Canxi iotua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Canxi iodua
Cadmium-iodide-3D-balls.png
Canxi iodua
Danh pháp IUPACcalcium iodide
Nhận dạng
Số CAS10102-68-8
PubChem66244
Số RTECSEV1300000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửCaI2
Khối lượng mol293,887 g/mol (dạng khan)
365.95 g/mol (tetrahydrat)
Bề ngoàichất rắn màu trắng
Khối lượng riêng3,956 g/cm3 (dạng khan)[1]
Điểm nóng chảy 779 °C (1.052 K; 1.434 °F) (dạng khan) [2]
Điểm sôi 1.100 °C (1.370 K; 2.010 °F) [2]
Độ hòa tan trong nước64,6 g/100 mL (0 °C)
66 g/100 mL (20 °C)
81 g/100 mL (100 °C)
Độ hòa tantan trong acetonancol
MagSus-109,0·10−6 cm3/mol
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểRhombohedral, hP3
Nhóm không gianP-3m1, No. 164
Tọa độoctahedral
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
2
1
 
Các hợp chất liên quan
Anion kháccanxi florua
canxi clorua
canxi bromua
Cation khácberi iodua
magie iodua
stronti iodua
bari iodua
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Canxi iodua (công thức hóa học CaI2) là hợp chất ion của canxi và iod. Chất lỏng không màu này không màu là một loại muối có khả năng hòa tan cao trong nước. Các tính chất của nó tương tự như các muối có liên quan, như canxi clorua. Nó được sử dụng trong nhiếp ảnh. Nó cũng được sử dụng trong thức ăn cho mèo như một nguồn cung cấp iod.

Phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Henri Moissan lần đầu tiên cô lập được canxi tinh khiết vào năm 1898 bằng cách khử canxi iodua với kim loại natri tinh khiết:[3]

CaI2 + 2 Na → 2 NaI + Ca

Canxi iodua có thể được hình thành bằng cách cho canxi cacbonat, canxi oxit, hoặc canxi hydroxit tác dụng với axit hydroiodic:[4]

CaCO3 + 2 HI → CaI2 + H2O + CO2

Canxi iodua phản ứng chậm với oxy và cacbon dioxit trong không khí, giải phóng iod, nó là nguyên nhân gây ra màu vàng nhạt của các mẫu không tinh khiết.[5]

2 CaI2 + 2 CO2 + O2 → 2 CaCO3 + 2 I2

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Turner, Jr., Francis M. biên tập (1920), The Condensed Chemical Dictionary (ấn bản 1), New York: Chemical Catalog Co., tr. 127, truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2007 
  2. ^ a ă R. J. Lewis (1993), Hawley's Condensed Chemical Dictionary 12th edition
  3. ^ Mellor, Joseph William (1912), Modern Inorganic Chemistry, New York: Longmans, Green, and Co, tr. 334, 6909989325689, truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2007 
  4. ^ Gooch, Frank Austin; Walker, Claude Frederic (1905), Outlines of Inorganic Chemistry, New York: Macmillan, tr. 340, truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2007 
  5. ^ Jones, Harry Clary (1906), Principles of Inorganic Chemistry, New York: Macmillan, tr. 365, truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2007