Crôm trioxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Crôm trioxit
CrO3-from-xtal-1970-bulk-3D-balls.png
Mạng tinh thể Crôm triôxit
Chrom(VI)-oxid.jpg
Tinh thể Crôm triôxit dạng khan
Danh pháp IUPAC Crôm triôxit
Tên khác Crôm anhyđrit, Crôm (VI) ôxit
Nhận dạng
Số CAS 1333-82-0
PubChem 14915
ChEBI 48240
Số RTECS GB6650000
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/Cr.3O/rCrO3/c2-1(3)4
Thuộc tính
Bề ngoài Dark red granular solid, deliquescent
Mùi Odorless
Khối lượng riêng 2.7 g/cm3 (20 °C)[1]
Điểm nóng chảy 197 °C (470 K; 387 °F) [1]
Điểm sôi 250 °C (523 K; 482 °F)
phân hủy[1]
Độ hòa tan trong nước 164.8 g/100 mL (0 °C)
169 g/100 mL (25 °C)[1]
172.6 g/100 mL (40 °C)
198.1 g/100 mL (100 °C)[2]
Độ hòa tan Soluble in H2SO4, HNO3, (C2H5)2O, CH3COOH, acetone
MagSus +40·10−6 cm3/mol[1]
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
−589.3 kJ/mol[3]
Entropy mol tiêu chuẩn So298 73.2 J/mol·K[4]
Các nguy hiểm
Phân loại của EU Bản mẫu:Hazchem O Bản mẫu:Hazchem T+ Bản mẫu:Hazchem N
Carc. Cat. 1
Muta. Cat. 2
Repr. Cat. 3
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
3
1
 
Chỉ dẫn R R45, R46, R9, R24/25, R26, R35, R42/43, R48/23, R50/53, R62
Chỉ dẫn S Bản mẫu:S53, S45, S60, S61
LD50 80 mg/kg (rats, oral)[5]

Triôxit crôm (tiếng Anh: Chromium trioxide) là một hợp chất vô cơ với các công thức CrO3. Nó là axit anhydrit của crôm acid, và đôi khi được bán trên thị trường dưới cùng một tên.[5]

Hợp chất này có dạng tím rắn dưới khan điều kiện khan, màu cam sáng khi ướt, đều tan trong nước và bị thủy phân. Hàng triệu kg triôxit crôm được sản xuất hàng năm, chủ yếu cho mạ điện.[6] Triôxit crôm là một chất ôxi hóa mạnh và bị nghi ngờ là chất gây ung thư.

Sản xuất, cấu trúc và những phản ứng cơ bản[sửa | sửa mã nguồn]

Triôxit crom được tạo ra bằng cách cho natri crômat hay natri đicrômat với acid sulfuric:

H2SO4 + Na2Cr2O7 → 2 CrO3 + Na2SO4 + H2O

Khoảng 100 triệu kg triôxit crôm được sản xuất hàng năm bằng cách này hoặc theo con tương tự.

Ở dạng rắn, nó bao gồm chuỗi tetrahedrally phối hợp crom nguyên tử chia sẻ đỉnh. Mỗi nguyên tử crom trung tâm chia sẻ hai nguyên tử oxy trung tâm với nguyên tử crôm kề nó. Hai nguyên tử oxy không được chia sẻ thì cho một lượng pháp tổng thể 1:3.[7][8]

CrO3-from-xtal-1970-chain-3D-balls.png

Cấu trúc của monome crôm đã được tính toán bằng cách sử dụng mật độ chức năng thuyết, và là dự đoán là có dạng kim tự tháp (nhóm điểm C3) chứ không phải là phẳng (nhóm điểm D3h).[8]

CrO3-monomer-from-DFT-PW91-aD-2008-side-3D-balls.png

Triôxit crôm bị phân hủy trên 197 °C giải phóng oxy cuối cùng cho ra Cr2O3:

4 CrO3 → 2 Cr2O3 + 3 O2

Nó được sử dụng trong hữu cơ tổng hợp như một hợp chất ôxi hóa, thường giống như một giải pháp axit axetic, hay axeton trong phản ứng ôxi hóa Jones. Trong những chất ôxi hóa, Cr (VI) chuyển ancol bậc 1 thành axit cacboxilic và ancol bậc 2 thanh keton. Các phản ứng được đưa ra dưới đây:

Ancol bậc 1

4 CrO3 + 3 RCH2OH + 12 H+ → 3 RCOOH + 4 Cr3+ + 9 H2O

Ancol bậc 2

2 CrO3 + 3 R2CHOH + 6 H+ → 3 R2C=O + 2 Cr3+ + 6 H2O

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Triôxit crôm được sử dụng trong mạ crôm. Nó là thường được sử dụng với các chất phụ gia có ảnh hưởng đến quy trình mạ  nhưng không phản ứng với các triôxit. Các triôxit phản ứng với cadimi, kẽm, và kim loại khác để thụ động hóa crôm giúp chống lại sự ăn mòn. Nó cũng được sử dụng trong sản xuất hồng ngọc tổng hợp. Crôm axit là giải pháp cũng được sử dụng trong việc áp dụng phủ sơn anôt lên nhôm, được ứng dụng trong hàng không vũ trụ. Crôm axit hoặc axit photphoric cũnng là giải pháp ưu tiên cho việc phủ sơn anôt các loại.

An toàn[sửa | sửa mã nguồn]

Triôxit crôm là rất độc, gây ăn mòn và  là tác nhân gây ung thư.[9] Nó là ví dụ chính của crôm hóa trị VI, là một mối nguy cho môi trường. Các dẫn xuất liên quan của crôm (III) thì không đặc biệt nguy hiểm như vậy nên được tận dụng để hủy các mẫu  crôm (VI).

Triôxit crôm là một chất ôxi hóa mạnh, nó sẽ đốt cháy các vật liệu hữu cơ như rượu khi tiếp xúc.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c Lide, David R. biên tập (2009). CRC Handbook of Chemistry and Physics . Boca Raton, Florida: CRC Press. ISBN 978-1-4200-9084-0. 
  2. ^ Seidell, Atherton; Linke, William F. (1919). Solubilities of Inorganic and Organic Compounds (ấn bản 2). D. Van Nostrand Company. tr. 250. 
  3. ^ Pradyot, Patnaik (2003). Handbook of Inorganic Chemicals. The McGraw-Hill Companies, Inc. ISBN 0-07-049439-8. 
  4. ^ chromium(VI) oxide
  5. ^ a ă “Chromium trioxide”. http://www.chemicalland21.com. AroKor Holdings Inc. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2014. 
  6. ^ Chú thích trống (trợ giúp) 
  7. ^ Cotton, F. Albert; Wilkinson, Geoffrey; Murillo, Carlos A.; Bochmann, Manfred (1999), Advanced Inorganic Chemistry (ấn bản 6), New York: Wiley-Interscience, ISBN 0-471-19957-5 
  8. ^ a ă Chú thích trống (trợ giúp) 
  9. ^ “Chromium Trioxide (MSDS)”. J. T. Baker. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2007.