Danh sách đĩa nhạc của Ed Sheeran

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Danh sách đĩa nhạc của Ed Sheeran
Ed Sheeran (8508831202).jpg
Sheeran tại Sydney, Úc vào tháng 2 năm 2012
Album phòng thu3
Album video1
Video âm nhạc20
EP14
Đĩa đơn24
Đĩa đơn hợp tác20

Danh sách đĩa nhạc của ca sĩ-nhạc sĩ người Anh Ed Sheeran bao gồm ba album phòng thu, mười bốn EP, hai mươi tư đĩa đơn (trong đó có 11 đĩa đơn hợp tác) và hai mươi video âm nhạc.

Với khởi đầu là một nghệ sĩ nhạc indie tự thu âm và bán đĩa vào năm 2005, Sheeran phát hành 2 album và sáu EP. Những sản phẩm đầu tiên này giúp anh gây được nhiều phản hồi tích cực và ký hợp đồng với hãng thu âm Atlantic Records vào tháng 1 năm 2011. Ed Sheeran ra mắt đĩa đơn đầu tiên, "The A Team", vào ngày 12 tháng 6 năm 2011. Đĩa đơn ra mắt ở vị trí thứ ba trên UK Singles Chart và bán được 57.607 bản trong tuần đầu tiên phát hành. Ca khúc cũng giành được thành công quốc tế, lọt vào top 10 các bảng xếp hạng của ÚcNew Zealand; lần lượt đạt cao nhất ở vị trí thứ hai và ba ở hai quốc gia này. Đĩa đơn thứ hai, "You Need Me I Don't Need You", ra mắt tháng 8 năm 2011 và xếp hạng cao nhất ở vị trí thứ 4 tại vương quốc Anh. Anh cho ra mắt album đầu tay của mình, +, vào ngày 9 tháng 9 năm 2011. Trong tuần đầu tiên phát hành, album xuất phát ngay ở vị trí thứ nhất trên UK Albums Chart và bán được trên 100 nghìn bản. Album đã được chứng nhận bạch kim 7 lần bởi British Phonographic Industry sau khi đạt doanh số 2,1 triệu bản. Ed Sheeran sau đó tiếp tục cho ra mắt bốn đĩa đơn khác trong album +, trong đó "Lego House" lọt vào top 5 tại Úc, New Zealand và Vương quốc Anh. "Drunk" được phát hành vào tháng 2 năm 2012 và đĩa đơn thứ tư của Ed Sheeran lọt vào top 10 khi nó đạt cao nhất ở vị trí thứ 9 tại Anh. "Small Bump" được phát hành tháng 5 cùng năm và lên được vị trí thứ 25 còn "Give Me Love", đĩa đơn cuối cùng trong album được phát hành tháng 11 và lên tới vị trí thứ 18 tại Anh.

Ed Sheeran phát hành album thứ hai của anh, x, vào mùa hè năm 2014. Album giành vị trí số một tại các bảng xếp hạng của Anh, Ireland, Úc, New Zealand, Hoa Kỳ, Đức, Canada, Phần Lan, Đan Mạch, Thụy Sĩ và Na Uy và là album được bán nhanh nhất tại Anh năm 2014 với 180.000 bản trong tuần đầu tiên phát hành.[1] Năm đĩa đơn trong album đã được ra mắt: "Sing", "Don't", "Thinking Out Loud", "Bloodstream" (hợp tác với Rudimental), và "Photograph". × cũng là album bán chạy nhất năm ở Anh với gần 1,7 triệu bản.

Vào tháng 1 năm 2017 Sheeran cho ra mắt hai đĩa đơn là "Shape of You" và "Castle on the Hill". Album phòng thu thứ ba của anh ÷ được chính thức phát hành vào ngày 3 tháng 3 năm 2017, đứng ở vị trí số 1 ngay tuần đầu tiên tại 14 nước trong đó có Anh, nơi album tiêu thụ được 672.000 bản trong tuần đầu tiên để trở thành album bán nhanh nhất của một nam nghệ sĩ solo và có doanh thu tuần đầu cao thứ ba (sau 25 của AdeleBe Here Now của Oasis). Album cũng đạt vị trí quán quân ở Mỹ, Canada và Úc. Tất cả các bài hát trong album đều lọt vào top 20 của UK Singles Chart trong tuần đầu nhờ lượt stream cao.[2] Sheeran cũng vượt qua kỷ lục về số hit trong top 10 UK Singles Chart (trong cùng một album) của Calvin Harris.[3] Đĩa đơn thứ ba "Galway Girl" đạt vị trí thứ hai tại Anh.

Tính tới tháng 7 năm 2015, các sản phẩm âm nhạc của Ed Sheeran đạt trên 16,9 triệu lượt tải kĩ thuật số tại Hoa Kỳ.[4]

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết Vị trí cao nhất Doanh số Chứng nhận
UK
[5]
AUS
[6]
CAN
[7]
DEN
[8]
FRA
[9]
GER
[10]
IRE
[11]
NZ
[12]
SWE
[13]
US
[14]
+ 1 1 5 13 44 12 1 1 19 5
  • WW: 4.000.000[a]
  • UK: 2.153.796[b]
  • US: 1.210.000[c]
×
  • Phát hành: 23 tháng 6 năm 2014
  • Hãng đĩa: Atlantic
  • Định dạng: CD, tải nhạc, vinyl
1 1 1 1 5 1 1 1 1 1
  • WW: 14.000.000[d]
  • UK: 3.009.639[e]
  • CAN: 240.000[f]
  • US: 2.170.000[g]
  • BPI: 10× Bạch kim[18]
  • ARIA: 9× Bạch kim[31]
  • BVMI: 3× Bạch kim[20]
  • GLF: Bạch kim[21]
  • IFPI DEN: 5× Bạch kim[32]
  • MC: 4× Bạch kim[33]
  • RIAA: 4× Bạch kim[34]
  • RMNZ: 9× Bạch kim[35]
  • SNEP: 2× Bạch kim[36]
÷
  • Phát hành: 3 tháng 3 năm 2017
  • Hãng đĩa: Atlantic
  • Định dạng: CD, tải nhạc, vinyl
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
  • UK: 1.180.000[h]
  • US: 743.000[i]
  • BPI: 6× Bạch kim[18]
  • ARIA: 4× Bạch kim[39]
  • BVMI: 2× Bạch kim[20]
  • GLF: 2× Bạch kim[21]
  • IFPI DEN: 3× Bạch kim[40]
  • MC: Bạch kim[41]
  • RIAA: Bạch kim[42]
  • RMNZ: 4× Bạch kim[43]
  • SNEP: 2× Bạch kim[44]
"—" có nghĩa là không phát hành hoặc không xếp hạng tại khu vực đó.

Album video[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết Vị trí cao nhất
UK
[45]
AUS
[46]
FRA
[47]
GER
[10]
SWE
[48]
Jumpers for Goalposts: Live at Wembley Stadium[A]
  • Phát hành: 13 tháng 11 năm 2015
  • Hãng đĩa: Atlantic
  • Định dạng: Blu-ray
4 6 16 90 9
Ghi chú
  • A^ Bao gồm vị trí trên các bảng xếp hạng video âm nhạc, ngoại trừ Đức vì Jumpers gia nhập bảng xếp hạng album.

Box set[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết Vị trí
cao nhất
AUS
[6]
US
[14]
5
  • Phát hành: 12 tháng 5 năm 2015
  • Hãng đĩa: Atlantic, Gingerbread Man
  • Định dạng: CD, tải nhạc
17 30

Đĩa mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết Vị trí
cao nhất
Chứng nhận
UK
[5]
AUS
[6]
IRE
[11]
The Orange Room
  • Phát hành: 1 tháng 1 năm 2005
  • Hãng đĩa: Ed Sheeran
  • Định dạng: Tải nhạc kĩ thuật số, CD
Ed Sheeran
  • Phát hành: 22 tháng 3 năm 2006
  • Hãng đĩa: Ed Sheeran
  • Định dạng: Tải nhạc, CD
Want Some?
  • Phát hành: 29 tháng 6 năm 2007
  • Hãng đĩa: Ed Sheeran
  • Định dạng: Tải nhạc, CD
You Need Me
  • Phát hành: 2 tháng 11 năm 2009
  • Hãng đĩa: Ed Sheeran
  • Định dạng: Tải nhạc, CD
142
Loose Change
  • Phát hành: 7 tháng 2 năm 2010
  • Hãng đĩa: Ed Sheeran
  • Định dạng: Tải nhạc, CD
90 83 39
Songs I Wrote with Amy
  • Phát hành: 4 tháng 4 năm 2010
  • Hãng đĩa: Ed Sheeran
  • Định dạng: Tải nhạc, CD
199
Live at the Bedford
  • Phát hành: 2010
  • Hãng đĩa: Ed Sheeran
  • Định dạng: Tải nhạc, CD, CD+DVD
No. 5 Collaborations Project
  • Phát hành: 10 January 2011
  • Hãng đĩa: Ed Sheeran
  • Định dạng: Tải nhạc, CD
46
One Take EP
  • Phát hành: 7 tháng 4 năm 2011
  • Hãng đĩa: Atlantic
  • Định dạng: Tải nhạc
iTunes Festival: London 2011
  • Phát hành: 11 tháng 7 năm 2011
  • Hãng đĩa: Atlantic
  • Định dạng: Tải nhạc
177
Thank You
  • Phát hành: 18 tháng 9 năm 2011
  • Hãng đĩa: Atlantic
  • Định dạng: Tải nhạc
The Slumdon Bridge
(với Yelawolf)
  • Phát hành: 14 tháng 2 năm 2012
  • Hãng đĩa: Atlantic
  • Định dạng: Tải nhạc
iTunes Festival: London 2012
  • Phát hành: 15 tháng 9 năm 2012
  • Hãng đĩa: Atlantic
  • Định dạng: Tải nhạc
191
"—" có nghĩa EP đó không được xếp hạng hoặc không được phát hành.

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn chính[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Vị trí cao nhất Chứng nhận Album
UK
[5]
AUS
[6]
CAN
[7]
DEN
[8]
FRA
[9]
GER
[10]
IRE
[11]
NZ
[12]
SWE
[13]
US
[14]
"The A Team" 2011 3 2 29 43 9 3 3 27 16
  • BPI: 2× Bạch kim[49]
  • ARIA: 6× Bạch kim[50]
  • BVMI: Vàng[20]
  • GLF: 2× Bạch kim[21]
  • IFPI DEN: Bạch kim[51]
  • MC: 2× Bạch kim[52]
  • RIAA: 3× Bạch kim[53]
  • RMNZ: Bạch kim[54]
+
"You Need Me, I Don't Need You" 4 74 19
"Lego House" 5 4 54 51 5 5 42
  • BPI: Bạch kim[49]
  • ARIA: 6× Bạch kim[50]
  • IFPI DEN: Bạch kim[55]
  • MC: Vàng[56]
  • RIAA: Bạch kim[57]
  • RMNZ: Bạch kim[58]
"Drunk" 2012 9 9 7 23
"Small Bump" 25 14 17 11
"Give Me Love" 18 9 94 71 10 12 [j]
"I See Fire" 2013 13 10 21 3 72 2 8 1 1 [k]
  • BPI: Bạch kim[49]
  • ARIA: 2× Bạch kim[70]
  • GLF: 4× Bạch kim[21]
  • IFPI DEN: 4× Bạch kim[71]
  • RMNZ: 4× Bạch kim[72]
The Hobbit: The Desolation of Smaug
"Sing" 2014 1 1 4 15 5 7 1 1 22 13
  • BPI: 2× Bạch kim[49]
  • ARIA: 3× Bạch kim[73]
  • GLF: Bạch kim[21]
  • BVMI: Vàng[20]
  • IFPI DEN: Bạch kim[74]
  • MC: 2× Bạch kim[75]
  • RIAA: 2× Bạch kim[76]
  • RMNZ: Bạch kim[77]
×
"Don't" 8 4 7 8 41 17 11 6 22 9
  • BPI: Bạch kim[49]
  • ARIA: 2× Bạch kim[70]
  • BVMI: Vàng[20]
  • GLF: Bạch kim[21]
  • IFPI DEN: Bạch kim[78]
  • MC: 3× Bạch kim[79]
  • RIAA: 2× Bạch kim[80]
  • RMNZ: Bạch kim[81]
"Thinking Out Loud" 1 1 2 1 4 6 1 1 2 2
  • BPI: 4× Bạch kim[49]
  • ARIA: 9× Bạch kim[50]
  • BVMI: Bạch kim[20]
  • GLF: Bạch kim[21]
  • IFPI DEN: 4× Bạch kim[82]
  • MC: 9× Bạch kim[83]
  • RIAA: 9× Bạch kim[84]
  • RMNZ: 6× Bạch kim[85]
  • SNEP: Vàng[86]
"Bloodstream"
(với Rudimental)[87]
2015 2 7 13 2
"Photograph" 15 9 4 8 9 4 3 8 20 10
  • BPI: 2× Bạch kim[49]
  • ARIA: 3× Bạch kim[50]
  • BVMI: 3× Vàng[20]
  • GLF: Bạch kim[21]
  • IFPI DEN: 2× Bạch kim[91]
  • MC: 5× Bạch kim[92]
  • RIAA: 2× Bạch kim[93]
  • RMNZ: 2× Bạch kim[94]
"Castle on the Hill" 2017 2 2 2 2 3 2 2 2 2 6
  • BPI: 2× Bạch kim[49]
  • ARIA: 4× Bạch kim[95]
  • BVMI: Vàng[20]
  • GLF: 4× Bạch kim[21]
  • IFPI DEN: Bạch kim[96]
  • MC: 3× Bạch kim[97]
  • RIAA: Bạch kim[98]
  • RMNZ: Bạch kim[99]
  • SNEP: Bạc[100]
÷
"Shape of You" 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
  • BPI: 4× Bạch kim[49]
  • ARIA: 7× Bạch kim[101]
  • BVMI: Kim cương[20]
  • GLF: 9× Bạch kim[21]
  • IFPI DEN: 2× Bạch kim[102]
  • MC: 9× Bạch kim[103]
  • RIAA: 4× Bạch kim[104]
  • RMNZ: 3× Bạch kim[105]
  • SNEP: Kim cương[106]
"Galway Girl" 2 2 16 2 35 5 1 3 3 53
"—" có nghĩa đĩa đơn đó không phát hành hoặc xếp hạng.

Đĩa đơn hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Vị trí cao nhất Chứng nhận Album
UK
[5]
AUS
[6]
CAN
[7]
DEN
[8]
FRA
[9]
GER
[10]
IRE
[11]
NZ
[12]
SWE
[13]
US
[14]
"If I Could"
(Wiley hợp tác với Ed Sheeran)
2011 Chill Out Zone
"Young Guns"
(Lewi White hợp tác với Ed Sheeran, Yasmin, Griminal và Devlin)
86 Không album
"Teardrop"
(một phần của The Collective)
24 We Are the Collective
"Hush Little Baby"
(Wretch 32 hợp tác với Ed Sheeran)
2012 35 72 Black and White
"Dreamers"
(Rizzle Kicks hợp tác với Pharoahe Monch, Hines, Professor Green, Ed Sheeran, Dappy, Foreign BeggarsChali 2na)
105 Stereo Typical
"Watchtower"
(Devlin hợp tác với Ed Sheeran)
7 175 73 A Moving Picture
"Wish You Were Here"
(Richard Jones, Nick Mason, Mike Rutherford, David Arnold và Ed Sheeran)[112]
34 59 A Symphony of British Music
"Everything Has Changed"
(Taylor Swift hợp tác với Ed Sheeran)[113]
7 28 28 5 22 32 Red
"Old School Love"
(Lupe Fiasco hợp tác với Ed Sheeran)
2013 23 100 17 93 Không album
"All About It"
(Hoodie Allen hợp tác với Ed Sheeran)
2014 9 30 71 People Keep Talking
"Lay It All on Me"
(Rudimental hợp tác với Ed Sheeran)
2015 12 7 29 26 31 5 5 17 48 We the Generation
"Reuf"
(Nekfeu hợp tác với Ed Sheeran)
72 Feu
"—" có nghĩa đĩa đơn đó không phát hành hoặc xếp hạng.

Đĩa đơn quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Vị trí cao nhất Chứng nhận Album
UK
[5]
AUS
[6]
CAN
[7]
DEN
[8]
FRA
[9]
GER
[10]
IRE
[11]
NZ
[12]
SWE
[13]
US
[14]
"One" 2014 18 72 32 121 79 54 87 ×
"Afire Love" 59 41 5 37 82 37
"The Man" 82 9 49 80
"Make It Rain" 38 26 27 103 58 23 34 Sons of Anarchy
"Growing Up (Sloane's Song)"[120]
(Macklemore & Ryan Lewis hợp tác với Ed Sheeran)
2015 This Unruly Mess I've Made
"How Would You Feel (Paean)"[121] 2017 2 2 19 18 84 27 5 6 30 41 ÷
"—" có nghĩa là không xếp hạng hoặc phát hành.

Các ca khúc khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Vị trí cao nhất Chứng nhận Album
UK
[5]
AUS
[6]
CAN
[7]
DEN
[8]
FRA
[9]
GER
[10]
IRE
[11]
NZ
[12]
SWE
[13]
US
[14]
"Little Bird" 2011 186 Loose Change
"Cold Coffee" 191 Songs I Wrote with Amy
"Gold Rush" 81 97 +
"Autumn Leaves" 84
"Sunburn" 140
"Kiss Me" 163 94 29 [l]
"Grade 8" 181
"U.N.I." 175
"Wake Me Up" 190
"Friends" 2014 121 Sing
"Candle in the Wind" 38 Goodbye Yellow Brick Road:
Revisited & Beyond
"All of the Stars" 46 67 130 66 29 [m] The Fault in Our Stars
"Bloodstream" 60 60 7 39 57 [n] ×
"I'm a Mess" 49 62 60
"Tenerife Sea" 62 53
"Take It Back" 85
"Nina" 57 75
"Runaway" 71
"Even My Dad Does Sometimes" 144
"Shirtsleeves" 195
"Everything You Are" 171 Don't
"I Will Take You Home" 2015 69 50 Bloodstream
"I Was Made for Loving You"
(Tori Kelly hợp tác với Ed Sheeran)
142 64 21 [o] Unbreakable Smile
"Dark Times"
(The Weeknd hợp tác với Ed Sheeran)
92 73 60 91 Beauty Behind the Madness
"Touch and Go" 100 × (Wembley Edition)
"Dive" 2017 8 5 19 13 67 23 11 4 28 49 ÷
"Perfect" 4 6 14 12 43 13 7 6 18 37
"Happier" 6 16 22 11 73 16 5 11 9 59
"New Man" 5 20 21 15 83 20 5 13 29 72
"What Do I Know?" 9 24 26 25 98 35 8 14 25 83
"Supermarket Flowers" 8 19 31 26 109 29 9 16 39 75
"Eraser" 14 31 36 20 75 21 15 19 31 90
"Hearts Don't Break Around Here" 15 32 42 32 115 45 13 23 43 93
"Barcelona" 12 36 45 33 129 42 10 26 48 96
"Nancy Mulligan" 13 37 51 37 127 43 3 27 50 [p]
"Bibia Be Ye Ye" 18 39 57 130 52 14 29 56 [q]
"Save Myself" 19 38 58 161 56 16 30 57 [r]
"—" có nghĩa bài hát đó không được xếp hạng hoặc không được phát hành tại quốc gia đó.

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Video chính[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các video với năm và đạo diễn
Tên Năm Đạo diễn[133]
"Open Your Ears" 2006 Không rõ
"Last Night" 2007
"Let It Out" 2009 Sylvie Varnier
"The A Team" 2010 Ruskin Kyle
"You Need Me, I Don't Need You" 2011 Emil Nava
"You Need Me, I Don't Need You"
(Rizzle Kicks Remix)
TLoc
"You Need Me, I Don't Need You"
(True Tiger Remix hợp tác với Dot RottenScrufizzer)
Không rõ
"Lego House" Emil Nava
"Drunk" (Official Fan Video) 2012 Không rõ
"Drunk" Saman Kesh
"Small Bump" Emil Nava
"Give Me Love"
"Give Me Love" (Trực tiếp tại Electric Picnic Festival) Simon O'Neill
"I See Fire" 2013 Không rõ
"One" 2014
"All of the Stars" DJay Brawner
"Sing" Emil Nava
"Don't"
"Thinking Out Loud"
"Bloodstream" (với Rudimental) 2015
"Bloodstream" (Tour Video – với Rudimental) Ben Anderson
"Photograph" Emil Nava
"Castle on the Hill" 2017 George Belfield
"Shape of You" Jason Koenig
"Galway Girl"

Video hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Nghệ sĩ Năm Đạo diễn
"Young Guns" Lewi White, Yasmin, Griminal, Devlin 2011 Carly Cussen
"Home" Fugative, Sway
"Teardrop" The Collective
"Suits" Kasha Rae 2012 Dale Hooker
"Hush Little Baby" Wretch 32
"Watchtower" Devlin Corin Hardy
"Everything Has Changed" Taylor Swift 2013 Philip Andelman
"Old School Love" Lupe Fiasco Coodie & Chike
"All About It" Hoodie Allen 2014 Jackson Adams
"Do They Know It’s Christmas?" Band Aid 30
"Lay It All on Me" Rudimental 2015 Emil Nava

Khách mời[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các bài hát không phải đĩa đơn với tư cách khách mời
Tên Năm Nghệ sĩ khác Album
"Sleeping with My Memories" 2011 Mz. Bratt Elements
"25 Tracks" 2012 Mikill Pane You Guest It
"Heaven" David Stewart Late Night Viewing
"Deepest Shame (New Machine Remix)" Plan B, Chip, Devlin Deepest Shame
"Meanest Man" 2013 Labrinth, Devlin, Wretch 32, ShezAr Atomic
"Top Floor (Cabana)" Naughty Boy Hotel Cabana
"Guiding Light" Foy Vance Joy of Nothing
"Play It Loud" Giggs When Will It Stop
"Back Someday" Sway Wake Up
"Candle in the Wind" 2014 Elton John Goodbye Yellow Brick Road: Revisited & Beyond
"Be My Forever"[134] Christina Perri Head or Heart
"All of the Stars" không có The Fault in Our Stars
"Type of Shit I Hate/Interlude" Ty Dolla $ign, Fabolous, YG $ign Language
"Rewind Repeat It" 2015 Martin Garrix +x
"I Was Made for Loving You" Tori Kelly Unbreakable Smile
"Dreams" Krept and Konan The Long Way Home
"Reuf" Nekfeu Feu
"Dark Times" The Weeknd Beauty Behind the Madness
"Save It" Tory Lanez Chixtape III
"I Will Be There" (với tên Angelo Mysterioso) 2016 Eric Clapton I Still Do

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Số liệu doanh thu toàn cầu của + tính tới tháng 1 năm 2017.[15]
  2. ^ Số liệu doanh thu tại Anh của + tính tới tháng 2 năm 2017.[16]
  3. ^ Số liệu doanh thu tại Mỹ của + tính tới tháng 3 năm 2017.[17]
  4. ^ Số liệu doanh thu toàn cầu của x tính tới tháng 2 năm 2017.[28]
  5. ^ Số liệu doanh thu tại Anh của x tính tới tháng 3 năm 2017.[29]
  6. ^ Doanh thu tại Canada của x tính tới tháng 6 năm 2015.[30]
  7. ^ Số liệu doanh thu tại Mỹ của x tính tới tháng 3 năm 2017.[17]
  8. ^ Số liệu doanh thu tại Anh của ÷ tính tới tháng 3 năm 2017.[37]
  9. ^ Số liệu doanh thu tại Mỹ của ÷ tính tới tháng 7 năm 2017.[38]
  10. ^ "Give Me Love" không gia nhập Billboard Hot 100 nhưng đạt vị trí thứ 17 trên Bubbling Under Hot 100 Singles.[65]
  11. ^ "I See Fire" không gia nhập Billboard Hot 100 nhưng đạt vị trí thứ nhất trên Bubbling Under Hot 100 Singles.[65]
  12. ^ "Kiss Me" không gia nhập Billboard Hot 100 nhưng có được vị trí thứ 20 trên Bubbling Under Hot 100 Singles.[65]
  13. ^ "All of the Stars" không gia nhập Billboard Hot 100 nhưng có được vị trí thứ 13 trên Bubbling Under Hot 100 Singles.[65]
  14. ^ "Bloodstream" không gia nhập Billboard Hot 100 nhưng có được vị trí thứ 10 trên Bubbling Under Hot 100 Singles.[65]
  15. ^ "I Was Made for Loving You" không gia nhập Billboard Hot 100 nhưng có được vị trí thứ 10 trên Bubbling Under Hot 100 Singles.[65]
  16. ^ "Nancy Mulligan" không gia nhập Billboard Hot 100 nhưng có được vị trí thứ 1 trên Bubbling Under Hot 100 Singles.[65]
  17. ^ "Bibia Be Ye Ye" không gia nhập Billboard Hot 100 nhưng có được vị trí thứ 5 trên Bubbling Under Hot 100 Singles.[65]
  18. ^ "Save Myself" không gia nhập Billboard Hot 100 nhưng có được vị trí thứ 3 trên Bubbling Under Hot 100 Singles.[65]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Easterhouse, Jim (ngày 30 tháng 6 năm 2014). “Ed Sheeran's 'x' is the fastest-selling album of 2014 in UK”. Los Angeles Times (Tribune Publishing). Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2015. 
  2. ^ Copsey, Rob (10 tháng 3 năm 2017). “Ed Sheeran's ÷ is the fastest-selling album by a male artist ever”. Official Charts Company. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2017. 
  3. ^ Frankel, Jillian (10 tháng 3 năm 2017). “Calvin Harris Congratulates Ed Sheeran for Breaking His UK Chart Record: 'I Love You But Also Fuck You'. Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2017. 
  4. ^ Lipshutz, Jason (ngày 31 tháng 7 năm 2015). “Ed Sheeran's Still on the Rise: 'X' Yields Fourth Top 20 Hit”. Billboard. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2015. 
  5. ^ a ă â b c d Vị trí cao nhất tại Anh Quốc: Collaborations:
  6. ^ a ă â b c d đ Vị trí cao nhất tại Úc:
  7. ^ a ă â b c Vị trí cao nhất tại Canada: Hợp tác:
  8. ^ a ă â b c “Discography Ed Sheeran”. danishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  9. ^ a ă â b c Vị trí cao nhất tại Pháp:
  10. ^ a ă â b c d “Offizielle Deutsche Charts: Ed Sheeran” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  11. ^ a ă â b c d “Discography Ed Sheeran”. irish-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2017. 
  12. ^ a ă â b c “Discography Ed Sheeran”. charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  13. ^ a ă â b c “Discography Ed Sheeran”. swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  14. ^ a ă â b c d US chart peaks: Hợp tác:
  15. ^ Beech, Mark (8 tháng 1 năm 2017). “Ed Sheeran In Top 2 Chart Places Worldwide After 48 Hours”. Forbes. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2017. 
  16. ^ Sutherland, Mark (28 tháng 2 năm 2017). “Inside Atlantic's Ed Sheeran campaign”. Music Week (Intent Media). Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2017. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  17. ^ a ă Caulfield, Keith (6 tháng 4 năm 2017). “Billboard 200 Chart Moves: Ed Sheeran's 'Divide' Reaches Half-Million in U.S. Album Sales”. Billboard. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2017. 
  18. ^ a ă â b “Britain album certifications – Ed Sheeran” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2016.  Chọn albums trong bảng chọn Format. Nhập Ed Sheeran vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  19. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2016 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  20. ^ a ă â b c d đ e ê g h i “Gold-/Platin-Datenbank (Ed Sheeran)” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2017. 
  21. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l “Sverigetopplistan - Sveriges Officiella Topplista” (Để truy cập hãy search "Ed Sheeran" và chọn "Search by Keyword") (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2017. 
  22. ^ “Ed Sheeran "+" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. 12 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2016. 
  23. ^ “Multi-Platinum Certifications > Awarded”. The Irish Charts. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  24. ^ “Canada album certifications – Ed Sheeran – +”. Music Canada. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  25. ^ “American album certifications – Ed Sheeran – +” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  26. ^ “New Zealand album certifications – Ed Sheeran – +”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  27. ^ “France album certifications – Ed Sheeran – +” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  28. ^ “Ed Sheeran: The new album is out today”. www.gq.com. 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2017. 
  29. ^ Jones, Alan (17 tháng 3 năm 2017). “Official Charts Analysis: Ed Sheeran's ÷ outsells rest of Top 75 for second week in a row”. Music Week (Intent Media). Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2017. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  30. ^ Bliss, Karen (22 tháng 6 năm 2015). “Nielsen: Canada Loved Taylor Swift, Streaming Music and, Yep, Vinyl in 2014”. Billboard. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2015. 
  31. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2017 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2017. 
  32. ^ “Ed Sheeran "X" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. 7 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  33. ^ “Canada album certifications – Ed Sheeran – X”. Music Canada. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  34. ^ “American album certifications – Ed Sheeran – X” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  35. ^ “New Zealand album certifications – Ed Sheeran – X”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  36. ^ “France album certifications – Ed Sheeran – X” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  37. ^ “Ed Sheeran claims the Official Chart double for a third week with ÷ and Shape Of You”. Official Charts Company. 24 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2017. 
  38. ^ Caulfield, Keith (4 tháng 7 năm 2017). “Kendrick Lamar's 'DAMN.' & Ed Sheeran's 'Shape of You' Lead Nielsen Music's Mid-Year 2017 Charts”. Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2017. 
  39. ^ “ARIA Australian Top 50 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 29 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2017. 
  40. ^ “Ed Sheeran "Divide" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. 12 tháng 7 năm 2017. 
  41. ^ “Canada album certifications – Ed Sheeran – Divide”. Music Canada. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  42. ^ “American album certifications – Ed Sheeran – ÷” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  43. ^ “New Zealand album certifications – Ed Sheeran – Divide”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2017. 
  44. ^ “France album certifications – Ed Sheeran – ÷” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2017. 
  45. ^ “Official Music Video Chart Top 50”. Official Charts Company. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2017. 
  46. ^ “Issue 1344: ARIA Top 40 Audiovisual” (PDF). Thư viện Quốc gia Úc. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2017. 
  47. ^ “Classement officiel des ventes de DVD Musicaux” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2017. 
  48. ^ “Veckolista DVD Album – Vecka 47, 2015” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2017. 
  49. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa ab ac ad “Britain single certifications – Ed Sheeran” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2016.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Nhập Ed Sheeran vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  50. ^ a ă â b c d đ “ARIA Charts – Accreditations – 2016 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2016. 
  51. ^ “Ed Sheeran "The A-Team". IFPI Denmark. 28 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  52. ^ “Canada single certifications – Ed Sheeran – The A-Team”. Music Canada. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  53. ^ “American single certifications – Ed Sheeran – The A-Team” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  54. ^ “New Zealand single certifications – Ed Sheeran – The A Team”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  55. ^ “Ed Sheeran "Lego House" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. 13 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  56. ^ “American single certifications – Ed Sheeran – Lego House” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  57. ^ “American digital certifications – Ed Sheeran – Lego House” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn ' rồi nhấn Search
  58. ^ “New Zealand single certifications – Ed Sheeran – Lego House”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  59. ^ a ă â b “ARIA Charts – Accreditations – 2013 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2013. 
  60. ^ “Ed Sheeran "Drunk" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. 13 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  61. ^ “American single certifications – Ed Sheeran – Drunk” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  62. ^ “New Zealand single certifications – Ed Sheeran – Drunk”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  63. ^ “Ed Sheeran "Small Bump" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. 25 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  64. ^ “New Zealand single certifications – Ed Sheeran – Small Bump”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  65. ^ a ă â b c d đ e ê “Bubbling Under Hot 100 – Ed Sheeran Chart History”. Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2017. 
  66. ^ “Ed Sheeran "Give Me Love" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. 21 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  67. ^ “Canada single certifications – Ed Sheeran – Give Me Love”. Music Canada. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  68. ^ “American single certifications – Ed Sheeran – Give Me Love” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  69. ^ “New Zealand single certifications – Ed Sheeran – Give Me Love”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  70. ^ a ă “ARIA Charts – Accreditations – 2014 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2014. 
  71. ^ “Ed Sheeran "I See Fire" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. 8 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  72. ^ “New Zealand single certifications – Ed Sheeran – I See Fire”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  73. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2015 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2015. 
  74. ^ “Ed Sheeran "Sing" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. 20 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  75. ^ “Canada single certifications – Ed Sheeran – Sing”. Music Canada. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  76. ^ “American single certifications – Ed Sheeran – Sing” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  77. ^ “New Zealand single certifications – Ed Sheeran – Sing”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  78. ^ “Ed Sheeran "Don't" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. 8 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  79. ^ “Canada single certifications – Ed Sheeran – Don't”. Music Canada. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2017. 
  80. ^ “American single certifications – Ed Sheeran – Don't” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  81. ^ “New Zealand single certifications – Ed Sheeran – Don't”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  82. ^ “Ed Sheeran "Thinking Out Loud" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. 5 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  83. ^ “Canada single certifications – Ed Sheeran – Thinking Out Loud”. Music Canada. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2017. 
  84. ^ “American single certifications – Ed Sheeran – Thinking Out Loud” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2017.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  85. ^ “New Zealand single certifications – Ed Sheeran – Thinking Out Loud”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2015. 
  86. ^ “France single certifications – Ed Sheeran – Thinking Out Loud” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  87. ^ “Bloodstream – Single by Ed Sheeran & Rudimental”. iTunes. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2015. 
  88. ^ “Ed Sheeran "Bloodstream" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. 21 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  89. ^ “Canada single certifications – Ed Sheeran & Rudimental – Bloodstream”. Music Canada. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2017. 
  90. ^ “New Zealand single certifications – Ed Sheeran – Bloodstream”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2015. 
  91. ^ “Ed Sheeran "Photograph" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. 8 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  92. ^ “Canada single certifications – Ed Sheeran – Photograph”. Music Canada. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2017. 
  93. ^ “American single certifications – Ed Sheeran – Photograph” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  94. ^ “New Zealand single certifications – Ed Sheeran – Photograph”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2015. 
  95. ^ a ă â b c d “ARIA Charts - Accreditations - 2017 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2017. 
  96. ^ “Ed Sheeran "Castle on the Hill" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. 11 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2017. 
  97. ^ “Canada single certifications – Ed Sheeran – Castle on the Hill”. Music Canada. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2017. 
  98. ^ “American single certifications – Ed Sheeran – Castle on the Hill” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  99. ^ “New Zealand single certifications – Ed Sheeran – Castle on the Hill”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2017. 
  100. ^ “France single certifications – Ed Sheeran – Castle on the Hill” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2017. 
  101. ^ “ARIA Australian Top 50 Singles”. Australian Recording Industry Association. 10 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017. 
  102. ^ “Ed Sheeran "Shape of You" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. 4 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2017. 
  103. ^ “Canada single certifications – Ed Sheeran – Shape of You”. Music Canada. Truy cập 15 tháng 6 năm 2017. 
  104. ^ “American single certifications – Ed Sheeran – Shape of You” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2017.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  105. ^ “New Zealand single certifications – Ed Sheeran – Shape of You”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2017. 
  106. ^ “France single certifications – Ed Sheeran – Shape of You” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  107. ^ “Ed Sheeran "Galway Girl" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. 23 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2017. 
  108. ^ “Canada single certifications – Ed Sheeran – Galway Girl”. Music Canada. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2017. 
  109. ^ “American single certifications – Ed Sheeran – Galway Girl” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2017.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  110. ^ “New Zealand single certifications – Ed Sheeran – Galway Girl”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2017. 
  111. ^ “France single certifications – Ed Sheeran – Galway Girl” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2017. 
  112. ^ “A Symphony of British Music: Music for the Closing Ceremony of the London 2012 Olympic Games – Digital Download”. iTunes (UK). Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2012. 
  113. ^ “Taylor Swift – 'Red (Deluxe Edition)' – Digital Download”. iTunes (UK). Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2012. 
  114. ^ “American single certifications – Taylor Swift feat. Ed Sheeran – Everything Has Changed” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  115. ^ “New Zealand single certifications – Taylor Swift feat. Ed Sheeran – Everything Has Changed”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  116. ^ “Rudimental feat. Ed Sheeran "Lay It All on Me" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. 5 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2016. 
  117. ^ “Canada single certifications – Rudimental – Lay It All on Me (ft. Ed Sheeran)”. Music Canada. Truy cập 21 tháng 6 năm 2017. 
  118. ^ “American single certifications – Rudimental – Lay It All on Me (feat. Ed Sheeran)” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  119. ^ “New Zealand single certifications – Rudimental feat. Ed Sheeran – Lay It All on Me”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2016. 
  120. ^ “Macklemore & Ryan Lewis Return With Ed Sheeran on New Song 'Growing Up': Listen”. Billboard. 5 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2015. 
  121. ^ Stott, Matt (16 tháng 2 năm 2017). “Ed Sheeran set to release How Would You Feel (Paean) promotional single from Divide album”. Ipswich Star (UK). Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2017. 
  122. ^ “New Zealand single certifications – Ed Sheeran – How Would You Feel (Paean)”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2017. 
  123. ^ “American single certifications – Ed Sheeran – Kiss Me” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  124. ^ “American single certifications – Ed Sheeran – All of the Stars” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2017.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  125. ^ “Ed Sheeran "I'm a Mess" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. 8 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  126. ^ “Ed Sheeran "Tenerife Sea" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Denmark. 18 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017. 
  127. ^ “American single certifications – Ed Sheeran – Tenerife Sea” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2017.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  128. ^ “ARIA Chart Watch #428”. auspOp. 8 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2017. 
  129. ^ “New Zealand single certifications – Ed Sheeran – Dive”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2017. 
  130. ^ “Canada single certifications – Ed Sheeran – Perfect”. Music Canada. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2017. 
  131. ^ “New Zealand single certifications – Ed Sheeran – Perfect”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2017. 
  132. ^ “Canada single certifications – Ed Sheeran – Happier”. Music Canada. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. 
  133. ^ “Ed Sheeran - IMVDb”. 
  134. ^ “Head or Heart – Digital Download”. iTunes (UK). Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2014.