Chỉ số thông thạo Anh ngữ EF

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Danh sách chỉ số thông thạo Anh ngữ của EF (EF EPI) là danh sách xếp hạng các quốc gia theo trình độ kỹ năng Anh ngữ trung bình dựa trên những người đã tham gia kiểm tra EF. Các chỉ số dựa trên dữ liệu từ một cuộc khảo sát, không phải trên một mô hình lấy mẫu đại diện.

Là sản phẩm của EF Education First, một công ty giáo dục quốc tế, và kết luận các chỉ số được rút ra dựa trên dữ liệu lấy được từ những bài kiểm tra tiếng Anh có sẵn trên internet.[1] Danh sách là một cuộc khảo sát trực tuyến (online) công khai đầu tiên năm 2012 dựa trên dữ liệu kiểm tra của 1,7 triệu người thi.[2] Danh sách được cập nhật gần đây nhất công bố vào tháng 10 năm 2019.[3]

Phương pháp tính toán[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách EF EPI hiện tại được tính bằng cách sử dụng dữ liệu các bài thi của 1.300.000 người thi năm 2017 (người tham dự kì thi được tự chọn). Các bài kiểm tra được sử dụng bởi công ty chủ yếu cho mục đích tiếp thị. 85 quốc gia và 3 vùng lãnh thổ đã được xuất hiện trong lần thi mới nhất. Để được liệt kê vào danh sách, mỗi quốc gia phải có ít nhất 400 người tham gia.[4]

Tìm kiếm[sửa | sửa mã nguồn]

Báo cáo bao gồm một bảng xếp hạng quốc gia, một vài trang phân tích với các đồ thị tương quan các yếu tố kinh tế xã hội khác với trình độ tiếng Anh và phân tích từng khu vực hoặc châu lục. Trang web hiển thị các phần của báo cáo và phân tích kỹ năng tiếng Anh ở nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ.

Kết luận[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Xuất khẩu bình quân đầu người, tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người và sự đổi mới có sự tương quan tích cực với trình độ tiếng Anh.  [5]
  2. Trình độ tiếng Anh đang phát triển ở các mức độ khác nhau theo từng quốc gia trên thế giới, bao gồm một số quốc gia có kỹ năng tiếng Anh giảm.[6]
  1. Châu Âu có kĩ năng nói tiếng Anh tốt nhất, còn vùng Trung Đông được cho là tệ nhất.[7]
  2. Phụ nữ nói tiếng Anh tốt hơn đàn ông.[8]

Xếp hạng năm 2016[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ kết quả của Danh sách chỉ số thông thạo Anh ngữ EF năm 2019.

Tính điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Trên trang web của công ty EF, để tính toán điểm số được giải thích: "Để tính điểm EF EPI của một quốc gia, điểm mỗi bài kiểm tra được chuẩn hóa để đạt được tỷ lệ phần trăm câu trả lời chính xác cho bài kiểm tra đó. Trung bình qua ba bài kiểm tra, cho trọng lượng bình đẳng cho mỗi bài kiểm tra. "  [9] 

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là điểm số EF mới nhất cho mỗi quốc gia, mức độ thành thạo và thứ hạng như được công bố vào năm 2019.

2019 Rank Country 2019 Score 2019 Proficiency Band
1  Hà Lan 70.27 Rất Cao
2  Thụy Điển 68.74 Rất Cao
3  Na Uy 67.93 Rất Cao
4  Đan Mạch 67.87 Rất Cao
5  Singapore 66.82 Rất Cao
6  Nam Phi 65.38 Rất Cao
7  Phần Lan 65.34 Rất Cao
8  Úc 64.11 Rất Cao
9  Luxembourg 64.03 Rất Cao
10  Đức 63.77 Rất Cao
11  Ba Lan 63.76 Rất Cao
12  Bồ Đào Nha 63.14 Rất Cao
13  Bỉ 63.09 Rất Cao
14  Croatia 63.07 Rất Cao
15  Hungary 61.86 Cao
16  Romania 61.36 Cao
17  Serbia 61.30 Cao
18  Kenya 60.51 Cao
19  Thụy Sĩ 60.23 Cao
20  Philippines 60.14 Cao
21  Lithuania 60.11 Cao
22  Hy Lạp 59.87 Cao
23  Cộng hòa Séc 59.30 Cao
24  Bulgaria 58.97 Cao
25  Slovakia 58.82 High Proficiency
26  Malaysia 58.55 Cao
27  Argentina 58.38 Cao
28  Estonia 58.29 Cao
29  Nigeria 58.26 Cao
30  Costa Rica 57.38 Trung Bình
31  Pháp 57.25 Trung Bình
32  Latvia 56.85 Trung Bình
33  Hồng Kông 55.63 Trung Bình
34  Ấn Độ 55.49 Trung Bình
35  Tây Ban Nha 55.46 Trung Bình
36  Ý 55.31 Trung Bình
37  Hàn Quốc 55.04 Trung Bình
38  Đài Loan 54.18 Trung Bình
39  Uruguay 54.08 Trung Bình
40  Trung Quốc 53.44 Trung Bình
41  Macau 53.34 Trung Bình
42  Chile 52.89 Trung Bình
43  Cuba 52.70 Trung Bình
44  Cộng hòa Dominica 52.58 Trung Bình
45  Paraguay 52.51 Trung Bình
46  Guatemala 52.50 Trung Bình
47  Belarus 52.39 Thấp
48  Nga 52.14 Thấp
49  Ukraine 52.13 Thấp
50  Albania 51.99 Thấp
51  Bolivia 51.64 Thấp
52  Việt Nam 51.57 Thấp
53  Nhật Bản 51.51 Low Proficiency
54  Pakistan 51.41 Thấp
55  Bahrain 50.92 Thấp
56  Georgia 50.62 Thấp
57  Honduras 50.53 Thấp
58  Peru 50.22 Thấp
59  Brazil 50.10 Thấp
60  El Salvador 50.09 Thấp
61  Indonesia 50.06 Thấp
62  Nicaragua 49.89 Thấp
63  Ethiopia 49.64 Thấp
64  Panama 49.60 Thấp
65  Tunisia 49.04 Thấp
66    Nepal 49.00 Thấp
67  Mexico 48.99 Thấp
68  Colombia 48.75 Thấp
69  Iran 48.69 Thấp
70  Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 48.19 Rất Thấp
71  Bangladesh 48.11 Rất Thấp
72  Maldives 48.02 Rất Thấp
73  Venezuela 47.81 Rất Thấp
74  Thái Lan 47.61 Rất Thấp
75  Jordan 47.21 Rất Thấp
76  Morocco 47.19 Rất Thấp
77  Ai Cập 47.11 Rất Thấp
78  Sri Lanka 47.10 Rất Thấp
79  Thổ Nhĩ Kỳ 46.81 Rất Thấp
80  Qatar 46.79 Rất Thấp
81  Ecuador 46.57 Rất Thấp
82  Syria 46.36 Rất Thấp
83  Cameroon 46.28 Rất Thấp
84  Kuwait 46.22 Rất Thấp
85  Azerbaijan 46.13 Rất Thấp
86  Myanmar 46.00 Rất Thấp
87  Sudan 45.94 Rất Thấp
88  Mông Cổ 45.56 Rất Thấp
89  Afghanistan 45.36 Rất Thấp
90  Algeria 45.28 Rất Thấp
91  Angola 44.54 Rất Thấp
92  Oman 44.39 Rất Thấp
93  Kazakhstan 43.83 Rất Thấp
94  Campuchia 43.78 Rất Thấp
95  Uzbekistan 43.18 Rất Thấp
96  Ivory Coast 42.41 Rất Thấp
97  Iraq 42.39 Rất Thấp
98  Ả Rập Saudi 41.60 Rất Thấp
99  Kyrgyzstan 41.51 Rất Thấp
100  Libya 40.87 Rất Thấp

Phê bình[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách chỉ số thông thạo Anh ngữ EF được đánh giá là thiếu sự lấy mẫu đại diện tại mỗi quốc gia.[10][11] 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]