (To My Love) (The Gang Doctor)
  • 09.11 – Jung In – 사실은 내가 (Actually I'm) (The Gang Doctor)
  • 09.18 – Baek A Yeon – 이렇게 우리 (So We Are) (The Gang Doctor)
  • 09.25 – Baek A Yeon – 이렇게 우리 (So We Are) (The Gang Doctor)

Tháng 10

  • 10.02 – Baek A Yeon – 이렇게 우리 (So We Are) (The Gang Doctor)
  • 10.09 – Zia – 가끔 (Sometimes) (She Was Pretty)
  • 10.16 – Zia – 가끔 (Sometimes) (She Was Pretty)
  • 10.23 – Soyou & Brother Su – 모르나봐 (You Don't Know Me) (She Was Pretty)
  • 10.30 – Soyou & Brother Su – 모르나봐 (You Don't Know Me) (She Was Pretty)

'Tháng 11

  • 11.06 – Soyou & Brother Su – 모르나봐 (You Don't Know Me) (She Was Pretty)
  • 11.13 – Soyou & Brother Su – 모르나봐 (You Don't Know Me) (She Was Pretty)
  • 11.20 – Soyou & Brother Su – 모르나봐 (You Don't Know Me) (She Was Pretty)
  • 11.27 – Kim Feel – 청춘 (Youth) (Reply 1988)

Tháng 12

  • 12.04 – Oh Hyuk – 소녀 (A Little Girl) (Reply 1988)
  • 12.11 – Oh Hyuk – 소녀 (A Little Girl) (Reply 1988)
  • 12.18 – Oh Hyuk – 소녀 (A Little Girl) (Reply 1988)
  • 12.25 – Oh Hyuk – 소녀 (A Little Girl) (Reply 1988)

2016[sửa | sửa mã nguồn]

List of First Place winners

Tháng 1

  • 01.01 – Oh Hyuk – "소녀" (A Little Girl) (Reply 1988)
  • 01.08 – Oh Hyuk – "소녀" (A Little Girl) (Reply 1988)
  • 01.15 – Oh Hyuk – "소녀" (A Little Girl) (Reply 1988)
  • 01.22 – Oh Hyuk – "소녀" (A Little Girl) (Reply 1988)
  • 01.29 – Lee Juck – "걱정말아요 그대" (Don't Worry Dear) (Reply 1988)

Tháng 2

  • 02.05 – Lee Juck – ""걱정말아요 그대" (Don't Worry Dear) (Reply 1988)
  • 02.12 – Lee Juck – "걱정말아요 그대" (Don't Worry Dear) (Reply 1988)
  • 02.19 – Lee Juck – "걱정말아요 그대" (Don't Worry Dear) (Reply 1988)
  • 02.26 – Lee Juck – "걱정말아요 그대" (Don't Worry Dear) (Reply 1988)

Tháng 3

  • 03.04 – Yoon Mirae – "Always" (Descendants of the Sun)
  • 03.11 – Yoon Mirae – "Always" (Descendants of the Sun)
  • 03.18 – Davichi – "이 사랑 (This Love)" (Descendants of the Sun)
  • 03.25 – Gummy – "You Are My Everything" (Descendants of the Sun)

Tháng 4

  • 04.01 – Gummy – "You Are My Everything" (Descendants of the Sun)
  • 04.08 – Gummy – "You Are My Everything" (Descendants of the Sun)
  • 04.15 – Gummy – "You Are My Everything" (Descendants of the Sun)
  • 04.22 – XIA Junsu – "How Can I Love You" (Descendants of the Sun)
  • 04.29 – XIA Junsu – "How Can I Love You" (Descendants of the Sun)

Tháng 5

  • 05.06 – Gummy – "You Are My Everything" (Descendants of the Sun)
  • 05.13 – Gummy – "You Are My Everything" (Descendants of the Sun)
  • 05.20 – Gummy – "You Are My Everything" (Descendants of the Sun)
  • 05.27 – Seo Hyun Jin & Yoo Seung Woo – "사랑이 뭔데 (What's Love)" (Another Oh Hae-young)

Tháng 6

  • 06.03 – Ben – "꿈처럼 (Like A Dream)" (Another Oh Hae-young)
  • 06.10 – Ben – "꿈처럼 (Like A Dream)" (Another Oh Hae-young)
  • 06.17 – Seo Hyun Jin & Yoo Seung Woo – "사랑이 뭔데 (What's Love)" (Another Oh Hae-young)
  • 06.24 – Jung Seung-hwan – "너였다면 (If It Is You)" (Another Oh Hae-young)

'Tháng 7

  • 07.01 – Jung Seung-hwan – "너였다면 (If It Is You)" (Another Oh Hae-young)
  • 07.08 – Seo Hyun Jin & Yoo Seung Woo – "사랑이 뭔데 (What's Love)" (Another Oh Hae-young)
  • 07.15 – Suzy – "Ring My Bell" (Uncontrollably Fond)
  • 07.22 – Jung Yeop – "그 애 (愛) (That's Love)" (Doctors)
  • 07.29 – Jung Yeop – "그 애 (愛) (That's Love)" (Doctors)

Tháng 8

  • 08.05 – Jung Yeop – "그 애 (愛) (That's Love)" (Doctors)
  • 08.12 – Kim Bum Soo – "사랑해요 (I Love You)" (Uncontrollably Fond)
  • 08.19 – Kim Bum Soo – "사랑해요 (I Love You)" (Uncontrollably Fond)
  • 08.26 – Kim Bum Soo – "사랑해요 (I Love You)" (Uncontrollably Fond)

Tháng 9

Dẫn chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người dẫn
1998 Ryu Shi-won, Kim Ji-ho
1999 Ryu Shi-won, Hwang Yu-sun
Kim Seung-hyun, Hwang Yu-sun
Ju Young-hun, Hwang Yu-sun
2000 Ju Young-hun, Kim Gyu-ri
Lee Hwi-jae, Song Hye-kyo
Lee Hwi-jae, Lee Na-young
2001 Lee Hwi-jae, Kim Bo-kyung
Lee Hwi-jae, Kim Min-sun
2002 Lee Hwi-jae, Kim Min Jung
Rain, Shoo
Jun Jin, Shoo
2003 Choi Jung-won, Park Jung-Ah
2004–2005 Ji Sung, Park Eun-hye
Nam Gung-min, So Ee-hyun
Ji Hyun-woo, Kim Bo-min
Kang Kyung-jun, Park Kyung-lim
2006 Kang Kyung-jun, Jang Hee-jin
Haha, Lee So-yeon (26 tháng 11 - 1 tháng 4 năm 2007)
2007 Haha, Lee Hyun-Ji (8 tháng 4 - 1 tháng 2 năm 2008)
2008 Tablo, Kim Sung-eun (15 tháng 2 - 16 tháng 5)
Tablo, Min Seo-hyun (23 tháng 5 - 8 tháng 8)
Yu Sae-yun, Seo In-Young (29 tháng 8 - 9 tháng 1 năm 2009)
2009 Yu Sae-yun, Park Eun-young (16 tháng 1 - 31 tháng 7)
2009–2010 Song Joong-ki, Seo Hyo Rim (7 tháng 8 năm 2009 - 19 tháng 11 năm 2010)
3 tháng 12 năm 2010 - 21 tháng 10 năm 2011 Hyun Woo, Kim Min-ji
28 tháng 10 năm 2011 - 11 tháng 11 năm 2011 Hyun Woo, UEE
18 tháng 11 năm 2011 Tim, Ahn Sohee, Sunye
25 tháng 11 năm 2011 Shindong, Ahn Sohee, Sunye
2 tháng 12 năm 2011 Minho, Ahn Sohee, Yeeun
9 tháng 12 năm 2011 Minho, Ahn Sohee, Yubin
16 tháng 12 năm 2011 Shindong, Ahn Sohee, Yubin
23 tháng 12 năm 2011 Jung Yong Hwa, Choi Siwon, Yoon Doojoon, Jeon Hyun Mu
6 tháng 1 năm 2012 Lee Jang-woo, UEE
tháng 11 năm 2013 - 24 tháng 4 năm 2015 Park Seo Jun, Bora
1 tháng 5 năm 2015 - 24 tháng 6 năm 2016 Park Bo Gum, Irene Bae[3]
1 tháng 7 năm 2016 - nay Kang Min-hyuk, Solbin (Laboum)
15 tháng 7 năm 2016 Kang Min-hyuk, Solbin, Dong-woo
11 tháng 11 năm 2016 Lee Seo Won, Solbin (Laboum)

Thành tích và kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách bài hát của năm

Danh sách bài hát của năm[cần dẫn nguồn]

Năm Nghệ sĩ Bài hát
2007 Wonder Girls "Tell Me"
2008 TVXQ "Mirotic"
2009 Girls' Generation "Gee"
2010 "Oh!"
2011 IU "Good Day"
2012 Psy "Gangnam Style"
2013 Cho Yong-pil "Bounce"
Nghệ sĩ giành chiến thắng nhiều lần nhất

Nghệ sĩ giành chiến thắng nhiều lần nhất

Thứ hạng Nghệ sĩ Số lần Năm hoạt động
1st Girls' Generation 42 lần 2007–
2nd Big Bang 27 lần 2006–
3rd EXO 26 lần 2012–
4th PSY 21 lần 1999-
5th Super Junior 19 lần 2005–
6th Yoo Seung-jun 17 lần 1997–2002
Wonder Girls 2007–2017
8th SHINee 16 lần 2008–
BEAST / HIGHLIGHT 2009–2016, 2017–
TWICE 2015–
11th SECHSKIES 15 lần 1997–2000, 2016–
2PM 2008–
IU
14th SISTAR 14 lần 2010–2017
Bài hát giành chiến thắng nhiều lần liên tiếp nhất

Bài hát giành chiến thắng nhiều lần liên tiếp nhất

Thứ hạng Nghệ sĩ Bài hát Số lần Năm
1st Psy "Gangnam Style" 10 lần 2012
2nd Girls' Generation "Gee" 9 lần 2009
3rd Yoo Seung-jun "Vision" 7 lần 1999–2000
Jewelry "One More Time" 2008
4th Yoo Seung-jun "Passion" 6 lần 1999
Girls' Generation "The Boys" 2011
IU "You and I" 2011–2012
5th MC Mong "Circus" 5 lần 2008
Wonder Girls "So Hot"
G-Dragon "Heartbreaker" 2009
2NE1 "I Don't Care" 2009
Girls' Generation "Oh!" 2010
"Hoot"
Super Junior "Mr. Simple" 2011
Twice "TT" 2016
Bài hát giành chiến thắng nhiều lần nhất

Bài hát giành chiến thắng nhiều lần nhất:

Thứ hạng Nghệ sĩ Bài hát Số lần Năm
1st Psy "Gangnam Style" 17 lần 2012–2013
2nd Girls' Generation "Gee" 11 lần 2009
3rd Yoo Seung-jun "Vision" 7 lần 1999–2000
Jewelry "One More Time" 2008
Girls' Generation "Oh!" 2010
4th Yoo Seung-jun "Passion" 6 lần 1999
Wonder Girls "Tell Me" 2007
Girls' Generation "The Boys" 2011
IU "You and I" 2011–2012
Twice "TT" 2016–2017
5th MC Mong "Circus" 5 lần 2008
Wonder Girls "So Hot"
Big Bang "Day By Day"
Baek Ji-young "Like Being Hit by a Bullet" 2008–2009
Super Junior "Sorry, Sorry" 2009
2NE1 "I Don't Care"
G-Dragon "Heartbreaker"
Girls' Generation "Hoot" 2010
Super Junior "Mr. Simple" 2011
Soyou và Junggigo "Some" 2014
Twice "Cheer Up" 2016
Điểm số cao nhất (cách tính điểm thứ nhất)

Điểm số cao nhất (cách tính điểm thứ nhất) (11 tháng 1 năm 2008 – 24 tháng 4 năm 2009)

Thứ hạng Nghệ sĩ Bài hát Điểm số Ngày
1st TVXQ "Mirotic" 16.404 2008/10/31
2nd Girls' Generation "Gee" 12.982 2009/02/27
3rd 11.984 2009/01/30
4th Big Bang "Sunset Glow" 11.784 2008/11/28
5th Seo Taiji "Moai" 11.485 2008/08/29
6th Big Bang "Haru Haru" 10.872 2008/09/26
7th Brown Eyes "Don't Leave" 10.386 2008/07/25
8th Super Junior "Sorry, Sorry" 10.193 2009/03/27
9th 10.186 2009/04/24
10th Wonder Girls "So Hot" 10.135 2008/06/27
Điểm số cao nhất (cách tính điểm thứ hai)

Điểm số cao nhất (cách tính điểm thứ hai) (1 tháng 5 năm 2009 – 7 tháng 5 năm 2010)

Thứ hạng Nghệ sĩ Bài hát Điểm số Ngày
1st Girls' Generation "Oh!" 23.077 2010/02/05
2nd 22.689 2010/02/12
3rd G-Dragon "Heartbreaker" 21.322 2009/09/04
4th Girls' Generation "Run Devil Run" 21.223 2010/04/02
5th "Oh!" 20.549 2010/02/26
6th 20.284 2010/02/19
7th G-Dragon "Heartbreaker" 18.995 2009/09/11
8th Girls' Generation "Tell Me Your Wish" 17.995 2009/07/10
9th Rain "Love Song" 16.871 2010/04/16
10th Girls' Generation "Oh!" 15.931 2010/03/05
Điểm số cao nhất (cách tính điểm thứ ba)

Điểm số cao nhất (cách tính điểm thứ ba) (14 tháng 5 năm 2010 – 4 tháng 11 năm 2011)

Thứ hạng Nghệ sĩ Bài hát Điểm số Ngày
1st Super Junior "Mr. Simple" 20.653 2011/08/26
2nd Girls' Generation "Hoot" 20.561 2010/11/12
3rd Big Bang "Tonight" 20.214 2011/03/11
4th Super Junior "Mr. Simple" 19.813 2011/08/19
5th 17.735 2011/09/09
6th 17.464 2011/09/02
7th IU "Good Day" 17.451 2010/12/31
8th Kim Hyun-joong "Break Down" 17.294 2011/06/24
9th Girls' Generation "Hoot" 17.285 2010/11/05
10th TVXQ "Keep Your Head Down" 17.168 2011/01/28
Điểm số cao nhất (cách tính điểm thứ tư)

Điểm số cao nhất (cách tính điểm thứ tư) (11 tháng 11 năm 2011 – nay)

Thứ hạng Nghệ sĩ Bài hát Điểm số Ngày
1st Psy "Gangnam Style" 30.454 2012/10/12
2nd 28.006 2012/10/05
3rd 24.483 2012/10/19
4th 22.737 2012/08/31
5th 21.399 2012/08/24
6th 21.085 2012/09/14
7th 20.529 2012/09/28
8th 20.236 2012/09/21
9th 19.806 2012/10/26
10th 19.661 2012/11/02

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c (tiếng Hàn) Official Music Bank homepage. List of K-Charts. KBS. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2009
  2. ^ “EXO tops the 'Music Bank' K-Chart for the third week of December”. allkpop. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2013. 
  3. ^ “Red Velvet's Irene”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Music Bank - Trang web chính thức (tiếng Hàn)